Dạy học hình học trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết đa trí tuệ tt - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
----------------------

DẠY HỌC HÌNH HỌC TRUNG HỌC CƠ SƠ
THEO HƢỚNG VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ

Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


Công trình đƣợc hoàn thành tại : Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Tôn Thân

2. TS Đặng Thị Thu Thủy

Phản biện 1: ....................................................................
Phản biện 2: ....................................................................
Phản biện 3: ....................................................................

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa
học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
Vào hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng .... năm.....

Có thể tìm hiều luận án tại:

logic/toán cho học sinh thông qua DH hình học ở trường Trung học cơ sở, Tạp
chí Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, ISSN 0868 - 3662,
Số 143, 8/2017, tr.61.
Nguyễn Trung Thanh (2015), Một số vấn đề lý luận về DH Toán theo thuyết
MI ở trường THCS, Kỉ yếu hội thảo khoa học năm 2015 của Nghiên cứu sinh,
Tập 2, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 12/2015.


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng các thành tựu của tâm lý học hiện
đại vào DH Toán luôn được các nhà nghiên cứu giáo dục Toán học quan tâm, trong
đó có thuyết Đa trí tuệ (MI) của nhà tâm lý học người Mỹ Howard Gardner. Thuyết
này cho rằng mỗi người đều có tám dạng trí tuệ (TT), bao gồm: TT ngôn ngữ, TT
logic/toán, TT không gian, TT hình thể - động năng, TT âm nhạc, TT giao tiếp, TT nội
tâm và TT tự nhiên học. Thực tế DH hiện nay trong các trường học thường chú trọng
phát huy TT ngôn ngữ và TT logic/toán. Quá trình dạy học (DH) đã bỏ qua những
thế mạnh HT thông qua các dạng TT khác như: TT không gian, TT giao tiếp, TT nội
tâm, TT tự nhiên học,.. của HS. Nhiều HS đã có thể học tập tốt hơn nếu các em có
điều kiện phát huy được những dạng TT nổi trội của mình trong các hoạt động (HĐ)
HT. Thuyết MI thể hiện được quan điểm giáo dục nhân văn và cần thiết trong DH,
mỗi dạng TT đều quan trọng và mỗi học sinh (HS) đều có ít nhiều thế mạnh, sở
trường HT riêng của mình. Do đó, yêu cầu nhà trường, giáo viên (GV) cần giúp đỡ,
khơi gợi tiềm năng và tạo điều kiện cho HS được HT theo đúng thế mạnh của mình
trong quá trình HT.
Các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo ở nước ta đề ra mục tiêu
"Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả
năng sáng tạo của mỗi cá nhân". Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản

góp phần nâng cao hiệu quả DH môn Toán THCS.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình DH môn Toán ở trường THCS theo
hướng vận dụng thuyết MI.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp DH Hình học THCS theo hướng vận
dụng thuyết MI.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và thực hiện được một số biện pháp sư phạm thích hợp trong
DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI thì có thể góp phần nâng cao
chất lượng DH môn Toán.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu về DH Hình học các lớp 8 và 9 theo hướng vận
dụng thuyết MI.
- Thực nghiệm tiến hành ở 2 trường THCS thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực nghiệm: trong 2 năm học 2015 - 2016; 2016 - 2017.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tập trung vào sử dụng phối hợp một số PP như: PP nghiên cứu lý luận; PP
nghiên cứu thực tiễn; PP thực nghiệm sư phạm; PP nghiên cứu trường hợp; PP
chuyên gia; PP thống kê toán học
7. Những đóng góp mới của luận án
* Về mặt lý luận:
1) Quan niệm về DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI
2) Phương thức thực hiện DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI.
3) Một số biện pháp DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI.
* Về mặt thực tiễn: Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho GV
Toán hoặc sinh viên ngành sư phạm Toán học.
8. Những luận điểm đƣa ra bảo vệ


3

cầu xã hội. 3)Tính khơi gợi: Dù cá nhân sở hữu các dạng TT ở mức độ nào, cá nhân đó
cũng có thể khám phá, rèn luyện và phát triển nó. Mức độ phát triển các dạng TT của
cá nhân cao hay thấp phụ thuộc vào sự tác động sư phạm của thầy cô. 4)Tính tích hợp:
Khi giải quyết một vấn đề thì không chỉ dựa vào một hoặc hai dạng TT mà phải phối
hợp nhiều dạng TT khác nhau.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về DH theo hướng vận dụng thuyết MI trên thế giới


