i
LỜI CAM ĐOAN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD THÁI NGUYÊN
----------------------------
Luận văn thạc sỹ “Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời
sống người dân ở huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”, chuyên ngành Kinh
NGUYỄN BÍCH THẢO
tế nông nghiệp, mã số 60-31-10, đây là công trình của riêng tôi. Luận văn đã
sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn đã
đƣợc trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu đã đƣợc nêu
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG NGƢỜI DÂN
trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
hoặc chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa
học nào khác.
Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Tác giả luận văn
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên, của nhiều cá nhân và tập thể, tôi
MỤC LỤC ...........................................................................................................iii
xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... vii
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trƣờng, Khoa Đào tạo
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vii
Sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa
bản luận văn này.
và vai trò đối với đời sống ngƣời dân ........................................................... 5
1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội.................................................................. 20
1.3.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật ............................................................................. 23
1.4. Tình hình hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống
ngƣời dân trên thế giới và ở Việt Nam ....................................................... 25
1.4.1. Tình hình hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống
Nguyễn Bích Thảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
ngƣời dân ở một số nƣớc trên thế giới ........................................................ 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
v
1.4.2. Tình hình hiệu quả sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống ngƣời dân
ở Việt Nam ................................................................................................. 26
1.4.3. Tình hình hiệu quả sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống ngƣời dân
tỉnh Thái Nguyên ....................................................................................... 28
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 31
1.5.1. Chọn điểm nghiên cứu ............................................................................ 31
1.5.2. Thu thập số liệu ........................................................................................ 31
2.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Đồng Hỷ ................................ 48
3.2.3 Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Đồng Hỷ ................ 83
2.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ ....................................... 51
3.2.4. Giải pháp tăng cƣờng vốn đầu tƣ cho sản xuất lúa của huyện Đồng Hỷ ...... 84
2.1.5. Nhân tố kỹ thuật ...................................................................................... 53
3.2.5. Giải pháp kỹ thuật trong sản xuất lúa của huyện Đồng Hỷ .................... 86
2.1.6. Cơ chế chính sách .................................................................................... 55
2.1.7. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong vấn đề hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và
vai trò đối với đời sống ngƣời dân ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên . 56
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống
ngƣời dân ở huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên ...................................... 57
3.2.6. Các giải pháp về khuyến nông nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất lúa và vai trò đối với đời sống ngƣời dân ở huyện Đồng Hỷ ............. 87
3.2.7. Vận dụng tốt các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc để nâng cao hiệu
quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống ngƣời dân ở huyện
Đồng Hỷ ...................................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................ 91
2.2.1. Thực trạng sản xuất lúa của huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên .................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 95
2.2.2. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống
HTX
IC
KHCN
KHKT
KT-XH
LĐ
MI
NN-PTNT
NQ
Pr
PRA
TC
TR
TSCĐ
UBND
VA
VAC
VC
XDCB
Khấu hao
Bình quân
Bảo vệ thực vật
Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích
Đơn vị tính
Chi phí cố định
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng giá trị sản xuất
Hiệu quả kinh tế
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
Diện tích, sản lƣợng lƣơng thực có hạt ở Việt Nam từ
2008 - 2010
Diện tích, sản lƣợng lƣơng thực có hạt ở Thái
Nguyên từ 2008 - 2010
Phân loại số lƣợng mẫu chọn điều tra
Thổ nhƣỡng huyện Đồng Hỷ năm 2010
Tình hình đất đai và sử dụng đất đai huyện Đồng Hỷ
năm 2008 - 2010
Tình hình nhân khẩu và lao động huyện Đồng Hỷ
năm 2008 - 2010
Năng lực mới trên địa bàn huyện Đồng Hỷ từ 2008 - 2010
Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của huyện
Đồng Hỷ năm 2008 - 2010
Lịch gieo cấy một số giống lúa của huyện Đồng Hỷ
năm 2010
Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của huyện Đồng
Hỷ năm 2008 - 2010
69
70
http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động năng suất lúa của huyện Đồng
Hỷ qua các năm 2008 - 2010
58
Nông nghiệp là ngành sản xuất xuất hiện đầu tiên trong lịch sử phát
triển xã hội loài ngƣời, và là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu
của xã hội, giữ một vị trí hết sức quan trọng. Nông nghiệp sản xuất ra những
sản phẩm nuôi sống con ngƣời mà bất kỳ ngành sản xuất khác không thể thay
thế đƣợc. Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp ngành sản xuất lƣơng thực
chiếm vị trí quan trọng quyết định sự thành bại, ấm no hay phồn vinh của
nông nghiệp và nông thôn, đôi khi là của toàn bộ nền kinh tế - xã hội của
quốc gia. Vì vậy việc phát triển sản xuất lƣơng thực không những là quan
trọng mà còn là chỗ dựa vững chắc để tạo đà phát triển cho các ngành sản
xuất khác trong nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra lƣơng thực còn là nguồn dự
- Đề ra định hƣớng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
quyết định nhiều đến thu nhập và đời sống của các hộ sản xuất nông nghiệp
sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống ngƣời dân trên địa bàn huyện Đồng
trên địa bàn huyện. Vậy thực trạng sản xuất lúa và hiệu quả sản xuất lúa của
Hỷ trong thời gian tới.
huyện nhƣ thế nào? Vị trí? Vai trò của nó? Sự phát triển đó có bền vững và có
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
hiệu quả không? Đây là những vấn đề cấp thiết đặt ra cần phải đƣợc nghiên
3.1. Đối tượng nghiên cứu
cứu, đánh giá một cách đúng đắn. Cần phải xem cái gì đạt đƣợc, cái gì chƣa
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về sản xuất lúa, hiệu quả kinh
đạt, cái gì mạnh, cái gì yếu. Từ đó có giải pháp hữu hiệu phát huy thế mạnh
tế sản xuất lúa và vai trò đối với ngƣời dân nông thôn, các hộ, cộng đồng và
và hạn chế mặt yếu nhằm làm cho sản xuất lúa phát triển và nâng cao hiệu
các vùng nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
thực. Là tài liệu giúp huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên phát triển và nâng cao
hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống ngƣời dân trong
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề hiệu
quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống ngƣời dân.
- Phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai
trò của nó đối với đời sống ngƣời dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ từ năm
thời gian tới.
- Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối
với đời sống ngƣời dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ. Có ý nghĩa thiết thực
cho quá trình phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối
2008 - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 - 2010.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lƣợng của các hoạt động kinh tế
làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế [17].
Xuất phát từ nhiều giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đƣa ra nhiều
quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế.
- Trƣớc đây, ngƣời ta coi hiệu quả kinh tế là kết quả đạt đƣợc trong
hoạt động kinh tế. Ngày nay, quan điểm này không còn phù hợp, bởi vì
nếu cùng một kết quả xuất nhƣng hai mức chi phí khác nhau thì hiệu quả sẽ
khác nhau, nhƣng theo quan điểm này chúng có cùng một hiệu quả.
- Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối
một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành”
và đó cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng
hiệu quả”. Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vƣợt quá nhu cầu
cá nhân của ngƣời lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội" [9].
- Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng
“Hiệu quả là sự tăng trƣởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
7
hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật
giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó.
- Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến
động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết
quả đó. Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tƣơng đối. Quan điểm
này có ƣu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tƣ theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của
việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tƣ thêm.
- Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan điểm nêu trên
- Về mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một
lĩnh vực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lý trong tổng thể chung.
- Về mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt đƣợc không phải
xét ở từng gian đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất.
- Về mặt số lƣợng: Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tƣơng quan thu, chi
theo hƣớng giảm đi hoặc tăng thêm.
- Về mặt chất lƣợng: Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa
chƣa toàn diện, vì mới nhìn thấy ở những góc độ và khía cạnh trực tiếp. Vì vậy,
các mặt kinh tế, chính trị, xã hội.
khi xem xét hiệu quả kinh tế phải đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội, nghĩa là
1.1.1.2. Ý nghĩa hiệu quả kinh tế
phải quan tâm tới các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhƣ nâng cao mức
sống, cải thiện môi trƣờng…
Phát triển kinh tế theo chiều rộng tức là huy động mọi nguồn lực vào sản
xuất nhƣ tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và kỹ thuật mới,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
9
Phát triển kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của mọi
- Trong sản xuất kinh doanh luôn luôn có mối quan hệ giữa sử dụng yếu tố
nền kinh tế và mọi đơn vị sản xuất kinh doanh. Nhƣng ở mỗi nƣớc, mỗi doanh
đầu vào (chi phí) và đầu ra (sản phẩm), từ đó chúng ta mới biết đƣợc hao phí cho
nghiệp và ở mỗi thời kỳ sự kết hợp này có sự khác nhau. Theo quy luật chung
sản xuất là bao nhiêu? Loại chi phí nào? Mức chi phí nhƣ vậy có chấp nhận không?
của các nƣớc, cũng nhƣ các doanh nghiệp là ở thời kỳ đầu của sự phát triển
Mối quan hệ này đƣợc xem xét ở từng sản phẩm, dịch vụ và cho cả doanh nghiệp.
tế theo chiều sâu mới tích luỹ nhiều vốn.
quả có chấp nhận đƣợc không? Song, hiệu quả và kết quả phụ thuộc vào rất
Nhƣ vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế trong từng doanh nghiệp, từng ngành,
từng địa phƣơng và từng quốc gia là rất cần thiết và có ý nghĩa rất lớn. Cụ thể:
- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có
nhiều yếu tố nhƣ điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc điểm của từng ngành
sản xuất, qui trình công nghệ, thị trƣờng… Do đó, khi đánh giá hiệu quả cần
phải xem xét tới các yếu tố đó để có kết luận cho phù hợp.
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, thực hiện tốt công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Tính toán hiệu quả kinh tế gắn liền với việc lƣợng hoá các yếu tố đầu
vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (sản phẩm) của từng sản phẩm, dịch vụ của
- Đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.
từng công nghệ trong điều kiện nhất định.
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động.
Các doanh nghiệp với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối
1.1.2. Nội dung, bản chất và phân loại hiệu quả kinh tế
lƣợng sản phẩm hàng hoá sản xuất ra nhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao
11
nhiều năm nhƣng không đồng đều. Mặt khác, giá trị thanh lý và sửa chữa lớn
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt đƣợc sau
khó xác định chính xác, nên việc tính khấu hao TSCĐ và phân bố chi phí để tính
một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu
hiệu quả chỉ có tính chất tƣơng đối.
cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một
Một số chi phí chung nhƣ chi phí đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng (đƣờng giao
doanh nghiệp có thể là những đại lƣợng cân đong đo đếm đƣợc nhƣ số sản phẩm
thông, trạm, trƣờng…), chi phí thông tin, khuyến cáo khoa học kỹ thuật cần thiết
tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, ... và cũng có thể là các đại lƣợng
phải hạch toán vào chi phí, nhƣng trên thực tế không tính toán cụ thể và chính xác đƣợc.
chỉ phản ánh mặt chất lƣợng hoàn toàn có tính chất định tính nhƣ uy tín của doanh
Sự biến động của giá cả và mức độ trƣợt giá ở trên thị trƣờng gây khó
khăn cho việc xác định chính xác các loại chi phí sản xuất.
nghiệp, là chất lƣợng sản phẩm, ... Nhƣ thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu
lƣợng hoá ngay đƣợc và chỉ biểu lộ hiệu quả sau một thời gian dài. vậy thì việc
nhƣ mục tiêu cần đạt và trong nhiều trƣờng hợp khác ngƣời ta lại sử dụng chúng
xác định đúng, đủ lƣợng kết quả này cũng gặp khó khăn.
nhƣ công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả.
