ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------oOo-------------
VŨ THỊ THÚY NGA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FECON
U N V N THẠC S T I CHÍNH – NGÂN H NG
CHƯ NG TR NH ĐỊNH HƯỚNG NGHI N CỨU
Hà Nội – Năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------oOo------------VŨ THỊ THÚY NGA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FECON
C u n n àn
số
Tài c n - N
n àn
: 60 34 02 01
U N V N THẠC S T I CHÍNH – NGÂN H NG
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Luận văn, tôi đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của nhiều tập thể,
cá nhân trong và ngoài nhà trƣờng.
Trƣớc hết tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa, các giảng
viên Khoa Tài chính - Ngân hàng - Trƣờng Đại học Kinh tế-ĐHQGHN đã tạo
điều kiện cho tôi đƣợc học tập và nghiên cứu các nội dung trong chƣơng trình
đào tạo Thạc sĩ ngành Tài chính -Ngân hàng.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn chu đáo, tận tình của TS.
Nguyễn Thị Nhung, là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa học cho tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và viết luận văn này.
Ngoài ra, tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo mọi
điều kiện về vật chất và tinh thần của của gia đình, bạn bè, ngƣời thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Do thời gian nghiên cứu có hạn, Luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của
các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin tr n trọng cảm ơn!
ỤC ỤC
DANH
ỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. i
DANH
ỤC BẢNG ............................................................................... ii
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ....................................................................... 30
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích thông tin................................................. 30
2.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích......................................................................... 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ......................................................................... 33
CHƯ NG 3 THỰC TRẠNG VỐN V
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FECON .................................................... 34
3.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần fecon ....................................... 34
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................... 34
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động chính ................................................................................. 37
3.1.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý..................................................................................... 39
3.1.4. Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hƣởng đến hiệu quả sử
dụng vốn ........................................................................................................................ 40
3.1.5. Vị thế của công ty Cổ phần FECON trong ngành .......................................... 42
3.1.6. Hoạt động sản xuất kinh doanh của FECON giai đoạn 2015 -2017.............. 44
3.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN FECON ......................................................................................... 45
3.2.1. Tốc độ tăng trƣởng về quy mô vốn và cơ cấu vốn.......................................... 45
3.2.2. Khả năng sinh lời............................................................................................... 52
3.2.3. Hiệu quả sử dụng tài sản ................................................................................... 57
3.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN FECON ................................................................ 63
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc................................................................................................ 63
3.3.2. Hạn chế tồn tại và nguyên nhân ....................................................................... 64
Kết luận c ươn 3................................................................................ 66
CHƯ NG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
2
DTT
Doanh thu thuần
3
DN
Doanh nghiệp
4
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
5
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
6
TSCĐ
Tài sản cố định
12
đ
Đồng
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bản
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
Bảng 3.12
Nội dun
Trang
Nguyên giá tài sản cố định các năm 201541
2017
Tỷ lệ tăng trƣởng kết quả kinh doanh giai
44
đoạn 2015-2017
Bảng tóm tắt Tổng Nguồn vốn Công ty Cổ
46
phần Fecon giai đoạn 2015-2017
Biến động Nguồn vốn giai đoạn 2015-2017
48
Bảng Nợ phải trả Công ty Cổ phần Fecon
50
giai đoạn 2015-2017
Tỷ suất sinh lời giai đoạn 2015-2017
52
Tỷ lệ tăng trƣởng tài sản của công ty giai
53
đoạn 2015-2017
Chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính giai
54
đoạn 2015-2017
Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
55
Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
58
tài sản ngắn hạn
Sơ đồ tổ chức quản trị công ty cổ phần
FECON
39
3
Hình 3.2
Hình 3-2: Vốn lƣu động giai đoạn 20152017
41
4
Hình 3.3
Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2015-2017
47
5
Hình 3.4
Nguồn tài trợ của Tài sản giai đoạn 20152017
51
6
61
10
Hình 3.9
Khả năng thanh toán lãi vay
61
iii
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1.
T n cấp t iết của đề tài
Mục tiêu của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hoá giá trị doanh
nghiệp. Để đạt đƣợc mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện
pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp.
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nƣớc phát triển, thị trƣờng cạnh tranh
ngày càng khốc liệt và xu hƣớng hội nhập ngày càng sâu rộng thì nguy cơ tụt
hậu, thậm chí là bị loại bỏ là rất hiện hữu đối với những doanh nghiệp không
hoàn thiện đổi mới để phù hợp.
gian hồi vốn dài. Bên cạnh đó khoản phải thu của công ty liên tục tăng trong
những năm gần đây là nguyên nhân công ty phải dựa vào nguồn vốn huy động
ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động và đầu tƣ mở rộng kinh doanh. Rủi ro
thanh khoản sẽ khó thể tránh khỏi nếu nhƣ công ty không quản lý hiệu quả
nguồn vốn doanh nghiệp.
Nhận thấy vấn đề tuy không mới nhƣng lại là điều mà công ty luôn luôn
hƣớng tới để cải thiện, là mục tiêu tiên quyết. Xuất phát từ mục tiêu mở rộng
kinh doanh, quy mô công ty, khẳng định vị thế công ty trong ngành xây, cùng
với thực trạng công tác sử dụng vốn tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu
đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần FECON” làm đề
tài nghiên cứu với mong muốn đƣợc góp phần vào việc giải quyết những vấn
thực tế đang diễn ra trong quá trình sử dụng tài sản phục vụ hoạt động kinh
doanh của Công ty.
2.
C u ỏi n
i n cứu
Luận văn sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau:
Câu hỏi 1: Thƣc trạng hoạt động sử dụng vốn của Công ty Cổ phần FECON
trong những năm gần đây đã đạt đƣợc những thành tựu và còn tồn tại những
hạn chế gì? Nguyên nhân?