4

và Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới
Thuyết MI được công bố (1983) đến nay, đã được các nhà khoa học giáo dục
trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu và ứng dụng trong DH. Trên thế giới có một số
công trình nghiên cứu về DH theo hướng vận dụng thuyết MI, điển hình có: 1) Tác
phẩm "Đa trí tuệ trong lớp học" của Thomas Armstrong (1994a, 1994b, 2000), công
trình đi sâu vào nghiên cứu chương trình, môi trường học, chiến lược học, cách quản
lý, đánh giá và thiết kế kế hoạch DH Đa trí tuệ.; 2) Nhóm tác giả Lirde Campbell,
Bruce Campbell&Dee Dickinson, đã nghiên cứu về "Dạy và học tập theo thuyết Đa trí
tuệ”. Trong công trình nghiên cứu này, các tác giả có chỉ ra PP giáo dục truyền thống
chỉ chú ý trí tuệ ngôn ngữ và trí tuệ logic/toán, sáu dạng trí tuệ phi truyền thống
thường bị xem nhẹ. Tuy nhiên, nếu DH có thể phát triển cách dạy và học theo đa trí tuệ
thì sẽ làm tăng khả năng thành công của HS; tạo ra một môi trường DH ít độc đoán
hơn, trong đó mỗi HS sẽ có những tài năng khác nhau và luôn có một nơi phù hợp để
phát triển. Để thực hiện DH theo thuyết Đa trí tuệ, GV dựa vào các dạng trí tuệ nổi trội
thực tế của HS biểu hiện trong lớp mà từ đó chia nhóm thành các nhóm tương ứng; 3)
Về DH môn Toán theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ, trên thế giới đã có một số
công trình như: Mark Wahl (1997), Toán học cho mọi người: DH toán theo bảy loại
hình trí tuệ; Hope Martin (1999), Đa trí tuệ và các chuẩn mực - Toán học căn
bản;.... Kết quả nghiên cứu của Mark Wahl không trình bày một cách tường minh về

1.2. Đổi mới dạy học môn Toán THCS ở nƣớc ta hiện nay
Một trong những điểm nhấn về đổi mới toàn diện giáo dục ở nước ta hiện nay là
đổi mới PPDH chuyển từ DH chú trọng nội dung, kiến thức sang DH theo tiếp cận phát
triển NL người học, tức là chuyển đổi từ việc giúp HS phải biết được cái gì sang việc
các em phải biết và có thể làm được gì, trong các tình huống và bối cảnh khác nhau.
Cách tiếp cận này cũng đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kĩ năng cơ bản nhưng
còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, giải quyết các tình
huống trong học tập và cuộc sống; tính chất và kết quả HĐ cũng phụ thuộc rất nhiều
vào hứng thú, niềm tin, đạo đức… của người học. Sự đổi mới căn bản trong cách tiếp
cận này sẽ chi phối và bắt buộc phải đổi mới PPDH theo hướng phát triển NL và
phẩm chất của HS; phát triển các phẩm chất chủ yếu và các NL chung mà mọi HS
đều cần có, đồng thời phát triển các phẩm chất và NL riêng của từng em; tập trung
vào việc dạy và học như thế nào? Việc đổi mới PPDH môn Toán THCS theo hướng
phát triển NL cho thấy, việc nghiêm cứu và vận dụng thuyết MI vào thực tiễn DH Toán
trong trường phổ thông nước ta hiện nay là hoàn toàn phù hợp và đáp ứng được yêu
cầu đổi mới PPDH.
1.3. Một số vấn đề DH Hình học THCS theo hƣớng vận dụng thuyết MI
1.3.1. Đặc điểm của dạy học Hình học THCS
Hình học với tư cách là phân môn của Toán học mang tính trừu tượng cao độ
và tính thực tiễn phổ dụng, có nghĩa là toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong
cuộc sống. Mục tiêu của DH Hình học THCS góp phần hình thành và phát triển ở HS
các phẩm chất chủ yếu đã được quy định tại CT GDPT tổng thể như: Tự học, kỉ luật,
chăm chỉ, siêng năng, kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo; Các NL chung gồm có:
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; các
NL đặc thù như: NL tính toán, NL ngôn ngữ, NL tin học. Trong DH Hình học thì trí
tuệ lôgic/toán là dạng trí tuệ có nhiều ưu thế nổi trội để hình thành và phát triển. Tuy


