HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------

Trần Thị Minh

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------

Trần Thị Minh

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội (Định hướng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô đã
giảng dạy trong chương trình cao học Công tác xã hội định hướng ứng dụng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, những người đã giúp tôi có
nhiều kiến thức về Công tác xã hội làm nền tảng cho tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. Hoàng Bá Thịnh đã quan tâm, nhiệt
tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ chính quyền, các tổ chức đoàn thể và
các hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà, Các phòng: Lao động Thương binh và
Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Hội đồng nhân nhân và
Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà đã thu xếp thời gian cung cấp thông tin và hợp
tác với tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý của quý thầy cô
và các anh chị học viên.
Học viên

Trần Thị Minh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 6
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 7
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu .................................................. 8
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ..................................................................... 8
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................... 9
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 17
7. Nội dung của luận văn .................................................................................... 19
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG

1


2.1.3

nh h nh inh t , văn h a,

hội ............................................................ 38

214

ặc điểm hộ nghèo của huyện ................................................................. 39

215

ặc điểm của nhóm khách thể nghiên c u .............................................. 41

2.1.6. Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện.... 42
2.2. Đặc điểm lao động nông thôn nghèo huyện Hải Hà .......................................... 47
2.2.1. Ruộng đất canh tác ................................................................................... 47
2.2.2. Thời gian sử dụng Lao động nông thôn ................................................... 48
2.2.3. Việc làm và thu nh p của các hộ dân ...................................................... 49
2.2.4. Nhu c u học nghề mới của người dân ..................................................... 51
2.3. Thực trạng hoạt động triển hai ch nh sách h trợ đào tạo nghề cho lao động
thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà ............................................................... 52
231

hông tin chương tr nh đào tạo nghề cho lao động nông thôn

thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện .............................................................................. 52

3.2. Những ưu điểm và hạn chế của hoạt động công tác xã hội trong h trợ
đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn.......................... 81
3.2.1. Những ưu điểm ......................................................................................... 81
3.2.2. Những hạn ch .......................................................................................... 82
3.3. Giải pháp nâng vai trò công tác xã hội trong trong hoạt động h trợ
đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo ............................................. 84
3.3.1. Giải pháp với vai trò là người tham vấn .................................................. 85
3.3.2. Giải pháp với vai trò là người biện hộ ..................................................... 86
3.3.3. Giải pháp với vai trò là người giáo dục ................................................... 86
3.3.4. Giải pháp với vai trò là người tạo sự thay đổi ......................................... 88
3.3.5. Giải pháp với vai trò là người k t n i - Người trung gian ...................... 88
3.3.6. Giải pháp với vai trò là người v n động nguồn lực ................................. 89
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 95
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 98

3


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt

Nghĩa

BHYT

Bảo hiểm y tế

CTXH

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 1: Số lượng mẫu tham gia phỏng vấn sâu .............................................................. 18
Bảng 2.1: Các nguyên nhân dẫn đến nghèo của huyện năm 2016 ................................. 40
Bảng 2.2: Đặc điểm của mẫu khảo sát ............................................................................. 41
Bảng 2.3: Tỉ lệ ruộng đất được giao của người dân ........................................................ 47
Bảng 2.4: Đánh giá thời gian sử dụng Lao động nông thôn ........................................... 48
Bảng 2.5: Đánh giá nhu cầu đào tạo nghề của lao động thuộc hộ nghèo ...................... 51
Bảng 2.6: Nguồn cung cấp Thông tin chương trình đào tạo nghề cho LĐNT .............. 53
Bảng 2.7: Các hoạt động h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn ......................... 55
Bảng 2.8: Sự tham gia tư vấn học nghề và việc làm của lao động thuộc hộ nghèo ...... 55
Bảng 2.9: Đánh giá các hoạt động h trợ đào tạo nghề cho LĐNT ............................... 58
Bảng 2.10: Kết quả công tác đào tạo nghề cho LĐNT giai đoạn 2012-2017................ 59
Bảng 2.11: Vay vốn tạo việc làm ..................................................................................... 61
Bảng 2.12: Tạo việc làm sau đào tạo................................................................................ 63
Bảng 2.13: Những yếu tố ảnh hưởng hoạt động h trợ đào tạo nghề cho LĐNT
thuộc hộ nghèo.................................................................................................................... 64
Bảng 2.14: Những hó hăn trong hoạt động h trợ đào tạo nghề ................................ 70
Bảng 3.1: Đánh giá vai trò cán bộ văn hóa xã hội ........................................................... 73
Hình 1.1: Thang nhu cầu của A. Maslow ........................................................................ 30
Hình 2.1: Sơ đồ về vị tr địa lý huyện Hải Hà ................................................................. 36

