BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------
PHAN THỊ NGỌC LINH
KẾT NỐI CHÍNH TRỊ VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TẠI VIỆT
NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số:8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU HUY NHỰT
TP. Hồ Chí Minh –Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “KẾT NỐI CHÍNH TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY TẠI VIỆT NAM” là do bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hữu Huy Nhựt.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực. Nội dung của luận
văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Các tài liệu tham khảo
và trích dẫn cũng như dữ liệu thu thập và xử lý đều có ghi rõ nguồn gốc.
Tôi hoàn toàn chịu trách nghiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của
luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh, 01 tháng 10 năm 2019.
Người thực hiện luận văn
5.
Ý nghĩa luận văn. ............................................................................................................................ 5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ............................... 6
2.1 Cơ sỡ lý thuyết nắm giữ tiền mặt................................................................................................... 6
2.2 Hiệu quả hoạt động của công ty: ................................................................................................... 8
2.3 Lợi ích của công ty: ......................................................................................................................... 8
2.4 Giả thuyết giao dịch giữa các bên liên quan:................................................................................ 9
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU............. 11
3.1 Quy trình nghiên cứu.................................................................................................................... 11
3.2 Dữ liệu ............................................................................................................................................ 11
3.3 Mô hình nghiên cứu và kỳ vọng mối tương quan ...................................................................... 12
3.3.1
Mô hình nghiên cứu .......................................................................................................... 13
3.3.2
Kỳ vọng mối tương quan .................................................................................................. 17
3.4 Phương pháp kỹ thuật .................................................................................................................. 18
3.4.1
Thống kê mô tả .................................................................................................................. 18
3.4.2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐQT: Hội đồng quản trị
HOSE: Ho Chi Minh City Stock Exchange, Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM
RPTs: Related-Party Transactions, Giao dịch giữa các bên liên quan
SOEs: State-Owned Enterprises , Công ty thuộc sở hữu nhà nước
TTCK: Thị trường chứng khoán
ĐCSTQ: Đảng cộng sản Trung Quốc
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tính biến
Bảng 4.1: Thống kê mô tả của các biến
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy năm giữ tiền mặt
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy ROA
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy khoản vay dài hạn, tỷ lệ chi phí tài chính, doanh thu chi phí
đơn vị bán hàng
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy Tobin’s Q
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.2: Bảng kỳ vọng mối tương quan giữa các yếu tố với nắm giữ tiền mặt
Hình 3.3: Nắm giữ tiền mặt của công ty qua các năm 2009 đến 2018
Hình 3.4: ROA của công ty qua các năm 2009 đến 2018
Hình 3.5: Tobin’s Q của công ty qua các năm 2009 đến 2018
Hình 3.6: Vốn dài hạn của công ty qua các năm 2009 đến 2018
Thứ nhất, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu phổ biến về mối liên hệ chính trị đến hiệu
quả hoạt động. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
Thứ hai, đặc điểm nền kinh tế Việt Nam khác biệt rất nhiều so với các nước trên thế
giới vì sỡ hữu nhà nước chiếm tỷ trọng cao ở các công ty niêm yết vì vậy bài nghiên cứu
này khai thác khía cạnh sự liên hệ chính trị giúp các công ty tận dụng nguồn tài nguyên
giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của bài nghiên cứu là tiến hành kiểm tra mối quan hệ giữa sự liên quan
chính trị (Polcon) và thành quả doanh nghiệp
Từ mục tiêu nghiên cứu, bài nghiên cứu đặt ra các câu hỏi như sau:
(1) Những công ty có mối quan hệ chính trị sẽ nắm giữ tiền mặt cao hơn?
(2) Những công ty có mối quan hệ chính trị đạt được thành quả tốt hơn?
(3) Những công ty có mối quan hệ chính trị sẽ duy trì vay nợ nhiều hơn và có chi phí
tài chính thấp hơn?
(4) Những công ty có mối quan hệ chính trị sẽ làm cho RPTs tác động nghịch biến lên
thành quả doanh nghiệp?