6


Xu hướng nghiên cứu DH về sự khác biệt của con người như: NL, sở trường, vốn
kinh nghiệm HT,… không phải là một xu hướng mới, đã xuất hiện từ lâu trên thế giới.
Cho nên, việc nghiên cứu để tìm ra PPDH cho phù hợp với đặc điểm riêng của HS được
nhiều nhà khoa học giáo dục đưa ra nhiều quan niệm khác nhau. DH Hình học THCS
theo hướng vận dụng thuyết MI được coi là bước tiếp theo và hoàn thiện ý tưởng DH
chú ý tới đặc điểm riêng (sự khác biệt về các dạng TT) của từng cá nhân HS để có


7

những tác động sư phạm phù hợp, giúp cho HS phát huy những dạng TT nổi trội của
mình trong quá trình HT.
Do đó, trong luận án chúng tôi xin đưa ra quan niệm như sau "DH Hình học
THCS theo hướng vận dụng thuyết MI là DH đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các
hoạt động DH dựa trên sự khác biệt về các dạng TT của HS nhằm tạo ra những kết
quả HT tốt nhất cho từng HS".
DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI có những lưu ý sau:
- Tạo điều kiện để HS bộc lộ các dạng TT nổi trội.
- Từ những sự biểu hiện các dạng TT trong DH Hình học THCS là tiền đề để
thiết kế và tổ chức các HĐ HT; lựa chọn nội dung, thiết kế bài học theo chuỗi các
HĐ/nhiệm vụ HT, sao cho các HS nổi trội ở dạng TT nào thì được tạo điều kiện phát
huy nhiều nhất ở dạng TT đó.
- Tạo tình huống để HS có cơ hội sử dụng các dạng TT nội trội khi giải quyết
các vấn đề khác nhau từ đó đạt kết quả tốt hơn.
1.3.4. Phương thức DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ
1.3.3.1. Mục tiêu DH phải được xác định một cách rõ ràng
Thomas Armstrong, một chuyên gia hàng đầu nghiên cứu về việc vận dụng
thuyết MI trong lớp học cho rằng, mục tiêu của DH theo hướng vận dụng thuyết MI là
khơi dậy, phát huy các dạng TT nổi trội của mỗi HS. Các HS nổi trội ở dạng TT nào
thì được phát huy nhiều nhất dạng TT đó, thông qua các HĐ HT.

1.3.4.5. Sử dụng các kỹ thuật DH Đa trí tuệ
Thuyết MI gợi ý: "Chẳng có một bộ chiến lược nào có thể HĐ tốt đối với mọi
HS, vào mọi lúc. HS nào cũng vốn có những thiên hướng khác nhau theo tám dạng
TT, nên một chiến lược đặc trưng có thể là tốt với nhóm HS này nhưng chưa tốt lắm
đối với nhóm HS khác" và không phải tất cả mọi HS đều học giống nhau và DH
không đi vào lối mòn rập khuôn và làm lệch lạc thiên hướng HT, GV cần áp dụng
linh hoạt và sáng tạo các PP, kỹ thuật DH khác nhau, qua đó mới có thể làm bộc lộ
các biểu hiện đặc trưng của các dạng TT. Cụ thể:
i) Kỹ thuật DH giúp HS phát huy trí tuệ ngôn ngữ
- Sử dụng các PPDH thuyết trình, diễn giảng và đàm thoại; kỹ thuật động não
viết; kỹ thuật viết tích cực (có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học); Tổ
chức các HĐ đọc bài học, đọc sách báo, đọc tài liệu, đọc trên các phương tiện thông
tin,...Tổ chức các HĐ giao tiếp và hợp tác với người khác bằng hình thức nói và viết
khi trao đổi, thảo luận, thuyết phục, giải thích và đánh giá các ý tưởng, giải pháp toán
học trong sự giao lưu với bạn, với thầy; Rèn luyện cho HS cách phiên dịch nội dung,
kiến thức bài học bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau;
- Tài liệu DH gồm có: SGK, băng đĩa, phiếu học tập; phiếu viết, sổ nhật ký,
tài liệu đọc, sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản.
ii) Kỹ thuật DH giúp HS phát huy trí tuệ logic/toán
- Tạo tình huống giúp cho HS có cơ hội rèn luyện kỹ năng tính toán; Rèn luyện
thói quen mò mẫm, dự đoán trong giải quyết vấn đề. Vận dụng các hiểu biết về lôgic
để khẳng định hay bác bỏ dự đoán; Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép suy luận
xuôi, suy luận ngược trong chứng minh hình học; Tập luyện cho HS biết cách vận
dụng các PP suy luận và các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, tương tự,
khái quát hóa, đặc biệt hóa trong giải quyết vấn đề;
- Tài liệu DH gồm có: tài liệu toán học (sách toán, báo toán, đề thi toán), bàn


