Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại huyện bắc quang, tỉnh hà giang - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN DƯ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM
SÀNH THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA HỘ
NÔNG DÂN TẠI HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ
GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN DƯ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM
SÀNH THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA HỘ
NÔNG DÂN TẠI HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ
GIANG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên, năm 2019

con nhân dân tại địa điểm nghiên cứu đã giúp đỡ, cộng tác và tạo mọi điều
kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè,
người thân, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi rất nhiều cả về vật chất, tinh thần để bản
thân tôi hoàn thành được chương trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu.

Thái Nguyên, ngày tháng năm
2019
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Dư


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................ii
MỤC LỤC.........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT...........................................................vi
DANH MỤC BẢNG........................................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ.............................................................viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................3
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn..................................4
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU......................................................5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài.......................................................5

2.4.4. Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất cam sành VietGAP

49
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................53
3.1. Đánh giá về hiệu quả kinh tế phát triển sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn
VietGAP................................................................................................. 53
3.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển cam sành Bắc Quang - Hà Giang.............53
3.1.2. Kết quả phát triển sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Bắc Quang......55
3.1.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu cam Bắc Quang..57
3.2. Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang........................64
3.2.1. Đặc điểm của nhóm hộ điều tra............................................................... 64
3.2.2. Kết quả, hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra........................................ 67
3.3. Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản
xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Bắc Quang..............69
3.4. Phân tích SWOT đối với sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP của
huyện Bắc Quang................................................................................... 74
3.4.1. Điểm mạnh (Strengths)........................................................................... 74
3.4.2. Điểm yếu (Weaknesses).......................................................................... 77
3.4.3. Cơ hội (Opportunities)............................................................................ 79
3.4.4. Thách thức (Threats)............................................................................... 80


v
3.5. Một số giải pháp về hiệu quả kinh tế sản xuất, tiêu thụ cam sành theo tiêu
chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đến

năm 2020................................................................................................ 82
3.5.1. Quan điểm và định hướng phát triển sản xuất cam sành.........................82
3.5.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây cam sành Bắc Quang......83

: Đơn vị tính

GT

: Giá trị

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

HTX

: Hợp tác xã

HTXDVNN

: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

KHCN

: Khoa học công nghệ

KT-XH

: Kinh tế - xã hội


: Thành phố

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp



: Trung ương

UBND

: Ủy ban nhân dân

VSATTP

: Vệ sinh an toàn thực phẩm

WB

: Ngân hàng thế giới


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.

Sản lượng cam ở 10 nước sản xuất nhiều nhất thế giới
năm 2017 ....................................................................... 25

Thông tin cơ bản của các hộ điều tra trồng cam sành .... 64

Bảng 3.4.

Diện tích đất canh tác của các nhóm hộ điều tra ............ 66

Bảng 3.5.

Tổng hợp chi phí cho vườn cam tại vùng điều tra .......... 68

Bảng 3.6.

Kết quả sản xuất cam sành Bắc Quang (tính trên 1ha) ... 68

Bảng 3.7.

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất cam sành của
các hộ điều tra ................................................................. 71

Bảng 3.8.

Tỷ lệ hộ mong muốn tham gia sản xuất cam sành theo quy
trình VietGAP của nhóm hộ điều tra trong thời gian tới ... 73

Bảng 3.9.

Giá trị đặc thù của các chỉ tiêu dinh dưỡng đa lượng và vi
lượng trong đất trồng cam sành Hà Giang ...................... 75




Phương pháp thu thập số liệu
- Thông tin thứ cấp
- Thông tin sơ cấp

Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin


Phương pháp thống kê phân tích số liệu


ix

- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp SWOT
- Phương pháp cây vấn đề
- Phương pháp cây nguyên nhân

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
- Chỉ tiêu thể hiện phát triển sản xuất cam sành VietGAP
- Chỉ tiêu mô tả đặc điểm và nguồn lực sản xuất của hộ
- Chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện quy trình VietGAP (BNN, 2008)
- Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất cam sành
VietGAP
3. Các kết quả chính và kết luận
Qua nghiên cứu luận văn: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất cam
sành theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” tôi rút ra
một số nhận xét sau:
Bắc Quang là huyện miền núi của tỉnh Hà Giang có điều kiện tự nhiên,

cũng như điểm mạnh để hướng tới những thách thức trong thời gian tới.
Để phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành Bắc Quang theo tiêu chuẩn
VietGAP cần phải thực hiện một số nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, bao gồm:

- Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất cam.
- Giải pháp về vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Giải pháp về kỹ thuật sản xuất cam.
- Giải pháp về vấn đề thị trường tiêu thụ và thương hiệu.
- Giải pháp về chính sách và thể chế.