Phương pháp nghiên cứu
Đầu tiên bài nghiên cứu ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất cho
dữ liệu bảng (Pooled OLS). Sau đó kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan nhằm
khắc phục những biến khác biệt nhau quá lớn và các biến tự tương quan với nhau. Cuối
cùng, bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng
quát (GLS) nhằm khắc phục nhiều vấn đề trong hồi quy như tự tương quan, phương sai
thay đổi và cho ra kết quả thực sự đáng tin cậy.
Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phân tích dữ liệu bảng để kiểm tra mối quan hệ giữa các
kết nối chính trị và hoạt động của doanh nghiệp tại các công ty niêm yết trên sàn HOSE từ
năm 2009 đến năm 2018. Với định nghĩa sự kết nối chính trị ở cấp độ công ty bao gồm
nhóm quản lý cấp cao của công ty hay thành viên hội đồng quản trị có các vị trí chính phủ
Firstly, in Vietnam, there is no popular research on the political connections and
firm performance. One of the important factors affecting the operation of the company.
Secondly, the characteristics of Vietnam's economy are very different from other
countries in the world because state ownership structure for a high proportion in listed
companies, so this paper explores the main linkage. Management helps companies take
advantage of resources to help companies operate more efficiently.
Problem
The objective of the paper is to examine the political connections (Polcon) and firm
performance.
From the research objectives, the research paper raises the following questions:
(1) Politically connected Vietnamese firms will choose to have higher cash holdings
than the non-connected firms
(2) Politically connected Vietnamese firms will financially outperform non-connected
firms
(3) Politically connected Vietnamese firms will obtain more long-term bank loans and
lower financing costs than non-connected firms
(4) The firm with a political connections will make RPTs have a negative impact on
firm performance
Methods
First, the paper estimates the least square method for table data (Pooled OLS). Then
test the variance change and the autocorrelation to overcome the differences that are too
big and the variables are correlated with each other. Finally, the paper will use the method
of least common square method (GLS) to overcome many problems in regression such as
autocorrelation, variance change and produce really reliable results.
Results
This study uses table data analysis to examine the relationship between political
connections and firm performance in firms listed on the HOSE from 2009 to 2018. With
the definition of connectivity Politics at the corporate level includes the firm’s senior
hệ gần gũi với các nhà chính trị, bao gồm cả tiếp cận chính sách tín dụng ưu đãi (Dinç,
2005; Khwaja and Mian, 2005; Leuz and Oberholzer-Gee, 2006; Claessens et al., 2008),
những hợp đồng đảm bảo của chính phủ (Goldman et al., 2009), giảm thi hành pháp luật
(Kroszner and Stratmann, 1998; Agrawal and Knoeber, 2001), nhận được các khoản cứu
trợ của chính phủ trong các trường hợp khủng hoảng tài chính (Faccio et al., 2006), nộp
thuế thấp hơn (Adhikari et al., 2006; Faccio, 2006, 2010), bảo vệ các quyền đảm bảo về tài
sản (Hellman et al., 2003), đạt được các lợi ích ưu đãi thông qua công chúng (Francis et
al., 2009), cải thiện hiệu quả về tài chính kế toán (Fisman, 2001; Johnson and Mitton, 2003;
Ferguson and Voth, 2008; Cooper et al., 2010). Những nghiên cứu này cho thấy rằng việc
kết nối chính trị sẽ nâng cao giá trị thị trường của công ty.