9


- Khai thác những câu hỏi, những ví dụ, bài tập, có nội dung kiến thức hình học
gắn với đời sống thế giới tự nhiên;
- Lấy các ví dụ về động vật và thực vật mà hình dạng có ứng dụng hình học.
1.2.3.5. Sử dụng nhiều cách thức đánh giá kết quả học tập
Bất cứ mục tiêu DH nào cũng có thể dạy theo nhiều cách khác nhau và mọi HS
đều phải được đánh giá theo những cách khác nhau đó. Nhiều công cụ đánh giá cũng


10

được nhiều trường học đưa ra như: Ghi lại các giai thoại; Các băng đĩa ghi âm; Băng
video; Chụp ảnh; Tạp chí HS; Bài kiểm tra không chính thức; Phỏng vấn HS; Bài
kiểm tra, đánh giá theo chuẩn; HS ghi lại kết quả HT, tiến bộ của mình bằng đồ thị
(Đồ thị HS); Các hồ sơ MI;… khi thiết kế các công cụ và hình thức để đo lường, đánh
giá kết quả HT của HS cũng phải đa dạng và linh hoạt.
1.4. Thực trạng về DH Hình học THCS theo hƣớng vận dụng thuyết Đa trí tuệ
1.4.1. Chương trình và sách giáo khoa môn Toán THCS (2002) với việc DH theo
hướng vận dụng thuyết MI
Để có cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp cũng như cơ sở để thiết kế
các tình huống và giáo án DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI, cần
phân tích rõ về CT và SGK môn Hình học THCS (2002) với việc DH theo hướng vận
dụng thuyết MI; CT Hình học THCS mới (2018) có nhiều ưu điểm cho việc DH theo
hướng vận dụng thuyết MI.
1.4.2. Thực trạng về dạy và học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI
Qua điều tra, khảo sát cho thấy, GV bước đầu nhận thức rằng, DH Hình học
THCS theo hướng vận dụng thuyết MI là tạo cơ hội cho HS phát huy các dạng TT nổi
trội của mình; Tạo điều kiện cho mọi đối tượng HS được tham gia vào các hoạt động
HT; GV và HS cần tôn trọng những khác biệt và nhu cầu cá nhân. HS được giao
nhiệm vụ HT phù hợp với dạng TT nổi trội. Tuy nhiên, một số PP, hình thức tổ chức
và kĩ thuật DH có thể góp phần phát huy các dạng TT của HS chưa được GV quan

- Đưa ra quan niệm DH theo hướng vận dụng thuyết MI; Phương thức DH Hình
học theo hướng vận dụng thuyết MI.
Tìm hiểu và khảo sát thực trạng DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết
MI được tiến hành bằng nhiều biện pháp khác nhau. Trong mục này có phân tích và làm
rõ những ưu điểm, hạn chế của CT và SGK Toán THCS hiện hành, phân tích những
điểm mới của CT môn Toán THCS mới, từ đó làm cơ sở để thiết kế nội dung, các tình
huống và giáo án DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI.
Thông qua kết quả phiếu trưng cầu ý kiến, trò chuyện, phỏng vấn, tọa đàm,
chúng tôi nhận thấy nhận thức của GV về thuyết MI còn mơ hồ, chung chung. Vấn đề
về vận dụng thuyết MI vào DH Hình học THCS, nhiều GV cho rằng thiếu cơ sở lí
luận, chưa có tài liệu hướng dẫn DH. Vì vậy, để DH Hình học THCS theo hướng vận
dụng thuyết MI có hiệu quả, cần có tài liệu giới thiệu về cách DH theo hướng vận
dụng thuyết MI.
Những kết quả nghiên cứu về lí luận và thực tiễn nói trên sẽ là cơ sở để chúng
tôi tiến hành các biện pháp sư phạm trong DH Hình học THCS theo hướng vận dụng
thuyết MI, sẽ được trình bày trong chương tiếp theo của luận án.
CHƢƠNG 2
MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC HÌNH HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO
HƢỚNG VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ
2.1. Định hƣớng xây dựng và thực hiện các biện pháp
2.1.1. Định hướng 1: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân
hóa của DH
2.1.2. Định hướng 2: Đảm bảo phát huy tính tích cực, độc lập và sáng tạo của
học sinh trong HT
2.1.3. Định hướng 3: Tạo môi trường DH để HS có điều kiện thảo luận, trao đổi ý