1.1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế
1.1.2.3. Phân loại hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt
Mọi hoạt động sản xuất của con ngƣời và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ
động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế
vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế. Tuy nhiên, kết quả của các hoạt
trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt
động đó không chỉ duy nhất đạt đƣợc về mặt kinh tế mà đồng thời còn tạo ra nhiều
động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy
kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con ngƣời. Những kết quả đạt
móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng của mọi
có đƣợc. Cũng có thể một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cá nhân,
- HQKT theo ngành là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngành sản xuất
một đơn vị, nhƣng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó lại ảnh hƣởng xấu đến lợi
vật chất nhƣ công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ,... Trong từng ngành
ích và hiệu quả chung. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phân loại chúng để có
lớn có lúc phải phân bổ hiệu quả kinh tế theo những ngành hẹp hơn.
kết luận chính xác.
- HQKT quốc dân là hiệu quả kinh tế tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội.
Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể phân biệt thành 3 phạm trù: Hiệu
- HQKT theo vùng lãnh thổ là xét riêng cho từng vùng, từng tỉnh, từng huyện,...
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội. Ba phạm trù này tuy khác
- HQKT doanh nghiệp là xem xét riêng cho doanh nghiệp, vì doanh nghiệp
nhau về nội dung nhƣng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Hiệu quả
hoạt động theo từng mục đích riêng rẽ và lấy lợi nhuận làm mục tiêu cao nhất, nên
kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả đạt đƣợc về mặt
Hiệu quả về kinh tế xã hội thể hiện mối tƣơng quan giữa các kết quả đạt
đƣợc tổng hợp trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt
đƣợc kết quả đó.
- Hiệu quả áp dụng các biện pháp khoa học và quản lý.
1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
Khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu HQKT phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo tính thống nhất, thể hiện ở nội dung các chỉ tiêu và phƣơng
pháp xác định, tính toán.
- Phải đảm bảo tính toàn diện của hệ thống, bao gồm chỉ tiêu tổng quát, chỉ
Có thể nói hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm có vai trò quyết định nhất và
tiêu bộ phận, chỉ tiêu phản ánh trực tiếp và chỉ tiêu bổ sung.
nó đƣợc đánh giá đầy đủ nhất khi kết hợp với hiệu quả xã hội. Để làm rõ phạm trù
- Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ sản xuất cây lúa nói riêng.
hiệu quả kinh tế có thể phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định, từ đó thấy rõ
Xét về mặt nội dung hiệu quả kinh tế có mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố
đƣợc nội dung nghiên cứu của các loại hiệu quả kinh tế.
đầu vào và đầu ra, nó so sánh giữa lƣợng kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Kết quả
Xét trong phạm vi và đối tƣợng các hoạt động kinh tế, có thể phân chia
kinh tế phản ảnh hoạt động cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, còn hiệu
H = Q/K
H = ∆Q - ∆K
phức tạp, vì vậy để phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, toàn diện thì ngoài
H = ∆Q/∆K
H = ∆K/∆Q
những chỉ tiêu trên, cần quan tâm đến một số chỉ tiêu khác nhƣ:
Trong đó: H – Hiệu quả kinh tế
Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là việc làm hết sức
∆Q – Phần tăng lên của kết quả
Q – Kết quả sản xuất thu đƣợc
- Năng suất đất đai:
ND = GO(N)/D(CT)
∆K – Phần tăng lên của chi phí
Trong đó: GO(N) - Giá trị sản xuất ngành trồng trọt
K – Chi phí nguồn lực
D(CT) - Diện tích đất canh tác sử dụng trong ngành trồng trọt
- Doanh thu (TR):
- Tổng chi phí sản xuất (TC)
- Chi phí trung gian (IC)
- Chi phí cố định (FC)
- Chi phí lao động (LĐ)
- Chi phí biến đổi (VC)
- Phần tăng lên của chi phí (∆K)
+ Doanh thu = Số lƣợng sản phẩm tiêu thụ x Giá đơn vị sản phẩm
+ Tổng chi phí tiêu thụ (TC) = Giá vốn hàng bán + Chi phí tiêu thụ
- Tổng lợi nhuận (TPr):
Bảng 1.1.
Kết quả SX
Chi phí SX
TC
FC
VC
IC
LĐ
∆K
TPr = TR – TC
Pr/IC
Pr/LĐ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Doanh lợi:
∆Q
Doanh lợi (%)
=
Tổng lợi nhuận
Vốn sử dụng trong sản xuất kinh doanh
x 100
1.2. Vai trò của cây lúa và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa đối với đời
sống ngƣời dân
Lúa là một trong ba cây lƣơng thực chủ yếu bao gồm lúa mì, ngô và lúa
gạo. Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lƣơng thực. Từ gạo có thể nấu cơm,
∆Q/∆K
http://www.lrc-tnu.edu.vn
chế biến thành rất nhiều các loại món ăn khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
nông nghiệp và các ngành kinh tế khác, có tác dụng to lớn đối với sự công nghiệp
B6…Vitamin B1 là 0,45 mg/100hạt. Từ những đặc điểm của cây lúa và giá trị
hóa đất nƣớc. Nó còn có ý nghĩa to lớn đối với việc củng cố về tăng cƣờng khả
của nó, lúa gạo đƣợc coi là nguồn thực phẩm, dƣợc phẩm có giá trị và đƣợc tổ
năng quốc phòng, tăng nguồn dự trữ quốc gia về phòng chống thiên tai [14].
chức dinh dƣỡng quốc tế gọi là "Hạt gạo là hạt của sự sống".