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghèo đói là một vấn đề xã hội, nó luôn tồn tại và là thách thức lớn đối
với tất cả các quốc gia trên thế giới. Vì vậy các quốc gia luôn n lực hết mình
chống lại đói nghèo để đem lại an sinh cho người dân, đặc biệt là các đối
tượng yếu thế dễ rơi vào nguy cơ nghèo đói. Việt Nam là một trong những

nghèo có 391 hộ có nguyên nhân nghèo là do không biết cách làm ăn, cách tổ
chức cuộc sống chiếm 29.5%.
Trong những năm qua, tình hình inh tế Hải Hà còn gặp nhiều khó
hăn nhưng huyện Hải Hà đã ưu tiên đầu tư nhiều nguồn lực vào việc giảm
nghèo, đặc biệt cho công tác đào tạo nghề. Tuy vậy kết quả giảm nghèo chưa
bền vững, tỷ lệ tái nghèo còn cao, tình trạng hông thoát được nghèo vẫn
diễn ra..
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn, nghiên cứu đề tài “Hoạt động công
tác xã hội trong thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông
thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để
nghiên cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu việc thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động
nông thôn (LĐNT) thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà.
Tìm hiểu các hoạt động công tác xã hội (CTXH) trong thực hiện chính
sách h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh.
Luận giải những thuận lợi và hó hăn của các hoạt động CTXH khi tổ
chức thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo
Đề xuất nâng cao vai trò của CTXH trong h trợ đào tạo nghề cho
LĐNT thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà.
7


2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, chủ trương, đường lối của Đảng và Chính
phủ về đào tạo nghề và đào tạo nghề cho người nghèo.
Phân t ch được thực trạng thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho
lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà.

chính sách h trợ đào tạo nghề.
Các hoạt động CTXH trong thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề
cho lao động nghèo nông thôn còn gặp nhiều hó hăn.
Có nhiều giải pháp được đề xuất để giúp người lao động thuộc hộ
nghèo có thể tiếp cận với chính sách h trợ đào tạo nghề.
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ năm 1991, hi nước ta bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế theo hướng
thị trường và đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã thúc đẩy kinh tế
nước ta khởi sắc. Thị trường lao động Việt Nam trở thành mối quan tâm hàng
đầu của các đối tác nước ngoài, các công ty đầu tư vốn vào Việt Nam. Chính
vì vậy mà nguồn nhân lực Việt Nam được quan tâm- trong giới khoa học cũng
đã có rất nhiều những nghiên cứu về vấn đề lao động - việc làm và dạy nghề.
Năm 2009, tổ chức Asia Found đã xuất bản cuốn Lao động và tiếp cận
việc làm. Đây là những báo cáo về thị trường lao động, việc làm, đô thị hóa ở
Việt Nam đến năm 2020, học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Trong cuốn sách này,
tác giả đã có những nghiên cứu rất sâu sắc về vấn đề lao động và đô thị hóa.
Tác giả đã làm rõ tầm quan trọng của thị trường lao động trong bối cảnh đô thị
hóa và sự tăng trưởng của một nền kinh tế. Cuốn sách tập trung vào việc phân
tích và so sánh giữa các nước trong khu vực châu Á về vấn đề lao động và đô
thị hóa. Kinh nghiệm của Việt Nam và so sánh với các nước láng giềng như
Trung Quốc, Ấn Độ và từ đó có những khuyến nghị về chính sách việc làm và
đô thị hóa thông qua các kế hoạch trung hạn và dài hạn.
Năm 2010, UNFPA có xuất bản cuốn” Tận dụng dân số “vàng” ở Việt
Nam, cơ hội, thách thức và gợi