12

tưởng với bạn bè và GV

bài học. Sử dụng các động từ để mô tả mức kỹ năng cần đạt được từ đơn giản đến
phức tạp, biết thực hiện những động từ được dùng để viết mục tiêu về kĩ năng như:
Vẽ được, quan sát được, biết vận dụng, biết ứng dụng hoặc vận dụng được, sử dụng
đúng; tính toán được, biết cách tính, biết cách chuyển; thực hiện được, phân tích
được;…(trí tuệ ngôn ngữ, trí tuệ logic/toán, trí tuệ không gian).


13

* Thái độ: GV cần xác định rõ HS có thái độ như thế nào sau khi học xong bài
học. Cần sử dụng các cụm từ để diễn tả như: qua tiết học hình thành được đức tính cẩn
thận, trung thực, kiên trì, ý thức trách nhiệm, đoàn kết, nhận thức được, tôn trọng, chấp
nhận, đồng tình, ủng hộ, yêu thích, phê phán, bác bỏ, hợp tác, phán xử, tuân thủ, thay
đổi, hợp nhất, sửa đổi, tin tưởng, nghiêm túc, chủ động đề xuất,…. (trí tuệ ngôn ngữ, trí
tuệ giao tiếp và trí tuệ nội tâm)
2.2.3. Biện pháp 3: Khai thác, lựa chọn và thiết kế nội dung DH theo hƣớng vận
dụng thuyết Đa trí tuệ
2.2.3.1. Mục đích của biện pháp
Mục tiêu của biện pháp này là căn cứ vào những mục tiêu của bài học đã
được xác định, GV lựa chọn những nội dung cần truyền đạt, thiết kế hệ thống các
câu hỏi, bài tập vừa sức cho từng cá nhân hoặc nhóm HS (thực hiện phân hóa câu
hỏi và bài tập) và khai thác, bổ sung thêm một số các câu hỏi, bài tập có tính thực
tiễn và liên môn, có sự tác động đến một số dạng TT nổi trội của HS.
2.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Nội dung biện pháp này được thực hiện như sau:
(1) Khai thác và thiết kế nội dung DH theo hình thức phân hóa.
Nhóm thứ nhất: Nhóm HS đại trà (gọi chung cho những HS nổi trội về TT
ngôn ngữ, TT không gian (năng khiếu Mĩ thuật), TT âm nhạc, TT hình thể - động
năng,... nhưng về mức độ và tốc độ lĩnh hội và giải quyết vấn đề toán học biểu hiện ở
mức độ bình thường hoặc chậm). 1) GV khai thác và thiết kế những câu hỏi, bài tập