Không một hoạt động kinh tế nào nuôi sống nhiều ngƣời và hỗ trợ nhiều hộ
Với giá trị dinh dƣỡng của hạt kết hợp với việc chọn tạo giống có năng suất
gia đình bằng việc sản xuất lúa gạo. Lúa gạo đóng vai trò cốt lõi trong việc phát
cao, phẩm chất tốt thì lúa gạo ngoài việc sử dụng làm lƣợng lƣơng thực là chủ yếu
triển của rất nhiều quốc gia, nhƣng cũng gây nhiều tác động đến môi trƣờng vì diện
thì các sản phẩm phụ của lúa còn sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau [20].
tích trồng lúa chiếm hơn 10% đất trồng trọt của trái đất. Việc sản xuất lúa gạo nuôi
Các sản phẩm phụ của cây lúa nhƣ:
sống gần một nửa hành tinh mỗi ngày, cung cấp hầu hết thu nhập chính cho hàng
đặc biệt. Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng, đất
cày bừa vùi lấp làm cho đất tơi xốp, đƣợc vi sinh vật phân giải thành nguồn dinh
đai là nhân tố quan trọng không thể thay thế đƣợc, là điều kiện tiên quyết cho
dƣỡng bổ sung cho cây trồng vụ sau [20].
việc mở rộng quy mô sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
19
Quy mô diện tích canh tác nếu quá lớn thì sẽ không đủ khẳ năng đầu
tƣ, dẫn đến sản xuất kém hiệu quả; nếu quy mô diện tích canh tác quá ít
nƣớc ta, thƣờng những giống ngắn ngày cần một lƣợng tổng tích ôn là 2.500 3.0000C, giống trung ngày từ 3.000-3.5000C, giống dài ngày từ 3.500 - 4.5000C.
thì giá trị tăng thêm sẽ không cao, không đảm bảo đủ lƣơng thực để cải
Ðồng Tháp Mƣời những giống lúa cổ truyền có thể chịu ngập sâu đến 3 mét.
trƣởng của các giống lúa cấy trong vụ mùa ít thay đổi [20].
Nƣớc là thành phần chủ yếu của cây lúa, nếu lấy 100g lá lúa tƣơi đem sấy thì
- Ánh sáng: Cũng giống nhƣ yếu tố nhiệt độ, cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới
lƣợng lá khô chỉ còn lại 12g (còn 88g là lƣợng nƣớc bốc hơi), đem phần lá khô đốt
nên nó là cây ƣa sáng và mẫn cảm với quang chu kỳ (độ dài ngày). Giống nhƣ đại
cháy hoàn toàn thì lƣợng tro còn lại là 1,5g. Với 88% trọng lƣợng cây lúa, nƣớc là
đa số các cây trồng khác, cƣờng độ ánh sáng ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động
thành phần chủ yếu và cực kỳ quan trọng đối với đời sống cây lúa. Nƣớc là điều
quang hợp và tạo năng suất lúa. Ðặc biệt với một số giống lúa địa phƣơng trung và
kiện để thực hiện các quá trình sinh lý trong cây lúa, đồng thời cũng là môi trƣờng
dài ngày, chu kỳ chiếu sáng có tác động đến quá trình làm đòng, ra hoa (gọi là
sống của cây lúa, là điều kiện ngoại cảnh không thể thiếu đƣợc đối với cây lúa.
những giống có phản ứng quang chu kỳ hay là giống cảm quang).
Nƣớc là một trong những nguồn vật liệu thô để chế tạo thức ăn, vận chuyển
chu kỳ sống, cây lúa cần một lƣợng nhiệt nhất định. Trong điều kiện trồng lúa ở
vụ mùa, riêng vụ đông xuân thì giai đoạn mạ, cấy và đẻ nhánh thời tiết thƣờng âm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
21
u, rét kéo dài, cƣờng độ ánh sáng không đầy đủ, đến tháng 4-5 trở đi có nắng ấm và
ánh sáng tƣơng đối đầy đủ nên lúa xuân bắt đầu sinh trƣởng thuận lợi.
Trong nông nghiệp, do yêu cầu của thị trƣờng, giá cả sản phẩm là đòi hỏi tất
yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng để đạt lợi nhuận và hiệu quả kinh tế cao nhất. Thị
Về thời gian chiếu sáng (độ dài ngày): thời gian chiếu sáng và bóng tối trong
trƣờng là một phạm trù kinh tế gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất và
một ngày đêm (gọi là quang chu kỳ) có tác dụng rõ rệt đến quá trình phân hóa đòng
vào giống và vùng trồng. Ở nƣớc ta, một số giống lúa mùa địa phƣơng có phản ứng
thì yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm lại càng khắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta
rất rõ với quang chu kỳ, đem các giống này cấy vào cụ chiêm xuân lúa sẽ không ra
đáp ứng đƣợc các quy định, yêu cầu đó thì kết quả và hiệu quả kinh tế thu đƣợc sẽ rất cao.
hoa. Thƣờng các giống lúa ngắn ngày có phản ứng yếu hoặc không phản ứng với
- Chi phí trung gian: Nếu tốc độ tăng chi phí trung gian tăng nhanh hơn
quang chu kỳ thì có thể gieo cấy vào mọi thời vụ trong năm [20].