Trung Quốc có thể như một trường hợp thử nghiệm để đánh giá tác động đối với
các công ty kết nối chính trị. Đó là một ví dụ đối với mối quan hệ tăng trưởng về luật - tài
chính: các hệ thống pháp lý và tài chính của Trung Quốc đang kém phát triển, nhưng nền
kinh tế Trung Quốc là một trong những nền phát triển nhanh nhất trong lịch sử. Vì vậy,
2
Allen et al. (2005) lập luận rằng: Trung Quốc phải có sự sắp xếp thể chế thay thế và cơ chế
điều chỉnh để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, chẳng hạn như dựa trên danh tiếng và mối quan
hệ. Trong 30 năm qua, Trung Quốc đã thực hiện cải cách kinh tế để phát triển một nền kinh
tế theo định hướng thị trường, nhưng nền kinh tế vẫn có xu hướng là "mối quan hệ nền ",
có nghĩa là các kết nối chính trị là quan trọng đối với các doanh nghiệp. Kể từ khi chính
sách cải cách và mở cửa vào năm 1979, có nhiều nguồn từ trên xuống ở Trung Quốc. Khi
các công ty thu hút một nguồn bằng cách tìm kiếm sự ủng hộ từ chính phủ, câu hỏi đầu
tiên mà chính phủ phải xem xét là: 'Quan hệ của chúng ta là gì (guanxi)?' Xây dựng mối
quan hệ cần thời gian và tiền bạc, nhưng nó là một thành phần quan trọng trong kinh doanh
hiệu quả Trung Quốc, đặc biệt là trong các dự án do chính phủ tài trợ. Chen et al. (2011a)
cho thấy rằng các công ty có nhiều khả năng thiết lập các kết nối chính trị ở các vùng mà
nền kinh tế địa phương ít định hướng thị trường hơn hoặc chính phủ có nhiều quyết định
Trung Quốc cho thấy cả tác động tích cực và tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Li và Zhang (2007) sử dụng dữ liệu khảo sát từ một mẫu liên doanh mới trong
ngành công nghiệp công nghệ cao của Trung Quốc và chứng minh rằng mạng lưới chính
trị của nhà quản lý có liên quan tích cực đến hiệu quả mạo hiểm mới. Li et al. (2008) xem
xét vai trò của liên kết với Đảng Cộng sản Trung Quốc (ĐCSTQ) trong hoạt động của các
doanh nghiệp tư nhân ở Trung Quốc và thấy rằng thành viên đảng của các doanh nhân tư
nhân có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của các công ty của họ. Ngược lại, Fan
et al. (2007) cho thấy rằng các công ty có quan chức chính trị được kết nối chính trị (CEO)
gần đây đã được tư nhân hóa một phần kém hơn mà không có CEO được kết nối chính trị.
Wu et al. (2012) chứng minh rằng các doanh nghiệp nhà nước địa phương (DNNN) với
các CEO và chủ tịch được kết nối có giá trị thấp hơn, trong khi các công ty tư nhân có giá
trị cao hơn. Ngoài ra, Chen et al. (2011b) thấy rằng DNNN với các nhà quản lý kết nối bóp
méo hành vi đầu tư làm tổn hại đến hiệu quả đầu tư, nhưng điều này không áp dụng đối
với các DNNN. Với những bằng chứng hỗn hợp về ảnh hưởng của các kết nối chính trị đối
với các công ty Trung Quốc, việc nghiên cứu thêm về vấn đề này được thực nhận.
Bài nghiên cứu dựa trên Su và Fung (2013) tiến hành kiểm tra mối quan hệ giữa sự
liên quan chính trị (Polcon) và thành quả doanh nghiệp. Để xem xét mối liên hệ chính trị
của các doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua việc nắm giữ tiền mặt, chi phí bán hàng tiếp
cận nguồn vốn dài hạn và phân tích ảnh hưởng của giao dịch của các bên liên quan đến
hiệu quả hoạt động của công ty. Bài nghiên cứu bởi 2 lý do:
Thứ nhất, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu phổ biến về mối liên hệ chính trị đến hiệu
quả hoạt động. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
Thứ hai, đặc điểm nền kinh tế Việt Nam khác biệt rất nhiều so với các nước trên thế
giới vì sỡ hữu nhà nước chiếm tỷ trọng cao ở các công ty niêm yết vì vậy bài nghiên cứu
này khai thác khía cạnh sự liên hệ chính trị giúp các công ty tận dụng nguồn tài nguyên
4
giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.
pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) nhằm khắc phục nhiều vấn đề trong hồi quy
như tự tương quan, phương sai thay đổi và cho ra kết quả thực sự đáng tin cậy.
5. Ý nghĩa luận văn.
Bài nghiên cứu được thực hiện từ dữ liệu quan sát của các công ty niêm yết tại
Việt Nam, do đó, kết quả thực nghiệm sẽ cho một cách nhìn mới về vấn đề mối liên hệ
chính trị tác động lên hiệu quả hoạt động của các công ty hoạt động tại Việt Nam.