với thiên nhiên cuộc sống; khám phá động vật và thực vật;…
2.2.4. Biện pháp 4: Tập luyện cho học sinh sử dụng các dạng trí tuệ nổi trội trong các
tình huống dạy học điển hình
2.2.4.1. Mục đích biện pháp
Mục đích của biện pháp này nhằm giúp HS phát huy được những biểu hiện đặc
trưng các dạng TT nổi trội của mình trong các tình huống DH khái niệm, DH định lý,
quy tắc và DH giải bài tập toán, qua đó giúp HS chiếm lĩnh kiến thức, giải quyết các
vấn đề Toán học một cách tốt nhất.
2.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
a) Tập luyện cho HS sử dụng các dạng TT trong DH khái niệm
Với mục đích tập luyện cho HS sử dụng hiệu quả những dạng TT nổi trội, khi
DH định lý GV có thể thực hiện theo quy trình "bốn bước" như sau: Bước 1: Trải
nghiệm; Bước 2: Hình thành định nghĩa khái niệm; Bước 3: Củng cố; Bước 4: Vận
dụng vào thực tiễn
b) Tập luyện cho HS sử dụng các dạng TT trong DH định lý
GV tập luyện cho HS sử dụng hiệu quả những dạng TT nổi trội, khi DH định lý
GV có thể thực hiện theo quy trình "bốn bước" như sau: Bước 1: Trải nghiệm; Bước 2:
Hình thành định lý; Bước 3: Củng cố định lý; Bước 4: Vận dụng
c) Tập luyện cho HS sử dụng các dạng TT trong DH giải toán
GV có thể rèn luyện cho HS phát huy các dạng TT trong các bước cụ thể như
sau: Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài; Bước 2: Tìm cách giải; Bước 3: Trình bày lời
giải; Bước 4: Đánh giá và nghiên cứu lời giải
Thông qua các tình huống DH, gồm có các bước, trong mỗi bước có gợi ý, dẫn
đường cho việc phát huy các dạng TT nổi trội như: TT ngôn ngữ (bồi dưỡng ngôn
ngữ nói chung, ngôn ngữ toán học nói riêng). Phát huy được khả năng đọc hiểu nội


15

dung bài toán, đọc hiểu hình vẽ, sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu để phát biểu, diễn đạt,

Nhiệm vụ là yêu cầu HS đọc và nghiên cứu tài liệu và trả lời các câu hỏi phiếu HT,
phân tích rút ra kiến thức bài học.
- Góc "Quan sát - thực hành", gồm máy tính, máy chiếu, các video/clip, vật
mẫu, đồ thực hành. Nhiệm vụ của HS là tiến hành quan sát tranh ảnh, hình vẽ, mô


16

hình, vật mẫu, phim/video/clip; thực hiện các thao tác đo đạc, kẻ vẽ hình, gấp hình,
cắt ghép hình,... thông qua các thao tác này HS thu thập thông tin, xử lý thông tin từ
đó khám phá và lĩnh hội kiến thức mới.
- Góc "Áp dụng", hoàn thành các bài tập theo phiếu HT. Nhiệm vụ là yêu cầu HS
vận dụng kiến thức cơ bản của bài học để làm bài tập. Tổ chức cho HS làm bài tập củng
cố, khắc sâu kiến thức; những bài tập rèn luyện tư duy hình học, tư duy logic.
- Góc "Tìm tòi, mở rộng và sáng tạo", nhiệm vụ HT tại góc này là yêu cầu HS
vận dụng kiến thức Toán học vào đời sống xã hội và các môn khoa học khác; Tìm
nhiều cách giải cho một BT, mở rộng BT, đề xuất BT mới.
Các bước HT theo góc
Bước 1: Chuẩn bị cho việc học theo góc
- Ổn định tổ chức; Bố trí góc/ khu vực HT phù hợp với không gian lớp học.
Thực hiện công việc này trước khi vào giờ học để tiết kiệm thời gian.
- Mỗi góc có đủ đồ dùng, tài liệu HT phù hợp với nhiệm vụ ở mỗi góc.
- Giới thiệu các góc và các nhiệm vụ ở mỗi góc, thời gian tối đa để thực hiện
nhiệm vụ tại các góc.
- Hướng dẫn HS nghiên cứu và lựa chọn các góc, cách di chuyển giữa các góc,
tránh tình trạng chuyển góc lộn xộn.
Bước 2: Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc (HS làm việc tại từng góc riêng)
- GV có thể phối hợp với PPDH khác như: PP nêu và giải quyết vấn đề, PP DH
theo nhóm nhỏ,… với các kỹ thuật DH hiện đại.
- GV cần lưu ý: Nếu thực hiện HĐ nhóm tại các góc thì có thể sử dụng các kỹ