tốc độ tăng năng suất, làm lãng phí vốn đầu tƣ cho sản xuất lúa, cũng nhƣ cho
1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
ngành nông nghiệp. Kết quả không chỉ nhƣ thế mà còn làm cho đất đai ngày
- Thị trƣờng tiêu thụ: Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề thị trƣờng có ý
càng hoang hoá, bạc màu, mất cân bằng sinh thái. Nhƣ thế là làm tổn hại đến
nghĩa sống còn đối với mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh, mỗi nhà sản xuất. Bởi lẽ
khả năng sản xuất trong tƣơng lai, là vi phạm sự phát triển nông nghiệp bền
trong kinh tế thị trƣờng nhà sản xuất cung cấp hàng hóa dịch vụ, bán cái mà thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
22
23
ảnh hƣởng rất lớn đến thu nhập của ngƣời trồng lúa. Hiệu quả kinh tế cao hay thấp
chính sách hỗ trợ vốn cho ngƣời nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng chính
phụ thuộc vào giá cả trên thị trƣờng. Giá các yếu tố đầu vào nhƣ giống, phân bón,
sách khuyến nông, khuyến lâm,... có tác động tích cực để phát triển sản xuất và
thuốc BVTV, vốn sản xuất và lao động,... có vai trò hết sức quan trọng trong việc
nâng cao hiệu quả sản xuất lúa.
phát triển sản xuất, hình thành giá cả sản phẩm, là nhân tố trực tiếp làm thay đổi
1.3.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật
cao hiệu quả kinh tế. Phát triển trồng lúa ở Đồng hỷ hiện nay vẫn đang thiếu nhiều
giống. Nếu bảo quản không tốt, sức nảy mầm của hạt thóc có thể giảm nhiều
vốn, do vậy muốn phát triển nhanh về diện tích, năng suất trồng lúa phải có sự hỗ
chỉ trong vài tháng sau khi thu hoạch. Nhƣng nếu bảo quản tốt, đặc biệt là trong
trợ của nhà nƣớc về vốn nhƣ: cho vay với lãi suất ƣu đãi, trợ giá cây giống, phân
điều kiện khô lạnh (trong kho lạnh dƣớI 150C thì thóc giống có thể để qua 1 - 2
bón. Ngoài ra cần mở ra và đẩy nhanh bảo hiểm vật nuôi giúp các hộ nông dân sản
năm vẫn có sức nảy mầm tốt [20]
xuất lúa khi gặp rủi ro nhƣ thiên tai, dịch bệnh,...
- Thời vụ cây trồng: Cây lúa ở miền Bắc thông thƣờng đƣợc trồng vào hai vụ
- Lao động: Lao động là yếu tố quyết định đối với mỗi quá trình sản xuất.
trong năm đó là vụ Đông xuân và vụ mùa. Tuy nhiên vào vụ Đông xuân cây có
Việc trồng và chăm sóc lúa cũng đòi hỏi tốn nhiều công sức của ngƣời lao động do
điều kiện phát triển tốt hơn do thời tiết thuận lợi cho việc trồng cây, cây nhanh
những hạn chế về phƣơng tiện kỹ thuật phục vụ cho sản xuất. Lao động đối với sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
24
25
dƣỡng khoáng mà cây lúa cần, nhƣng 3 yếu tố dinh dƣỡng mà cây lúa cần với
đình nên cho thóc vào bồ, thùng phi hoặc thùng tôn đặt ở nơi khô ráo, thoáng
lƣợng lớn là: Đạm, lân và kali là những chất cần thiết cho những quá trình sống
mát. Thƣờng xuyên kiểm tra ẩm mốc, mọt và chuột. Nếu bị dịch hại và ẩm mốc
diễn ra trong cây lúa. Các nguyên tố khoáng còn lại, cây lúa cần với lƣợng rất ít và
cần phải xử lí ngay.
hầu nhƣ đã có sẵn ở trong đất, nếu thiếu thì tuỳ theo điều kiện cụ thể mà bón bổ sung.
- Đổi mới công nghệ sản xuất: Công nghệ là một hệ thống các kiến thức về
Phân bón có vai trò tối quan trọng trong quá trình sinh trƣởng, phát triển của
quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin, hoặc công nghệ là một
1.4.1. Tình hình hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống
đất thƣờng không đủ cho cây lúa phát triển để đạt hiệu quả, hiệu suất cao nhất về
người dân ở một số nước trên thế giới
năng suất, chất lƣợng khi thu hoạch. Ngƣời ta bổ sung dinh dƣỡng cho cây lúa bằng
Không một hoạt động kinh tế nào nuôi sống nhiều ngƣời và hỗ trợ nhiều gia
cách bón các loại phân bón vào đất hoặc phun lên lá các loại phân bón khác nhau,
đình bằng việc sản xuất lúa gạo. Lúa gạo đóng vai trò cốt lõi trong việc phát triển
vào các giai đoạn khác nhau để đạt đƣợc kết quả sản xuất cao nhất [21].
của rất nhiều quốc gia, đất trồng lúa chiếm 11% đất trồng trọt của trái đất. Việc sản
- Phòng trừ sâu bệnh: Cần phải phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Khi phát hiện
xuất lúa gạo nuôi sống gần một nửa hành tinh mỗi ngày, cung cấp hầu hết thu nhập
các loại sâu bệnh thì cần xem xét kỹ lƣỡng để chọn các loại thuốc trừ sâu cho phù
chính cho hàng triệu nông dân trên toàn thế giới. Lúa dùng để nuôi sống gia đình và
hợp và phun đúng liều lƣợng, không ảnh hƣởng đến chất lƣợng thóc khi thu hoạch.
bám chặt lấy cuộc sống của ngƣời dân. Châu Á là nơi sản xuất và cũng là nơi tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
26
27
1.000.000 ha. Trong đó có 27 nƣớc có năng suất trên 5 tấn/ha đứng đầu là Ai Cập
điều kiện đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất hơn 1,2 tấn/ha và nâng cao
(9,7 tấn/ha), Úc (9,5 tấn/ha), El Salvador (7,9 tấn/ha). Thống kế của tổ chức lƣơng
chất lƣợng lúa gạo xuất khẩu.