ch nh sách. Trong đó tập trung phân tích cách
9


tận dụng cơ hội dân số vàng với bốn mảng ch nh sách trong đó có ch nh sách

10


kinh tế hùng hậu đứng thứ 11 trên thế giới với thu nhập bình quân đầu người
đạt 35.485USD/người (số liệu thống ê năm 2014). B quyết thành công của
Hàn Quốc là dựa vào phát triển nguồn nhân lực trong một nước nghèo tài
nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế. Giáo dục là nhân tố chủ yếu để nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách về giáo dục luôn được xây dựng
phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế. Phong trào Saemaul là phong trào phát
triển nông thôn mới của Hàn Quốc trong đó có chương trình đào tạo nguồn
nhân lực mà Hàn Quốc thực hiện đã thành công rất lớn công tác đào tạo, h
trợ cho người lao động cụ thể: chính phủ Hàn Quốc đóng vai trò cốt yếu trong
việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở đào tạo nghề nông, đưa tiến bộ
khoa học kỹ thuật, các loại giống mới như nấm, cây thuốc lá… vào sản xuất.
Phố biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương
pháp canh tác. Nuôi lợn, bò, gà cũng đem lại lợi nhuận đáng ể. Các làng chài
cũng chuyển từ đánh bắt sang nuôi trồng thủy sản. Tập quán trồng lúa và lúa
mạch xưa ia đã được thay thế triệt để bằng các phương pháp canh tác tổng
hợp; tăng cường năng lực lãnh đạo của địa phương bằng cách thành lập Học
viện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo Saemaul.
Trong báo cáo của chính phủ về giáo dục mang tên “Hình ảnh Hàn
Quốc trong thế kỷ XXI” đã hẳng định: “Giáo dục và Đào tạo phải hướng tới
mục tiêu bồi dưỡng tính sáng tạo, tinh thần kỷ luật tự giác, tính cạnh tranh,
phát triển khả năng và nhân cách bảo vệ, phát huy sức mạnh, ý chí dân tộc,
năng lực trí tuệ của người Hàn Quốc lên những trình độ cao nhất, đưa Hàn
Quốc trở thành một quốc gia có vai trò chủ chốt trong các vấn đề của thế
giới”. Trong những năm gần đây, tỷ lệ ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo
ở Hàn Quốc luôn ở mức 18-20%. Mục tiêu của Hàn Quốc hướng tới tương lai
đó là nền giáo dục hiện đại, Cùng với sự phát triển kinh tế, người Hàn Quốc
đang cố gắng tạo ra những điều kiện tốt nhất có thể cho việc đào tạo thế hệ

lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống dạy nghề
công mang t nh hướng nghiệp và day nghề được cấp phép là giáo dục và huấn
12


luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong hãng xưởng do các công ty đảm
nhiệm và được chính quyền công nhận là dạy nghề. Các hình thức huấn luyện
nghề gồm: dạy nghề cơ bản cho giới trẻ mới ra trường; dạy tái phát triển khả
năng nghề nghiệp chủ yếu cho những công nhân không có việc làm; nâng cao
tay nghề cho công nhân đang làm việc trong các hãng xưởng. Những thay đổi
về cấu trúc kinh tế - xã hội, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ
đã tác động đến nhiều lĩnh vực và nội dung huấn luyện làm mở rộng khung
dạy nghề truyền thống.
Kết quả là đến năm 1985, luật Dạy nghề được chỉnh sửa và đổi tên
thành luật Khuyến khích Phát triển nguồn nhân lực và cụm từ “phát triển
nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy nghề. Hiện nay,
Nhật Bản thực hiện phát triển nguồn nhân lực theo một hệ thống huấn luyện
suốt đời. (Nguồn: Bách hoa toàn thư mở Wikipedia)
5.1.4. Dạy nghề ở

c

Theo tuổi trẻ online: Từ năm 2012, tờ báo kinh tế danh tiếng của
Anh Financial Times mô tả mô hình đào tạo nghề của Đức là “tiêu chuẩn
vàng” đối với các nước. Đức nổi tiếng với mô hình “đào tạo ép” là một nền
giáo dục song đôi, ết hợp giữa việc học nghề trong môi trường thực tế tại
một doanh nghiệp và tại trường dạy nghề, theo đó cơ sở làm việc tập trung
vào việc cung cấp các kiến thức và kỹ năng thực tế, còn nhà trường cung cấp
kiến thức lý thuyết về cơ bản, tạo cơ hội cho các sinh viên trường nghề được
lập tức thực tập những lý thuyết mà họ học ở trường. Họ cũng được sống