mục đích của dự án. Nội dung dự án có thể trong phạm vi môn toán hoặc liên môn,
nằm trong phân phối chương trình hoặc là HĐ ngoài giờ lên lớp,..
- Tiếp đến là xây dựng đề cương cũng như nhiệm vụ phải làm; sảm phẩm dự
kiến; cách triển khai thực hiện hoàn thành dự án; thời gian thực hiện và hoàn thành.
* Thực hiện dự án
- Thu thập thông tin: Hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị kỹ thuật như máy
tính, máy ảnh, báo chí... Việc sử dụng máy tính cho phép tìm kiếm thông tin trên
internet, sử dụng máy ảnh cho việc thu thập hình ảnh, phục vụ xây dựng nội dung
phong phú cho đề tài dự án. Sử dụng các dụng cụ đo đạc, kẻ vẽ để thực hiện đo
chiều dài, chiều rộng, chiều cao,.. (phát huy được TT ngôn ngữ, TT không gian, TT
nội tâm, TT giao tiếp).
- Xử lý thông tin: Sử dụng PP thống kê, phân tích, so sánh, tính toán, lập bảng,
biểu đồ. Từ đó đánh giá, nhận xét, giải thích, rút ra kết luận (kích hoạt TT
logic/toán, TT không gian và TT ngôn ngữ);
- Thảo luận với thành viên khác: Trao đổi, thường xuyên thảo luận, đánh giá
nhận xét để chia sẻ dữ liệu, xác nhận ý kiến, giải quyết các vấn đề, kiểm tra tiến độ
(TT giao tiếp)
- Trao đổi, xin ý kiến người dạy/người hướng dẫn: Trao đổi gặp gỡ thường kỳ với
GV nhằm đảm bảo tiến độ và hướng đi của dự án (TT giao tiếp). GV có thể hướng dẫn
HS thực hiện dự án, khảo sát thời gian HT, thời gian biểu của HS. Khi khảo sát HS sử
dụng TT logic/toán để thống kê, tính toán, phân tích số liệu khảo sát, số liệu phần trăm;
dùng TT ngôn ngữ viết ra những nhận xét, đánh giá, bình luận từ những số liệu đã có,


18

từ đó đưa ra giải pháp; TT không gian giúp HS lập biểu đồ sơ đồ, bảng biểu,..
* Tổng hợp kết quả
- Tổng hợp kết quả: Thiết kế sản phẩm dự án theo cách riêng của nhóm (nội
dung trình bày, cấu trúc các nội dung đó, ngôn ngữ và hình thức thể hiện mỗi nội



19

huống DH điển hình.
Biện pháp 5: Lựa chọn và sử dụng các PPDH, kĩ thuật DH và PTDH theo
hướng vận dụng thuyết MI
Biện pháp 6: Đánh giá sự tiến bộ của HS theo hướng vận dụng thuyết MI.
Mỗi biện pháp đều có chức năng và vai trò nhất định trong quá trình DH theo
hướng vận dụng thuyết MI. Đồng thời, các biện pháp có mối quan hệ biện chứng với
nhau, tác động, hỗ trợ lẫn nhau. Thực hiện đồng bộ cả 6 biện pháp sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả DH môn Toán THCS. Các biện pháp sư phạm đã đề xuất cần phải được
TNSP để đánh giá tính khả thi hiệu quả của chúng.

CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
- Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học được đề ra trong luận án.
- Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp DH Hình học THCS theo
hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ đã đề xuất trên cơ sở phân tích kết quả định tính và
định lượng một cách khách quan, khoa học.
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
Với mục đích như trên, chúng tôi đã xác định các nhiệm vụ TN như sau:
- Chọn đối tượng và địa bàn để tổ chức TN.
- Xác định nội dung và phương pháp TN.
- Chuẩn bị các giáo án, phương tiện DH và trao đổi với GV dạy TN về PPDH
theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ, kế hoạch bài giảng TN, bộ công cụ đánh giá,..
- Chuẩn bị bộ công cụ đánh giá sự tiến bộ của HS: Bảng kiểm quan sát, bài
kiểm tra, phiếu hỏi GV dạy TN, phiếu đánh giá sản phẩm, phiếu hỏi HS lớp TN.

