Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ HẢI HƯNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SẢN XUẤT CAM SÀNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ HẢI HƯNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SẢN XUẤT CAM SÀNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo bộ phận sau
Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
- Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn TS. Dương Văn Hiểu.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Hải Hưng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i


iv
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 32
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu .............................................. 32
2.2.2. Phương pháp phân tích thông tin......................................................... 35
2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành .............. 36
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh mức độ sản xuất ....................................... 36
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh ..................... 37
2.3.3. Những chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất cây cam Sành ..................... 38
Chương 3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM SÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG................. 40

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................. 40
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Hàm Yên .............................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên ................................... 46
3.1.3. Khái quát về môi trường của huyện Hàm Yên..................................... 49
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất cam sành tại huyện Hàm Yên ................. 50
3.2.1. Hiện trạng sản xuất cam sành.............................................................. 50
3.2.2. Tình hình sử dụng giống ..................................................................... 54
3.2.3. Tình hình áp dụng kỹ thuật và công nghệ sản xuất .............................. 55
3.2.4. Tình hình tiêu thụ và chế biến ............................................................. 55
3.2.5. Các cơ chế, chính sách đã áp dụng trên địa bàn huyện ........................ 56
3.3. Đánh giá hiệu quả sản xuất của cây cam sành ........................................ 57
3.3.1. Tình hình đầu tư trong sản xuất cam sành ........................................... 57
3.3.2. Kết quả và thu nhập từ sản xuất kinh doanh cam sành ........................ 62
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây cam Sành .................................. 64
3.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây cam Sành các nhóm hộ .......... 64
3.4.2. So sánh HQKT sản xuất cam sành và cam chanh của huyện ............... 65

4.2. Giải pháp nâng cao HQKT sản xuất cam sành ở huyện Hàm Yên .......... 91
4.2.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ cam sành ........................................... 91
4.2.2. Giải pháp mở rộng diện tích, thâm canh và tăng năng suất.................. 92
4.2.3. Giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho hộ sản xuất cây cam sành ......... 95
4.2.4. Giải pháp ứng dụng kỹ thuật mới trong sản xuất ................................. 95
4.2.5. Các giải pháp về nhân lực nhằm nâng cao HQKT sản xuất cây cam sành...... 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
4.2.6. Các giải pháp về công tác giữ vững thương hiệu Cam Sành Hàm
Yên nhằm nâng cao HQKT sản xuất cây cam sành............................. 99
4.2.7. Vận dụng tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc
nâng cao HQKT của sản xuất cây cam sành ..................................... 100
4.3. Kiến nghị ............................................................................................. 101
4.3.1. Đối với huyện Hàm Yên ................................................................... 101
4.3.2. Đối với hộ nông dân trồng cam ......................................................... 101
KẾT LUẬN ............................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 105
PHỤ LỤC .................................................................................................. 108

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Đơn vị

FAO

Tổ chức nông lương thực thế giới

GT

Gia tăng

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HTX

Hợp tác xã

KTCB

Kiến thiết cơ bản

KTQD

Kinh tế quốc dân



Lao động


Xây dựng cơ bản

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng cam của 10 nước sản xuất nhiều nhất thế giới
năm 2014 ................................................................................... 23
Bảng 1.2. Sản lượng cam thế giới qua các thời kỳ ...................................... 24
Bảng 1.3. Tình hình xuất nhập khẩu cam trên thế giới năm 2014................ 24
Bảng 1.4. HQKT (lãi) của một số cây ăn quả chính so với cây lương thực,
thực phẩm (ở Ấn Độ) .................................................................... 26
Bảng 2.1. Đặc điểm cơ bản của 2 xã nghiên cứu năm 2014 ........................ 33
Bảng 2.2. Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu của huyện
năm 2014 .............................................................................. 34
Bảng 3.1. Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí năm 2014 của huyện
Hàm Yên .................................................................................... 42
Bảng 3.2. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của huyện Hàm Yên
năm 2014 .................................................................................... 45
Bảng 3.3. Cơ cấu tổng sản phẩm của huyện Hàm Yên giai đoạn 2012-2014....... 46
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong thời kỳ 2011-2020 huyện Hàm Yên.............................................. 47
Bảng 3.5. Tình hình dân số và lao động của huyện Hàm Yên năm 2014 ..... 49