Trong giai đoạn hiện nay đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho
LĐNT nói riêng luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước.
Khi bàn về vấn đề lao động - việc làm, tác giả Nguyễn Hữu Dũng cũng đã
có công trình nghiên cứu về thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp
cho thanh niên. Với phương pháp tiếp cận khoa học, kết hợp nghiên cứu lý
luận và tổng kết thực tiễn, cuốn sách trình bày hệ thống một số vấn đề về thị
trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên; làm rõ mối quan
14


hệ giữa thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên; đánh
giá thực trạng về thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh
niên; dự báo cung, cầu lao động đến năm 2010 và đưa ra các giải pháp phát
triển thị trường lao động, định hướng nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho
thanh niên giai đoạn 2006-2010.
Bàn về vấn đề LĐNT, tác giả Nguyễn Thị Lan có nghiên cứu, đánh giá
thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp - nông thôn thời kỳ
2000-2009. Tác giả đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động nông
nghiệp, nông thôn ở Việt Nam; thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông
nghiệp - nông thôn; đánh giá các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu
LĐNT và tổng kết một số mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp
nông thôn trong thời kỳ qua. (Nguyễn Thị Lan, Trịnh Thu Nga (2010),
Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2000-2009 Thực trạng và những vấn đề đặt ra, NXB Viện Khoa học Lao động xã hội).
Năm 2000, trường Đại học Kinh tế Quốc dân xuất bản cuốn “Thực
trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở Việt Nam”. Nguyễn Đình Hương (2000), Cuốn sách tập trung
vào các vấn đề của trang trại, thực trạng về trình độ chuyên môn của chủ
trang trại, của các lao động trong trang trại cũng được làm rõ. Qua đó, những
vấn đề đặt ra cho việc nâng cao trình độ của các chủ trang trại được nêu ra,
đặc biệt là các giải pháp liên quan đến đào tạo cho nhóm đối tượng này được

động của Việt Nam.
(Tác giả Bùi Tôn Hiến (2015), Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả các chương tr nh, chính sách dạy nghề cho đồng bào dân tộc
thiểu s )
Bên cạnh các công trình nghiên cứu mang tính chất chuyên khảo thì
cũng có rất nhiều các bài báo công bố trên tạp chí về đề tài thanh niên với
việc làm, đặc biệt là lao động nông thôn với vấn đề dạy nghề. “ Định hướng
phát triển thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, của Nguyễn
16


Bá Ngọc, tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội, số 26, năm 2011 có nói đến
việc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần phát triển mạnh hệ thống dạy
nghề đáp ứng nhu cầu phát triển về quy mô và cơ cấu nghề đào tạo cho các
ngành kinh tế và phổ cập nghề cho thanh niên.
“Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam” của tác giả Thái Phúc Thành, (tạp chí Khoa học Lao
động và Xã hội số 22, năm 2011) trong đó có chú

đến ưu tiên đầu tư và đào

tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn. Cụ thể là nâng cao chất
lượng đào tạo nghề, trong đó chú

nâng cao đến trình độ văn hóa,

thức

nghề nghiệp cho người lao động, phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề tại
ch cho người lao động.

sở cho tác giả đề xuất vai trò của nhân viên CTXH.
Tiến hành phỏng vấn sâu đối với một Chủ tịch UBND xã, một số cán
bộ Lao động-TB XH xã, lao động hộ nghèo tham gia đào tạo nghề.
Bảng 1: Số lượng mẫu tham gia phỏng vấn sâu
Đối tƣợng phỏng vấn

TT

Số lƣợng

1

Chính quyền

03

2

Cán bộ Lao động, TB&XH

05

3

Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể

05

3


7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, danh mục chữ viết tắt, danh mục các bảng biểu, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đào tạo nghề cho lao động nông
thôn ở Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động triển khai chính sách h trợ đào tạo
nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà
Chương 3: Vai trò của nhân viên công tác xã hội và giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong thực hiện ch nh sách đào tạo nghề
cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà.

19


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm nghề, đào tạo nghề
1.1.1.1. Khái niệm nghề
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu hác nhau về hái niệm nghề, chẳng
hạn như theo tác giả Lương Văn

c (2003) tại giáo trình Tâm l học lao

động, trang 77 “Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị
bằng những iến thức l thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn
thành những công việc nhất định. Những công việc được sắp xếp vào một
nghề là những công việc đòi hỏi iến thức l thuyết tổng hợp như nhau, thực
hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng hác nhau, tạo ra sản
phẩm thuộc về cùng một dạng”.

Theo Bách khoa toàn thư mở Wi ipedia: “Dạy nghề là việc dạy các kỹ
năng thực hành nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể
để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một
cách có hệ thống để chuẩn bị cho con người để thích ghi với cuộc sống và khả
năng đảm nhận một công việc nhất định”
Theo luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014: Dạy nghề “Là hoạt động
dạy nghề và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần
thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau
khi hoàn thành khóa học”.
Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”.
Như vậy đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với
nhau, đó là dạy nghề và học nghề.
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất
cho người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào
tạo nghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề.
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status