* Ở lớp TN: GV vận dụng các biện pháp DH theo hướng vận thuyết MI đã thể
hiện trong các kế hoạch bài học mà chúng tôi đã thiết kế, tổ chức định hướng, điều
chỉnh, nhận xét và ĐG HS. Trong quá trình DH, GV đã vận dụng linh hoạt các PP và
kỹ thuật DH phù hợp với các thế mạnh HT của từng HS và nhóm HS khác nhau. Đặc
biệt, GV có những PP chuyên biệt như, có những bài tập đòi hỏi tư duy ở mức độ cao
dành cho nhóm HS có dạng TT logic/toán nổi trội; bài tập yêu cầu tư duy ở mức độ
vừa phải dành cho nhóm đối tượng HS đại trà. Bên cạnh đó, thầy cô giáo đưa ra nhiều
câu hỏi bài tập ứng dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, kiến thức liên môn,... Quá
trình điều hành giờ học, thầy cô đã phân hóa cách hướng dẫn, cách gợi ý, gợi mở,
chia nhỏ vấn đề, dùng câu hỏi tường minh, diễn đạt lại bài toán dễ hiểu hơn để phù
hợp với khả năng HT của nhóm đối tượng HS đại trà (nhóm đối tượng không
logic/toán và khả năng toán học biểu hiện ở mức độ bình thường) giúp các em giải
quyết từng phần. GV có những cách tiếp cận riêng biệt trên lớp cho từng trường hợp.
Chẳng hạn: các HS có TT ngôn ngữ nổi trội phát huy được khả năng sử dụng từ ngữ
để diễn tả suy nghĩ, phát huy kĩ năng đọc sách hay trình bày,..; HS nổi trội về TT
không gian được khuyến khích tham gia các HĐ quan sát hình ảnh, mô hình, sơ đồ,..


21

chứa đựng những thông tin cần khám phá.
3.3.2.2. Phân tích kết quả định lượng
Sau mỗi đợt TN, chúng tôi đều tiến hành kiểm tra, đánh giá đối với HS lớp TN
và lớp ĐC. Kết quả điểm trung bình của bài kiểm tra ở lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC,
chứng tỏ kết quả HT của các lớp TN tốt hơn các lớp ĐC, quá trình TN đã tác động
tích cực đến kết quả của các lớp TN. Qua kết quả của cả hai đợt TN đã bước đầu
khẳng định được tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp.
3.3.2.3. Phân tích kết quả trên các trường hợp điển hình
Với các tiêu chí lựa chọn mẫu nghiên cứu trường hợp như đã giới thiệu ở
trên. Trong quá trình TN chúng tôi đã lựa chọn 8 HS lớp 8A trường THCS Đông

Luận án đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra. Qua quá trình
nghiên cứu, chúng tôi đã thu được một số kết quả chính sau đây:
- Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản như: làm rõ một số thuật ngữ liên
quan đến TT; Theo thuyết MI của Howard Gardner thì mỗi HS không chỉ có một mà
có tới tám dạng TT, nhưng mức độ sở hữu các dạng TT của mỗi HS là khác nhau. Một
số biểu hiện ở các dạng TT của HS này cũng khác HS kia. Mỗi dạng TT có thể phát
triển thông qua thực hành và sẽ thay đổi tùy vào sự giáo dục. Do đó, GV phải hiểu rõ
được sự khác biệt này để có sự tác động sư phạm phù hợp.
- Làm rõ được sự cần thiết của việc vận dụng thuyết MI vào DH Hình học THCS.
Phân tích rõ được mục đích của DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI là
dựa vào sự khác biệt về các dạng TT của HS để sử dụng nhiều cách/con đường DH khác
nhau, nhằm tạo cơ hội HT cho mỗi HS, HS không có cơ hội này thì có cơ hội khác, nhờ
vào đó mà HS HT hứng thú hơn, kết quả HT của HS được tốt hơn.
- Làm sáng tỏ và xác định được một số biểu hiện đặc trưng của sáu dạng TT,
đó là: TT ngôn ngữ, TT logic/toán, TT không gian, TT giao tiếp, TT nội tâm và TT tự
nhiên học của HS THCS trong HT Hình Học, từ đó tạo tiền đề để thiết kế và tổ chức
các HĐ HT như: Tìm kiếm (chỉ ra) các cơ hội giúp HS phát huy các dạng TT thông
qua các PPDH, kỹ thuật DH MI.
- Phân tích CT, SGK môn Toán THCS hiện hành và CT DH Hình học THCS
theo hướng phát triển NL, để thấy được vấn đề phát huy các dạng TT của HS được đề
cập đến như thế nào, đồng thời cho thấy được cơ hội phát huy các dạng TT của HS
THCS trong DH Hình học.
- Điều tra, phân tích và rút ra được kết luận về thực trạng DH Hình Học THCS
theo hướng vận dụng thuyết MI ở Việt Nam.
- Đề xuất được các định hướng xây dựng và thực hiện các biện pháp DH Hình
Học THCS theo hướng vận dụng thuyết MI.
- Đề xuất được sáu biện pháp sư phạm và mục đích của các biện pháp này




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status