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS. Đinh Ngọc Lan

Tác giả

Hoàng Văn Dư


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và vấn đề ngộ độc thực phẩm có liên
quan đến quá trình sản xuất, chế biến ngày càng gia tăng trên thế giới và trong
nước. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập thế giới vấn đề chất lượng, vệ
sinh và an toàn thực phẩm là yếu tố hàng đầu thể hiện năng lực cạnh tranh làm
cho sản phẩm có thể tồn tại và mở rộng thị trường. Các yếu tố toàn cầu có thể
thay đổi lối sống của người tiêu dùng; thương mại dịch vụ; sự hình thành các
chuỗi siêu thị; du lịch tăng vv... ngày càng đòi hỏi các sản phẩm nông sản phải

sành được coi là cây trồng chủ lực để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa. Với
chủ trương định hướng của huyện đã được bà con nông dân trong vùng đồng tình
ủng hộ và coi đây là hướng đi đúng (UBND huyện Bắc Quang, 2015).

Xác định việc phát triển cây cam sành là lợi thế của Hà Giang nói
chung và Bắc Quang nói riêng, UBND tỉnh Hà Giang đã có Quyết định số
1047/QĐ-UBND ngày 29/5/2015, về việc phê duyệt dự án “ Phát triển và
nâng cao giá trị sản phẩm cam, quýt tỉnh Hà Giang đến năm 2020”; Quyết
định 785/QĐ-UBND ngày 2/5/2014, về việc phê duyệt dự án xây dựng vườn
cam theo tiêu chuẩn VietGAP, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và
VSATTP của Cam Sành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường nội địa và hướng tới xuất khẩu.
Mặc dù cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP của huyện Bắc Quang đã góp
phần đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội, giải quyết nhu cầu việc làm, tăng
thu nhập và cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa phương. Sản phẩm cam quả đã
khẳng định được thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ trên nhiều địa bàn
trong nước, đặc biệt là khả năng cạnh tranh cao với cam Trung Quốc và các loại
cam được trồng ở các vùng khác. Tuy nhiên, một bài toán kinh tế trong đánh giá
tính hiệu quả thực tế của nghề trồng cam theo tiêu chuẩn VietGAP trong chuỗi
giá trị xuyên suốt quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại đây chưa được đánh
giá đúng mức đã tạo nên một hiệu ứng ảo tưởng về doanh thu và lợi nhuận của
cây cam sành Bắc Quang. Vì vậy trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành
“Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn


3

VietGAP của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” để làm cơ
sở cho việc phát triển bền vững cây cam Bắc Quang, tỉnh Hà Giang trong
những giai đoạn tiếp theo.

là các hộ nông dân đã và đang sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP.


4

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập qua 3 năm từ 2015 - 2017, giải
pháp đề xuất đến 2020.
- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu việc áp dụng tiêu chuẩn
VietGAP trong sản xuất cam sành của hộ nông dân, các yếu tố ảnh hưởng và
các giải pháp kinh tế, tổ chức chủ yếu để thúc đẩy việc đưa quy trình vào phát
triển sản xuất đại trà tại các hộ nông dân trong thời gian tới.
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
Nghiên cứu của đề tài đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân
tại huyện Bắc Quang. Đồng thời đã làm rõ được các nội dung, các bước trong
đánh giá, phân tích những ưu điểm, hiệu quả kinh tế trong việc áp dụng quy trình
VietGAP vào sản xuất cam sành. Bên cạnh đó đề tài cũng đã tổng kết và rút ra
được các kinh nghiệm trong sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa
bàn huyện Bắc Quang nói riêng, tỉnh Hà Giang nói chung
Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn
VietGAP của hộ nông dân huyện Bắc Quang giai đoạn 2015 - 2017. Qua đó cũng
đã phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cam sành theo tiêu chuẩn
VietGAP của hộ nông dân trên địa bàn huyện Bắc Quang. Các nội dung nghiên
cứu của đề tài là nguồn tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hiệu quả kinh
tế sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP của huyện Bắc Quang.