6. Kết cấu bài nghiên cứu
Nội dung bài nghiên cứu bao gồm 5 chương, được trình bày cụ thể theo thư tự như
sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Trong chương này, tác giả sẽ làm rõ lý
do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, các vấn đề nghiên
cứu đồng thời giới thiệu tổng quan về phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khi thực hiện
đề tài.
Chương 2: Cơ sỡ lý luận khoa học và nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt
Nam về sự liên quan chính trị.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chính của chương này tác giả sẽ
trình bày phương pháp nghiên cứu, giải thích các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô
hình, mô tả các đặc điểm của mô hình thực nghiệm, các giả định đặt ra.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu trong chương này, tác giả trình bày kết quả nghiên
cứu.
Chương 5: Kết luận. Ở chương này, tác giả tổng kết các vấn đề nghiên cứu, kết
luận lại kết quả thực nghiệm từ mô hình nghiên cứu, nêu lên những hạn chế của đề tài và
hướng mở rộng đề tài.
6
CHƯƠNG 2. TỔNG QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Trước khi bước vào tìm hiểu các nghiên cứu thực nghiệm của từng phần khung lý
thuyết liên quan đến mục tiêu nghiên cứu, ta cần tồng quát các nghiên cứu về sự liên quan
được chứng minh trong tài liệu, bởi vì tiền mặt có thể đến từ những người cho vay ủng hộ
các công ty được kết nối chính trị. Ví dụ, Johnson và Mitton (2003) báo cáo rằng các công
ty được kết nối chính trị ở Malaysia có quyền tiếp cận tài chính nợ lớn hơn, trong khi
Khwaja và Mian (2005) cho thấy một kết quả tương tự ở Pakistan. Leuz và OberholzerGee (2006) chỉ ra rằng các doanh nghiệp ở Indonesia có ít kết nối chính trị có nhiều khả
năng tìm kiếm tiền ngoài nước, ngụ ý rằng các công ty được kết nối chính trị có thể tiếp
cận dễ dàng hơn với thị trường tài chính trong nước.
Claessens et al. (2008) cho thấy rằng các công ty kết nối chính trị sự hỗ trợ tài chính
của Ngân hàng so với các đối tác không được kết nối chính trị. Khả năng vay vốn cũng
đồng nghĩa với việc nắm giữ tiền mặt nhiều hơn. Các công ty được kết nối chính trị với số
tiền nắm giữ tiền mặt lớn hơn có khả năng tận dụng tốt hơn các cơ hội đầu tư do họ tiếp
cận tốt hơn với thông tin về các chính sách ở nơi đó. Bởi vì nền kinh tế Việt Nam chủ yếu
nằm trong sự kiểm soát của chính phủ, chính sách kinh chủ yếu là từ trên xuống, và do đó,
chính sách của chính phủ thường bao phủ chiến lược của công ty. Kết quả là, nắm giữ tiền
mặt là một lựa chọn chiến lược quan trọng đối với các công ty được kết nối chính trị của
Việt Nam để tận dụng các dự án có khả năng sinh lời ngay lập tức lập luận của chúng tôi
cho rằng các công ty Việt Nam nắm giữ nhiều tiền mặt hơn để tạo thuận lợi cho việc nắm
bắt cơ hội đầu tư. Opler et al. (1999) tài liệu rằng cơ hội tăng trưởng thúc đẩy các công ty
nắm giữ nhiều tiền hơn; Simutin (2010) cũng chứng minh rằng các công ty có lượng tiền
mặt lớn hơn có nhiều cơ hội tăng trưởng hơn.
Trong thị trường tài chính hạn chế của tại Việt Nam việc kết nối chính trị là cực kỳ
quan trọng để thu được tiền đầu tư và tiếp cận thông tin khi Chính phủ Việt Nam lệnh cho
sự ưu tiên phát triển tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, chúng tôi hy vọng rằng các công ty được
kết nối chính trị này sẽ nắm giữ nhiều tiền hơn cho các cơ hội đầu tư, dẫn đến giả thuyết
sau đây.
HYPOTHESIS 1. Các công ty Việt Nam kết nối chính trị sẽ chọn nắm giữ tiền
mặt cao hơn các công ty không kết nối.