thực thế giới (FAO, 2008) còn cho thấy, diện tích trồng lúa trên thế giới đã gia tăng
Diện tích trồng lúa của Việt Nam năm 2010 đạt 7,51 triệu ha, tăng 1,35% so
rõ rệt từ năm 1961 đến 1980. Trong vòng 19 năm đó, diện tích trồng lúa trên thế
với năm 2009. Tổng sản lƣợng lƣơng thực có hạt ƣớc đạt 44,6 triệu tấn, tăng 1,27
giới tăng bình quân 1,53 triệu ha/năm. Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và đạt
BQ
2008 2010
8,54
8,53
8,61
99,88
100,93
100,41
7,40
7,41
7,51
100,14
101,35
100,75
43,3
511,9
99,01
101,65
100,33
ĐVT
những năm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới là các nƣớc Triều Tiên, Úc,
1. Diện tích lƣơng
thực có hạt
Trong đó:
- Diện tích lúa
2. Sản lƣợng
lƣơng thực có hạt
Trong đó:
- Sản lƣợng lúa
Triệu
ha
Triệu
ha
Triệu
tấn
Triệu
tấn
(Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê Việt Nam [15])
Mặc dù hầu hết các địa phƣơng đều phải đối mặt với hạn hán, thiếu nƣớc
người dân ở Việt Nam
Việt Nam là nƣớc đứng hàng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Thành tựu
tƣới đầu năm, lũ lụt ở các tỉnh miền Trung trong quý III, sâu bệnh diễn biến phức
cây lúa đạt đƣợc nhƣ vậy chính là nhờ Chính phủ, Bộ NN-PTNT chú trọng đầu tƣ
tạp gây thiệt hại nặng ở một số tỉnh, nhƣng tính chung cả nƣớc năm 2010 sản xuất
thỏa đáng cho sản xuất nông nghiệp đồng thời ban hành cơ chế chính sách về đất
lúa cả ba vụ đều đƣợc mùa. Sản lƣợng lúa năm 2010 tăng khá so với năm 2009 do
đai, sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, tín dụng. Trong đó
tăng cả năng suất và diện tích gieo trồng. Diện tích gieo cấy lúa cả năm đạt 7,51
vùng ĐBSCL thực hiện có hiệu qủa việc chuyển đổi mùa vụ, chuyển đổi cơ cấu
triệu ha, năng suất lúa cả năm đạt 53,2 tạ/ha, tăng 0,8 tạ/ha (1,53%) so với năm trƣớc.
giống lúa, phát triển các loại giống lúa mới kết hợp với lai tạo giống lúa mới tạo
Sản xuất lúa gạo của Việt Nam hiện nay đang chuyển dần từ coi trọng năng
suất là chính sang coi trọng cả năng suất và chất lƣợng. Các chƣơng trình sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xuất lúa và là công cụ hữu ích trong việc xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt
Nam. Sản xuất lƣơng thực, đặc biệt là sản xuất lúa gạo tăng nhanh và liên tục,
đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia, đồng thời lƣợng gạo hàng hóa
dành cho xuất khẩu ngày càng nhiều, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu, đồng
thời đóng góp tích cực vào duy trì an ninh lƣơng thực của khu vực và thế giới.
1.4.3. Tình hình hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò đối với đời sống
1. Diện tích lƣơng
thực có hạt
Trong đó:
- Diện tích lúa
2. Sản lƣợng lƣơng
thực có hạt
Trong đó:
- Sản lƣợng lúa
- Năng suất lúa
3. SL lƣơng thực
Bình quân/khẩu
Ha
So sánh (%)
2008
2009
2010
2009/
99,88
100,64
Tấn
410.111 407.263 414.950
99,31
101,89
100,59
Tấn
tạ/ha
kg/
khẩu
325.381 339.283 339.770 104,27
47,255 48,588 48,717 102,82
100,14
100,27
102,19
101,54
290,44
có xu hƣớng giảm, nguyên nhân là do đất nông nghiệp của Thái Nguyên chủ yếu là
thần của nhân dân đƣợc cải thiện và nâng cao.
đất dốc, cùng với hệ thống thủy lợi chƣa hoàn thiện, không những khó khăn trong
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (theo giá so sánh) đạt 2.452 tỷ
việc mở rộng diện tích mà còn khó khăn trong việc thâm canh tăng vụ.
đồng, tăng 5,7% so với năm 2009. Sản lƣợng lƣơng thực có hạt đạt 414.950 tấn,
Năm 2009, do diện tích trồng lúa tăng lên nên sản lƣợng và năng suất tăng,
tăng 1,89% so với năm 2009. Trong đó sản lƣợng lúa đạt 339.770 tấn, chiếm
nhƣng năm 2010, mặc dù diện tích gieo trồng có giảm, nhƣng sản lƣợng lúa
81,88% tổng sản lƣợng lƣơng thực có hạt. Diện tích trồng cây lƣơng thực có hạt
vẫn đạt ở mức 339.770 tấn/năm, năng suất lúa tăng 0,27% so với năm 2009.
toàn tỉnh năm 2010 đạt 87.621 ha, tăng 0,51% so với năm 2009, trong đó diện tích
Đây là những biến đổi theo chiều hƣớng tích cực. Tỉnh đã biết vận dụng các
trồng lúa chiếm 79,59%.