5

Chương 1

6

lượng. Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất và các quy chuẩn trong
thực hành nông nghiệp tốt (GAP) để tăng năng suất, chất lượng và đảm bảo
VSATTP, tăng cường năng lực cạnh tranh là phát triển theo chiều sâu. Như
vậy, phát triển cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP là sự tăng tiến về quy mô,
sản lượng và chất lượng cam sành sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP bao hàm
sự biến đổi về số lượng và chất lượng đồng thời làm tăng tỷ trọng giá trị
ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng (Sở Nông nghiệp
và PTNT Hà Giang, 2015).
1.1.1.2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế luôn có mối quan hệ biện chứng
với nhau, trong đó tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế.

- Tăng trưởng kinh tế cao, ổn định trong một thời gian dài là cơ sở để
nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế, mở ra cơ hội cho sự thu hút các
nguồn lực vào hoạt động kinh tế. Nhờ đó tạo điều kiện cho mọi người có sức
lao động đều có cơ hội tham gia vào các hoạt động kinh tế để tăng thu nhập,
đảm bảo và nâng cao chất lượng cuộc sống (Trần Văn Chứ, 2014).
- Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở vật chất cho quá trình tái sản xuất và
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ (Trần Văn Chứ,
2014).
- Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Nhờ đó, Nhà nước có điều kiện tăng đầu tư công và chi tiêu công để vừa trực
tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế, vừa đầu tư vào các lĩnh vực nhằm đảm bảo thực
hiện công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo động lực thúc đẩy phát triển

kinh tế (Trần Văn Chứ, 2014).
- Phát triển kinh tế được thực hiện tạo nên nhiều điều kiện thuận lợi cho
việc huy động, thu hút các nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ

tốt, ra đời từ năm 1997, GAP là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu
nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất
sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ (Bộ NN&PTNT, 2008) .
Thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm
bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không
chứa các tác nhân gây bệnh… nhằm phát triển nông nghiệp bền vững với mục
đích đảm bảo: An toàn thực phẩm - An toàn cho người sản xuất - Bảo vệ môi
trường - Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn của GAP về thực


8

phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc
BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên
con người và môi trường.
- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp
để đảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.

- Môi trường làm việc: Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao
động của nông dân. Môi trường làm việc gồm các phương tiện chăm sóc sức
khoẻ, cấp cứu, nhà vệ sinh cho nông nhân, đào tạo tập huấn cho nông dân và
phúc lợi xã hội.
- Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy
nguyên nguồn gốc. Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả
năng giải quyết vấn đề và thu hồi sản phẩm bị lỗi (Bộ NN&PTNT, 2008).
b. Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt châu Âu (EUREPGAP)
EUREPGAP (Euro-Retailer Produce Working Group Good Agricultural

Practices) là nhóm (tổ chức) bán lẻ Châu Âu quy định ra tiêu chuẩn thực hành

- Giảm thiểu chi phí
- Gia tăng tính tích hợp của các chương trình bảo đảm trang trại trên
toàn thế giới.(Nguyễn Thị Quỳnh Mai, 2012)
c. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại các nước ASEAN (ASEANGAP)
Tháng 3 năm 2006, 6 nước đại diện ASEAN và Úc trên cơ sở thực tiễn
thực hiện dự án “Hệ thống bảo đảm chất lượng rau quả ASEAN” đã đề xuất
và được ASEANGAP là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong
quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau quả
trong khu vực Đông Nam Á.
Cấu trúc của ASEANGAP gồm 4 phần: An toàn thực phẩm - Quản lý
môi trường - Đảm bảo sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của
người lao động - Chất lượng rau quả. Có thể sử dụng riêng biệt từng phần
hoặc cũng có thể kết hợp các phần với nhau. Điều này tạo điều kiện thực hiện
ASEANGAP theo từng Module tuỳ thuộc vào mức độ ưu tiên của mỗi quốc
gia. (Nguyễn Thị Quỳnh Mai, 2012)
d. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam (VIETGAP )