Bảng 3.20. Đánh giá SWOT cho sản xuất cây cam Sành của nhóm hộ khá ..... 83
Bảng 3.21. Đánh giá SWOT về sản xuất cây cam Sành của nhóm hộ trung bình .... 84
Bảng 4.1. Mức phân bón cho cam sành theo tuổi cây ................................. 94

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Phát triển kinh tế sản xuất cam sành cũng như bất kỳ ngành sản xuất
kinh doanh nào, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trên thương trường thì
vấn đề hiệu quả kinh tế (HQKT) phải được đặt lên hàng đầu. Qua mỗi thời kỳ
sản xuất kinh doanh phải phân tích tìm ra những thuận lợi, khó khăn những
vấn đề còn tồn tại, từ đó có được hướng khắc phục tổ chức sản xuất, trong chu
kỳ sản xuất sao cho mang lại HQKT cao nhất.
Cùng với xu thế phát triển nông nghiệp hàng hoá hội nhập một yêu cầu
bức thiết với nền nông nghiệp nước ta cần phải đa dạng các sản phẩm cây
trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ trọng các cây trồng có
HQKT cao, để làm sao cùng với diện tích đó nhưng có thể mang lại HQKT
gấp rất nhiều lần. Do đó, ngành trồng trọt không thể thiếu việc phát triển và
nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả nói chung và cây cam sành nói riêng
theo thế mạnh của từng vùng.
Cây ăn quả nói chung và cây cam sành nói riêng là loại cây trồng có giá
trị kinh tế và dinh dưỡng cao, đang được xem là đối tượng quan trọng nhằm
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp.
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nước ta thì mục tiêu ăn
no không còn là vấn đề lớn; mà vấn đề ăn ngon, đảm bảo sức khoẻ đang là

đã xây dựng thành công thương hiệu Cam sành Hàm Yên. Năm 2012, sản
phẩm Cam sành Hàm Yên được bình chọn là 1 trong 50 trái cây đặc sản Việt
Nam, nhờ đó Cam sành Hàm Yên tiếp tục được người tiêu dùng trong và
ngoài nước tin cậy. Năm 2013 Cam sành Hàm Yên được bình chọn trong Top
10 Thương hiệu - Nhãn hiệu nổi tiếng; gần đây nhất vào ngày 17/5/2014 được
tôn vinh là một trong những sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu năm 2014.
Tuy nhiên quá trình phát triển cây cam nói chung và cây cam sành nói riêng
vẫn còn nhiều hạn chế về giống, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu
thụ và cơ sở hạ tầng. Để phát huy thế mạnh về điều kiện đất đai, khí hậu, tận
dụng tiềm năng, cơ hội thị trường; khắc phục những hạn chế trong quá trình phát
triển và giữ vững Thương hiệu cam sành Hàm Yên tôi đã tiến hành nghiên cứu
“Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang” với mong muốn sẽ là cơ sở để góp phần đánh giá đúng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
thực trạng, HQKT và thấy rõ được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp
phát triển sản xuất, tiêu thụ cam sành hợp lý mang lại HQKT cao hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đánh giá HQKT sản xuất cam sành trên cơ sở thực tiễn
tại Hàm Yên. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT
sản xuất cam sành, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân,
đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về HQKT sản

thực cho quá trình sản xuất cam sành tại huyện Hàm Yên và đối với các địa
phương có điều kiện tương tự.
Đánh giá một cách tương đối về HQKT sản xuất cam sành.
Phân tích được sự ảnh hưởng của các nhân tố: trình độ học vấn của chủ
hộ, lượng phân bón, khoa học kỹ thuật tới HQKT sản xuất cam sành.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành.
Chương 2: Địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
cam sành trên địa bàn huyện Hàm Yên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SẢN XUẤT CAM SÀNH
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành
1.1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế chung nhất liên quan
trực tiếp với nền sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và quy luật kinh
tế khác.
HQKT là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế, bởi xác định
đúng HQKT là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn chiến lược sản
xuất, chiến lược phát triển cây trồng. Thông qua HQKT ta mới thấy rõ thực

thái tĩnh).
HQKT = K/C
Trong đó:

K là kết quả sản xuất
C là chi phí sản xuất

Đại diện cho hệ thống quan điểm này, Culicop cho rằng: "Hiệu quả sản
xuất là kết quả của một nền sản xuất nhất định, chúng ta sẽ so sánh kết quả
với chi phí cần thiết để đạt kết quả đó. Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn
sản xuất chúng ta được hiệu suất vốn, tổng sản phẩm chia cho vật tư được
hiệu suất vật tư, tổng sản phẩm chia cho số dư lao động được hiệu suất lao
động". Với cách tính này chỉ rõ được mức độ hiệu quả của sử dụng các nguồn
lực sản xuất khác nhau, từ đó so sánh được HQKT của các quy mô sản xuất
khác nhau. Nhược điểm của cách đánh giá này là không thể hiện được quy mô
của HQKT nói chung. Ở Việt Nam một số tác giả như Trần Văn Đức (1993)
cho rằng: "HQKT được xem xét trong mối tương quan giữa một bên là kết
quả thu được và một bên là chi phí bỏ ra".
- Hệ thống quan điểm thứ hai cho rằng: HQKT được đo bằng hiệu số giữa
giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.
HQKT = K - C
Tác giả Đỗ Thịnh (1988) cũng cho rằng: "Thông thường hiệu quả được
biểu hiện như một hiệu số giữa kết quả và chi phí… tuy nhiên trong thực tế có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
nhiều trường hợp không thực hiện được phép trừ, hoặc phép trừ không có ý

Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị
trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, hoạt động kinh tế của mỗi doanh
nghiệp, mỗi cơ sở sản xuất không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích
kinh tế của mình, mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội và đảm bảo các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
lợi ích chung bởi các định hướng, chuẩn mực được Nhà nước thực hiện điều
chỉnh. Như vậy khái niệm về HQKT cần được bổ sung và mở rộng.
Từ những quan điểm trên, xuất phát từ lý luận thực tiễn có thể nói:
"HQKT là phạm trù kinh tế xã hội phản ánh các hoạt động kinh tế trong một
phương thức sản xuất nhất định, không những nó phản ánh mối quan hệ tỷ lệ
giữa sự tăng trưởng của kết quả sản xuất với việc sử dụng hợp lý các nguồn
lực của doanh nghiệp, của xã hội thông qua mức đầu tư chi phí mà còn mang
lại lợi ích cho xã hội".
1.1.2. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định muốn tạo được khối lượng
sản phẩm lớn nhất là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý. Nói cách khác
là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên
và lao động thấp nhất. Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật
thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, là sự biểu hiện kết quả của các mối
quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp
được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu có thể lượng hóa được nhưng bên
cạnh đó còn có những vấn đề không thể lượng hóa được mà chỉ đánh giá
mang tính chất định tính như an sinh xã hội, vấn đề môi trường sinh thái…

Đối với các nông hộ, tiến hành sản xuất trước hết là có việc làm, có thu
nhận đảm bảo cuộc sống hàng ngày sau đó mới tính đến lợi nhuận và khả
năng tích lũy.
Để làm rõ thêm nội dung và bản chất HQKT, trong quá trình nghiên
cứu cần phân biệt khái niệm về kết quả và hiệu quả sản xuất. Kết quả sản xuất
là đại lượng vật chất phản ánh mặt quy mô, số lượng sản xuất trong điều kiện
nhất định. Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêu chất lượng dùng để xem xét kết quả
đó được tạo ra như thế nào, nguồn chi phí bỏ ra bao nhiêu, lợi ích mức độ
nào, độ thỏa dụng ra sao để đạt được kết quả đó. HQKT là một phạm trù kinh
tế - xã hội với những đặc trưng biểu hiện phức tạp nên việc xác định và so
sánh HQKT cùng mang tính chất tương đối phù hợp với điều kiện sản xuất xã
hội nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, HQKT bị ràng buộc chặt chẽ bởi
yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, sự áp dụng tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ và lợi thế so sánh.
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây ăn quả nói
riêng, HQKT cũng bị chi phối bởi các yếu tố sau:
- Lợi thế so sánh của vùng như điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tập
quán sản xuất.
- Chất lượng của giống cây trồng, cơ cấu cây trồng…
- Đặc điểm của cây ăn quả: Hầu hết các cây ăn quả có chu kỳ kinh tế
dài và mang tính thời vụ rõ rệt.
- Thị trường các yếu tố đầu vào: Sự biến động giá cả vật tư nông
nghiệp qua các thời kỳ.