phƣơng pháp kỹ thuật vào gieo trồng, đồng thời đã đƣa vào nghiên cứu và
2010 đáp ứng 40% nhu cầu giống lúa thuần cho sản xuất trên địa bàn nhằm tăng
1.5.1. Chọn điểm nghiên cứu
năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và an ninh lƣơng thực. Góp phần giải quyết việc
Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho huyện Đồng Hỷ về điều kiện tự
làm, nhất là các hộ nông dân bị mất đất do khai thác quặng đa kim của dự án Núi
nhiên, điều kiện KT-XH, điều kiện sản xuất lúa và hiệu quả kinh tế sản
Pháo ở Đại Từ, đƣờng giao thông quốc lộ 3 tại Phổ Yên, góp phần tăng hiệu quả
xuất lúa của huyện và một số điểm khác. Chọn 3 xã làm điểm nghiên cứu
kinh tế trên một đơn vị diện tích, nâng cao đời sống cho nông dân. Xây dựng mô
từ 3 vùng của huyện, những xã này có thể đại diện cho từng vùng và cho huyện.
hình chuyển đổi một số cơ cấu mùa vụ và giống lúa sản xuất trong vụ mùa tại 2 xã
- Xã Tân Long ở vùng Bắc, có 5.431 ngƣời dân, diện tích đất nông
Linh Sơn và Nam Hoà huyện Đồng Hỷ. Đã chuyển đổi đƣợc 50 ha diện tích lúa
nghiệp là 601,87 ha chiếm 14,63% tổng diện tích đất tự nhiên của xã,
mùa muộn sang trồng lúa mùa sớm, tạo điều kiện tăng thêm diện tích cây vụ đông
Các điểm nghiên cứu này có diện tích trồng lúa lớn, có nhiều hộ gia
đình trồng lúa giỏi và có hiệu quả cao qua nhiều năm. Về điều kiện tự
Nhƣ vậy có thể thấy cây lúa có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển cây
nhiên, kinh tế - xã hội ở mỗi điểm nghiên cứu có những thuận lợi và khó
lƣơng thực trên địa bàn tỉnh. Trƣớc thực trạng đất đai nhất là diện tích đất trồng
khăn nhất định cho sự phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản
lúa ngày một bị thu hẹp phục vụ cho sản xuất công nghiệp, để đảm bảo mục
xuất lúa của huyện.
tiêu ổn định lƣơng thực, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị
1.5.2. Thu thập số liệu
diện tích, trong nhiều năm trở lại đây các ngành chức năng và chính quyền các
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp là số liệu đƣợc thu thập từ các
địa phƣơng rất quan tâm đến việc đƣa các giống lúa mới có ƣu thế nổi trội về
nguồn có sẵn, đó chính là số liệu đã qua xử lý, tổng hợp. Để thu thập số
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế vào sản xuất.
liệu thứ cấp, tiến hành ghi chép các số liệu có sẵn từ sổ sách, văn bản, tài
sở Nông nghiệp, cục Thống kê, của các xã, huyện, thành phố và tỉnh.
hộ nghèo của huyện áp dụng từ giai đoạn 2006 - 2010). Tỷ lệ giữa các
Các số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong đề tài này là các số liệu liên
loại hộ bƣớc đầu đƣợc chọn theo nhận định chủ quan từ tỷ lệ các loại hộ
quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên, huyện
chung trong từng xã, sau đó dựa vào số liệu tính toán tiến hành phân loại
Đồng Hỷ nhƣ khí hậu, đất đai, dân số… Các số liệu thứ cấp đƣợc sử dụng
hộ theo mức thu nhập bình quân/khẩu. Kết quả lựa chọn đƣợc thể hiện
trong giai đoạn đầu của quá trình nghiên cứu để nêu lên những thông tin
trong bảng 1.4.
chung nhất về địa bàn nghiên cứu và khái quát về tình hình sản xuất lúa
Bảng 1.4:
của tỉnh Thái Nguyên và huyện Đồng Hỷ qua các năm.
Tên xã điều tra
Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra
những yếu tố tác động, xu hƣớng phát triển xuất lúa và đƣa ra một số giải
30
13
11
30
14
9
30
11
10
90
38
30
(Nguồn số liệu: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
6
7
9
22
+ Chỉ tiêu điều tra hộ: Để phản ánh đầy đủ những thông tin phát
triển kinh tế hộ, tôi sử dụng hệ thống chỉ tiêu thông tin về chủ hộ: Thông
tin về chi phí sản xuất, kết quả sản xuất, thu nhập và sử dụng thu nhập
cho các mục đích; Thông tin tuổi, giới tính, dân tộc, văn hoá... của chủ
hộ; thông tin về nhân khẩu, lao động; thông tin về vốn, tài sản; thông tin
về mức độ đảm nhận diện tích đất đai, tiếp thu khoa học kỹ thuật, tiếp cận
thị trƣờng; những thông tin về hộ đƣợc thu thập theo phiếu điều tra rồi
tổng hợp thành bảng số liệu cơ bản để tính toán, phân tích.
1.5.3. Xử lý số liệu
Sau khi thu thập đầy đủ điều tra của các hộ, tiến hành kiểm tra, xử
lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu, loại bỏ những biểu thiếu hoặc
1.5.5.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
sản xuất để từ đó có đƣợc những nhận xét xác đáng về thực trạng sản xuất
* Những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh:
lúa ở huyện Đồng Hỷ.
- Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross output): Đƣợc tính bằng tiền của
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Là phƣơng pháp nghiên cứu các hiện
toàn bộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là
tƣợng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả số liệu thu thập đƣợc. Phƣơng pháp này
giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế
tôi sử dụng để phân tích các hộ, nhóm hộ sản xuất lúa của huyện. Trên cơ sở số
gồm cả giá trị để lại tiêu dùng và giá trị bán ra thị trƣờng trong một chu
liệu điều tra, tổng hợp phân tích theo thời gian và không gian, sau đó tổng hợp
kỳ sản xuất nhất định thƣờng là một năm. Với cây lúa thì giá trị sản xuất
khái quát để thấy đƣợc xu thế phát triển của hiện tƣợng, sự vật.