8
9
dụng dễ dàng hơn và doanh thu cao hơn. Allen et al. (2005) tài liệu rằng Trung Quốc thiếu
các tổ chức kinh tế phát triển tốt và có những thay đổi đáng kể trong khu vực. Việt Nam
không có hệ thống luật pháp minh bạch, hợp lý và hệ thống thực thi pháp luật hiệu quả,
trong khi hệ thống tài chính ngân hàng của nó bị chi phối bởi bốn ngân hàng quốc doanh
lớn cung cấp các khoản vay ngân hàng cho các công ty lớn của Việt Nam.
Những trở ngại của việc tiếp cận tín dụng của các công ty bị giới hạn thị trường tài
chính của Việt Nam và do đó hạn chế khả năng mở rộng của họ. Điều thú vị là Johnson và
Mitton (2003) và Khwaja và Mian (2005) đã ghi nhận rằng các công ty được chính trị kết
nối ở các quốc gia khác có thể tiếp cận tài chính nợ tốt hơn. Nó không phải là đáng ngạc
nhiên rằng các kết nối chính trị sẽ cho phép các công ty để có thể tiếp cận tốt hơn với các
khoản vay ngân hàng. Tuy nhiên, các khoản vay dài hạn lớn hơn không nhất thiết ngụ ý
một thỏa thuận tốt hơn cho công ty nếu khoản vay này mang lại lãi suất cao. Vì vậy, điều
quan trọng là phải kiểm tra xem các công ty Việt Nam có liên quan về mặt chính trị này có
được hưởng lợi từ lãi suất thấp hơn hay không. Giả thuyết sau đây được đề xuất:
H3. Các công ty kết nối chính trị sẽ nhận được các khoản vay ngân hàng dài
hạn hơn và chi phí tài chính thấp hơn các công ty không liên kết.
2.4 Giả thuyết giao dịch giữa các bên liên quan:
Nền kinh tế Việt Nam được đặc trưng bởi các công ty có quyền sở hữu tập trung,
một đặc trưng điển hình ở các nền kinh tế châu Á
Sau đây là các nghiên cứu thực nghiệm của các giao dịch giữa các bên liên quanRPTs.
Cheung et al. (2006) ghi lại các giao dịch đáng kể của bên liên quan như một thước
đo đường hầm, hoặc sự chiếm đoạt giàu có, từ các cổ đông thiểu số đến cổ đông kiểm soát,
thúc đẩy lợi nhuận bất thường ngay lập tức tiêu cực tại thị trường Trung Quốc - Hồng
Kông. Đó là, các nhà đầu tư tại Hồng Kông xử phạt các công ty này bằng cách nhận thức
được bản chất bất lợi của các giao dịch bên liên quan.
Berkman et al. (2010) đưa ra các kết quả thị trường bất thường lớn hơn với sự quản
trị yếu hơn tại các công ty Trung Quốc này để đáp ứng với các thông báo về các quy định
tổng tài sản, Benefits bao gồm 4 biến: tỷ lệ nợ dài hạn (nợ dài hạn trên tổng vay), tỷ lệ chi
phí tài chính (tổng lãi vay chia tổng nợ), Log tự nhiên của doanh thu và giá vốn hàng bán
(giá vốn hàng bán chia cho doanh thu); các biến giải thích bao gồm POLCON là biến giả,
bằng 1 nếu công ty có nhà quản lý cấp cao hoặc thành viên hội đồng quản trị đã hoặc đang
phục vụ cho chính phủ, ngược lại bằng 0, các biến kiểm soát bao gồm quy mô công ty
(Size), Leverage, dòng tiền tự do 3 chia cho tổng số lượng vốn cổ phần (FCF/ share), tỷ lệ
tăng doanh thu hàng năm (Growth), tỷ lệ tài sản hữu hình trên tổng tài sản (Tangibility), tỷ
số của tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn và tổng tiền mặt chia tổng tài sản (Liquidity), tỷ số
của các giám đốc độc lập trên tổng số giám đốc (Independent), tồng giá trị thị trường vốn
cổ phần cộng tổng nợ sổ sách chia cho tổng tài sản theo giá trị sổ sách (M/B), Phần trăm
cổ phần nắm giữ của cổ đông lớn nhất (TOP). Tiếp đến, bài nghiên cứu đã sử dụng phương
pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất với dữ liệu bảng Pooled OLS và phương pháp bình
GLS để ước lượng mô hình hồi quy đối với dữ liệu bảng và cuối cùng là kiểm định các giả
thiết có liên quan dựa trên nền tảng nghiên cứu của Su và Fung (2013).