đa hóa về kết quả sản xuất và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện nguồn lực
có hạn.
- Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả
kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người. Tuy nhiên, do
việc lượng hóa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn,
nhất là hoạt động sản xuất được tổ chức bởi các cá nhân trên quy mô hẹp nên
hiệu quả sản xuất chủ yếu phản ánh qua các chỉ tiêu định tính như: xóa đói
giảm nghèo, tạo việc làm…
- Hiệu quả môi trường đang là vấn đề bức bách được nhiều cấp, ngành,
nhà quản lý và nhà khoa học quan tâm. Một hoạt động sản xuất được coi là
hiệu quả thì hoạt động đó không được gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
sinh thái. Nếu chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế mà không chú ý đến hiệu
quả môi trường có thể dẫn đến những tổn thất lớn hơn nhiều so với lợi ích
kinh tế mang lại đồng thời việc khắc phục hậu quả rất khó khăn. Hiệu quả
môi trường được phân tích bằng các chỉ tiêu định tính như bảo vệ sự đa dạng
sinh học, tạo ra sự cân bằng sinh thái…
Trong các loại hiệu quả trên thì HQKT đóng vai trò trọng tam, mang
tính quyết định. Tuy vậy, HQKT chỉ được đánh giá đầy đủ và đúng đắn khi có
sự liên kết chặt chẽ với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
Cây ăn quả hiện nay phát triển chủ yếu ở các hộ nông hộ, các trang trại,
HQKT cây ăn quả cũng được đánh giá tổng hợp qua các mối quan hệ với hiệu
quả xã hội và hiệu quả môi trường, nhưng chủ yếu là xem xét trong mối
tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra của các hộ nông hộ, của

Tiêu chuẩn HQKT là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá HQKT trong
những điều kiện cụ thể ở một giai đoạn nhất định. Việc nâng cao HQKT là
mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu
lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở
từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu
chuẩn đánh giá HQKT cũng khác nhau.
Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn để đánh giá HQKT trước tiên là khả
năng cung ứng của cải vật chất cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Đối với từng doanh nghiệp, từng loại sản phẩm cụ thể thì tiêu chuẩn
đánh giá HQKT là thu nhập tối đa với một lượng chi phí bỏ ra trong điều kiện
sản xuất nhất định hoặc mức tăng tỷ suất lợi nhuận.
Đối với từng nông hộ, từng trang trại, tiêu chuẩn để đánh giá HQKT là
tạo việc làm, tăng thu nhập, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của mình.
1.1.5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sản xuất cam sành
Cây ăn quả thường được trồng rải rác trên địa bàn rộng, cây sống lâu
năm và có chu kỳ kinh tế dài.
Việc phát triển sản xuất cây ăn quả cần chú ý những đặc điểm kinh tế
kỹ thuật sau:
- Cây ăn quả yêu cầu về điều kiện tự nhiên như: đất đai, thời tiết, khí
hậu rất khắt khe, vì vậy việc bố trí sản xuất phải phù hợp với điều kiện tự
nhiên, theo phương châm đất nào cây nấy.
- Trong quá trình sản xuất đòi hỏi trình độ thâm canh cao, qui trình kỹ
thuật chặt chẽ, sự chăm sóc kỹ lưỡng hàng ngày của người lao động.
- Là loại sản phẩm chứa nhiều nước, dễ hư hỏng, nhưng lại yêu cầu
đảm bảo chất lượng, tươi, tiêu dùng ngay và thường xuyên; vì vậy đòi hỏi
phải tổ chức tốt khâu thu hái, chế biến và tiêu thụ sản phẩm với trình độ kỹ
thuật phải cao.
- Việc tổ chức sản xuất nếu có điều kiện phải hình thành vùng chuyên
môn hoá để tiện lợi về mọi mặt và đạt được hiệu quả kinh tế cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status