đƣợc tính bằng sản lƣợng thu hoạch nhân với giá bán thực tế ở địa phƣơng.
xuất. Nó chính là phần giá trị sản phẩm xã hội đƣợc tạo ra thêm trong thời
Do tính phức tạp của vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
đòi hỏi phải có hệ thống chỉ tiêu đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ
thống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp; đảm bảo tính
toán toàn diện và hệ thống; đảm bảo tính khoa học và dễ tính toán [7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
kỳ sản xuất đó.
VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI – Mix Income): Là thu nhập thuần túy của
ngƣời sản xuất, đảm bảo cho đời sống và tích lũy cho ngƣời sản xuất. Bao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
36
37
gồm thu nhập của công lao động (lao động chân tay và lao động quản lý)
* Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội:
và lợi nhuận thu đƣợc khi ngƣời sản xuất trên từng cây trồng trên một đơn
Pi là giá ngày công lao động ở địa phƣơng
* Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội gồm:
- Tạo thêm đƣợc các công trình kiến trúc hạ tầng kinh tế và vùng
Ngoài các chỉ tiêu chung giống nhƣ các ngành kinh tế khác, sản
xuất lúa đƣợc đánh giá hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu chính sau:
- Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận lần
lƣợt tính cho 1ha đất trồng trọt.
dân sinh đƣợc hình thành khi sản xuất lúa.
- Thực hiện định canh định cƣ, phát triển kinh tế mới làm thay đổi
điều kiện kinh tế và xã hội nông thôn miền núi.
- Góp phần tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập và rút ngắn
- Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận lần
lƣợt tính trên một ngày công lao động.
khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ.
- Góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sản
- Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận lần
lƣợt tính trên 1 đồng chi phí trung gian.
xuất hàng hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Góp phần tích cực vào thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nƣớc
- Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận lần
Chƣơng 2
thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, cao nhất là Lung Phƣợng - Văn
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
Lăng, Mỏ Ba - Tân Long trên 600m. Thấp nhất là Huống Thƣợng 20m.
VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG NGƢỜI DÂN
Vùng Bắc và đông Bắc có địa hình núi cao chia cắt phức tạp có nhiều khe
Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ – TỈNH THÁI NGUYÊN
suối, độ cao trung bình ở đây là 120m. Huyện có nhiều đồi núi, dốc cao,
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và vai trò
đối với đời sống ngƣời dân ở huyện Đồng Hỷ
trôi mạnh, sản phẩm xói mòn bồi tụ đã tạo thành nhiều cánh đồng lúa
nƣớc của huyện. Đất canh tác chủ yếu là ruộng bậc thang. Phía Nam của
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ
huyện có phần đất đai tƣơng đối bằng phẳng.
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía
Đông Bắc của thành phố Thái Nguyên. Trung tâm huyện ly cách thành
* Địa hình:
Đồng Hỷ có tổng diện tích đất tự nhiên 45.524,44 ha, có 3 thị trấn
và 15 xã, là huyện miền núi và trung du, địa hình phức tạp không đồng
nhất, có độ cao trung bình khoảng 100m so với mặt nƣớc biển, địa hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
khe suối, có những cánh đồng xen lẫn đồi thấp do mƣa lớn xói mòn, rửa
http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Vùng Nam chủ yếu là đồi núi, có độ dốc cao, đất đai bị rửa trôi,
xói mòn, ít ruộng nên thƣờng trồng cây lâm nghiệp, cây chè, cây ăn quả,
chăn nuôi đại gia súc. Có khả năng phát triển công nghiệp khai thác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
40
41
khoáng sản. Y tế, giáo dục và các vấn đề xã hội khác kém phát triển, đặc
- Đất bạc màu: Chiếm khoảng 1,13% tổng diện tích đất tự nhiên,
biệt là các vùng sâu vùng xa và các dân tộc ít ngƣời. Gồm các xã Khe Mo,
Cơ
cấu
(%)
4,84
2
Đất bạc màu
3
Đất nâu đỏ
trên đá vôi
480
4
Đất
vàng
nhẹ trên cát
4.580
9,74
5
Đất
nâu
Địa điểm phân bố
Phân bố chủ yếu ở các xã dọc sông Cầu và
các sông suối khác
Phân bố nhiều ở xã Linh Sơn, Nam Hòa,
Trại Cau và phần lớn diện tích đã và đang
đƣợc sử dụng cho mục đích sản xuất nông
nghiệp
Phân bố nhiều ở xã Tân Long, Quang Sơn,
Văn Lang , loại đất này tốt nhƣng bị bỏ
không, có độ dốc dƣới 200 nên thích hợp cho
sản xuất nông – lâm kết hợp.
Phân bố nhiều ở Văn Lang, Nam Hòa, Tân
Long, Hợp Tiến, Trại Cau , là loại đất đồi
núi, có độ dốc trên 250 thích hợp cho phát
triển trồng rừng.
Phân bố ở xã Linh Sơn , loại đất này có độ
dốc nhỏ hơn 80 thích hợp cho trồng màu, cây
công nghiệp ngắn ngày.
Phân bố ở các thung lũng, thích hợp cho sản
xuất nông nghiệp
Phân bố khắp trên địa bàn huyện thích hợp
cho phát triển hệ thống cây công nghiệp dài
ngày (cây ăn quả, chè...)
( Nguồn số liệu: Phòng Tài nguyên môi trường huyện Đồng Hỷ [11])
- Đất phù sa: Chiếm khoảng 4,84% tổng diện tích đất tự nhiên, phân
bố chủ yếu ven sông Cầu, xã Huống Thƣợng, Linh Sơn, Nam Hoà... Thích
hợp với các loại cây lƣơng thực và cây thực phẩm.