3.2 Dữ liệu
Tiến hành thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập, báo cáo
3
FCF = EBIT * (1 - Tax) + Depreciation/Amortization - Changes in working capital - Capital expenditure
12
thường niên các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh – HOSE
trong khoảng thời gian liên tục từ năm 2009 đến năm 2018. Tiếp đến loại bỏ dữ liệu theo
những tiêu chí sau:
Các công ty thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và nhóm
ngành bất bất động sản vì những khác biệt trong hoạt động, chính sách tài chính,
cấu trúc vốn và hệ thống sổ sách kế toan so với các nhóm công ty khác.
Các công ty này không được hủy niêm yết liên tục trong thời kì 2009-2018
+ β5FCF/Shareit + β6Leverageit + β7Tangibilityit + β8Liquidityit +
∑𝑖1 𝛿𝑖 𝑌𝑒𝑎𝑟 (𝑖𝑡) + ∑𝑘1 𝛾𝑘 𝑖𝑛𝑑𝑢𝑠𝑡𝑟𝑦 (𝑘𝑡) + εit
Mô hình tương quan giữa sự liên quan chính trị và hiệu quả hoạt động:
Performanceit = α + β1POLCONit + β2Sizeit + β3Leverageit + β4Growthit + β5Independit
+ β6FCF/shareit + β7Top1it + ∑𝑖1 𝛿𝑖 𝑌𝑒𝑎𝑟 (𝑖𝑡) + ∑𝑘1 𝛾𝑘 𝑖𝑛𝑑𝑢𝑠𝑡𝑟𝑦 (𝑘𝑡)
+ εit
Mô hình tương quan giữa sự liên quan chính trị và các lợi ích thông qua các kênh
tín dụng dài hạn, chi phí vay, doanh số và chi phí bán hàng:
Benefitsit = α + β1POLCONit + β2Sizeit + β3Leverageit + β4FCF/shareit + β5Independit +
β7Top1it +∑𝑖1 𝛿𝑖 𝑌𝑒𝑎𝑟 (𝑖𝑡) + ∑𝑘1 𝛾𝑘 𝑖𝑛𝑑𝑢𝑠𝑡𝑟𝑦 (𝑘𝑡) + εit
Mô hình tương quan giữa sự liên quan chính trị của các bên liên quan đến hiệu quả
hoạt động của công ty:
Performanceit = α + β1Related-party Transactionit + β2Sizeit + β3Leverageit +
β4Growthit + β5Independit
+ β6Top1it + ∑𝑖1 𝛿𝑖 𝑌𝑒𝑎𝑟 (𝑖𝑡) +
∑𝑘1 𝛾𝑘 𝑖𝑛𝑑𝑢𝑠𝑡𝑟𝑦 (𝑘𝑡) + εit
Chúng tôi sử dụng hai thước đo hiệu suất: ROA và Tobin’s Q, đã được xác định trước đó.
Các giao dịch của các bên liên quan (RPT) là các giá trị của các giao dịch của các bên liên
quan (để ủy quyền cho việc chiếm đoạt của cải) được nhân rộng theo vốn hóa thị trường.
Khi tính toán các giao dịch của các bên liên quan, chúng tôi loại trừ các giao dịch của các
14
bên liên quan có khả năng mang lại lợi ích cho công ty, bao gồm các giao dịch quỹ, bảo
lãnh hoặc cam kết và quyên góp theo hướng giao dịch từ bên liên quan đến công ty. Các
biến khác đã được xác định trước đó. Hồi quy của chúng tôi cố gắng nắm bắt hiệu quả tổng
thể của các giao dịch của bên liên quan đến hiệu suất của công ty, thay vì tập trung vào các