10

VietGAP được biên soạn dựa theo ASEAN GAP, hệ thống phân tích
nguy cơ và xác định điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis Critical Control
Point; HACCP), các hệ thống thực hành sản xuất nông nghiệp tốt đã được
quốc tế công nhận như: EUREPGAP(EU) và luật pháp Việt Nam về vệ sinh
an toàn thực phẩm. VietGAP đáp ứng yêu cầu của người sản xuất, chế biến,
kinh doanh và tiêu thụ đối với sản phẩm rau quả an toàn.
VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi của Việt Nam. Quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả an toàn tại Việt Nam (VietGAP) là
những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất thu

xã hội và lợi ích của người trồng cam sành. Hiện nay hàng năm nước ta nhập
một lượng trái cây rất lớn, do đó tăng diện tích, sản lượng và chất lượng cam
sành an toàn là cần thiết. Nhưng trong điều kiện kinh tế thị trường cần phải
chú ý đến quy luật cung, cầu, giá cả, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mới
mang lại hiệu quả và đảm bảo tính bền vững (UBND tỉnh Hà Giang, 2014).
Sự phát triển sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP của nông hộ
cần quan tâm đến các quy chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm cam sành, đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước
mà còn hướng tới xuất khẩu. Ngoài lợi ích về kinh tế của nông hộ, lợi ích về
xã hội, môi trường thì phát triển cam sành VietGAP còn góp phần không nhỏ
vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương (UBND tỉnh Hà Giang, 2014).
1.1.1.5. Nội dung, các chỉ tiêu phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của
quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó, bao gồm cả sự tăng
lên về quy mô sản lượng hay giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ và sự tiến bộ
về mặt cơ cấu các mặt hàng. Phát triển sản xuất bao gồm: Phát triển sản xuất
theo chiều rộng và phát triển sản xuất theo chiều sâu (Phí Mạnh Hồng, 2010).
+ Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Tức là huy động mọi nguồn lực vào
sản xuất như diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và khoa học công
nghệ mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm xí nghiệp tạo


12

ra những mặt hàng mới (Phí Mạnh Hồng, 2010).
+ Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư,
cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất, phân công lại lao
động, sử dụng hợp lý hiệu quả các nguồn lực (Phí Mạnh Hồng, 2010).
Phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của


xuất, cho chất lượng quả tốt, kích cỡ thương phẩm to màu sắc đẹp, chống chịu
sâu bệnh.
+ Kỹ thuật canh tác: Cây cam sành có thời gian sinh trưởng (Chu kỳ kinh
doanh) lâu năm, do vậy, các hộ nông dân cần tuân thủ việc trồng và chăm sóc
cam sành theo đúng quy trình kỹ thuật của Sở nông nghiệp và PTNT Hà Giang.
+ Kỹ thuật thu hoạch: Thu hoạch là khâu quan trọng cuối cùng trên

đồng ruộng. Để có năng suất và chất lượng sản phẩm cao, thì kỹ thuật thu
hoạch là hết sức quan trọng, nhất là việc xác định thời điểm thu hoạch cam
sành thích hợp, khi quả cam sành có kích cỡ đủ tiêu chuẩn, hàm lượng dinh
dưỡng cao nhất, không bị các loại bệnh vi khuẩn lây lan vào quả.
+ Kỹ thuật - công nghệ bảo quản: Cam sành là nông sản tươi, hàm lượng
nước trong quả tương đối cao, trên dưới 90%, vỏ cam sành dầy nhưng có lượng
tinh dầu lớn rễ bị dập gây hư hỏng nhanh nên cần lưu ý trong công tác bảo quản.
+ Tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập từ sản xuất cam sành VietGAP.

Việc phát triển sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP yếu tố quan
trọng nhất quyết định các hộ có tham gia, mở rộng quy mô sản xuất hay
không phụ thuộc vào việc sản phẩm đó phải làm tăng thu nhập cho người dân
và giảm thiểu chi phí sản xuất. Đó chính là hiệu quả kinh tế mà sản xuất cam
sành VietGAP mang lại. Đây cũng chính là điều kiện cho việc phát triển sản
xuất cam sành VietGAP một cách bền vững.
+ Tăng cường liên kết giữa các nông hộ, tổ sản xuất tham gia phát triển
sản xuất cam sành VietGAP là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất.
Đối với sản xuất cam sành VietGAP thì mối liên kết được thể hiện theo hai
phương thức bao gồm liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status