2
Câu hỏi 2: Công ty Cổ phần FECON cần làm gì để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn?
3.
ục đ c và n iệm vụ n
-
Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty Cổ phần Fecon;
-
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần Fecon giai đoạn 2015-2017.
5.
P ươn p áp n
i n cứu
Phương pháp luận: Các phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử dụng, vận dụng
và phối hợp trong nghiên cứu gồm:
-
Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hoá, làm rõ và bổ sung
những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Cổ phần Fecon.
-
Phƣơng pháp thống kê và phân tích tổng hợp để giải thích, làm rõ lý luận
và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Fecon.
3
Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có những lĩnh vực đầu tƣ, cách thức
hoạt động kinh doanh, tuỳ thuộc vào các yếu tố nhƣ quy mô vốn, điều kiện tự
nhiên, chinh sách kinh tế, các yếu tố về văn hóa xã hội mà thu đƣợc hiệu quả
kinh tế nhất định. Việc kinh doanh đều nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận
nên vì thế hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn luôn đƣợc các cá nhân,
tổ chức kinh doanh quan tâm.
Vì vậy việc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
đƣợc nhiều các tác giả trong và ngoài nƣớc quan tâm để có thể tìm hiểu sâu về
tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, từ đó có các giải pháp cụ thể cho
doanh nghiệp chọn nghiên cứu.
Võ Thị Thanh Thủy (2011) đã tiến hành chọn nghiên cứu phân tích hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần công nghệ phẩm Đà Nẵng. Tác giả đã
hệ thống hóa các vấn đề cần làm rõ về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ
phần nói chung đồng thời đánh giá thực trạng sử dụng vốn và đƣa ra một số
giải pháp nâng cao hiểu quả sử dụng vốn tại công ty này. Cùng năm đó là Hà
Thị Kim Duyên với đề tài nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8. Luận văn đã xây dựng
hệ thống lý thuyết chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại các công ty Cổ Phần xây dựng. Luận văn đánh giá tình hình thực
trạng công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng điện
VNECO 8, từ đó đƣa ra giải pháp nhằm cải thiện công tác sử dụng vốn tại
Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8.
Bài nghiên cứu đăng trên tạp chí tài chính của Hoàng Thị Thu và
5
Nguyễn Hải Hạnh (2012) đã chỉ ra sự quan trọng của công tác quản lý vốn
lƣu động trong doanh nghiệp. Bài nghiên cứu của tác giả Lê Xuân Hải (2013)
in trên Tạp chí Tài chính đã tìm hiểu 60 doanh nghiệp giai đoạn 2011-2012
trong tỉnh Bắc Ninh và đƣa ra một số giải pháp trong hiệu quả sử dụng tài sản
cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2008 – 2011. Từ đó, tác giả đƣa ra
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Sơn Tổng
hợp Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
Nguyễn Thị Hải (2012) cũng đã nghiên cứu về vấn đề Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185-Tổng công ty xây dựng Trƣờng Sơn.
Đề tài đề cập tới các vấn đề chung về hiểu quả sử dụng vốn kinh doanh và
thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn. Đồng thời, tác giả cũng đƣa ra một
số giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiểu quả sử dụng vốn tại công ty 185 –
Tổng công ty xây dựng Trƣờng Sơn.
Nguyễn Văn Kỳ (2015) phân tích thực tế vốn và tình hình sử dụng vốn
tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 nhằm rút ra nhận xét và đƣa ra những giải
pháp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đánh giá hiệu quả
cuối cùng của quá trình kinh doanh.
Khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông
Anh, Đặng Văn Hảo (2015) đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả
sử dụng tài sản và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sự dụng tài sản tại
doanh nghiệp, phân tích đƣợc thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn,
tài sản dài hạn và tổng tài sản, có so sánh với các đơn vị cùng ngành và chỉ số
trung bình ngành để thấy đƣợc vị trí của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những
nguyên nhân chủ quan, khách quan, những hạn chế làm ảnh hƣởng trực tiếp
tới hiệu quả sử dụng tài sản và đƣa ra một số giải pháp góp phần nâng cao
hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh.
7
Hoàng Thị Duyên (2016) đã có nghiên cứu về đề tài hiệu quả sử dụng tài
sản của công ty cổ phần công nghệ Hợp Long. Trong luận văn này, các chỉ số
đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty đã so sánh đƣợc một số chỉ tiêu
cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản với các chỉ số của đối thủ cạnh
tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá
và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng... Đất đai không
đƣợc coi là vốn”..
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố
kinh tế đƣợc bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ nhƣ tài sản tài chính mà còn
cả các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích luỹ đƣợc, trình
độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành cùng chất lƣợng đội ngũ
công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín, lợi thế của doanh nghiệp.
Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ.
Nhƣng theo khái niệm trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp của
Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân thì khái niệm về vốn đƣợc chia thành hai
phần: Tƣ bản (Capital) là giá trị mang lại giá trị thặng dƣ. Vốn đƣợc quan tâm
đến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi. Bảng cân đối kế toán phản ánh
tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm. Vốn đƣợc nhà
doanh nghiệp dùng để đầu tƣ vào tài sản của mình. Nguồn vốn là những
nguồn đƣợc huy động từ đâu. Tài sản thể hiện quyết định đầu tƣ của nhà
doanh nghiệp; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanh
nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồi
sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thàng sản phẩm cuối cùng cho đến khi dự
trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó
là hiện tƣợng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ thu về
dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối của doanh nghiệp là ngân
quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp).
9
Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dƣới những góc độ nghiên cứu
khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau. Vì vây, để đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, có
thể khái quát “vốn doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài
Vốn thƣờng xuyên: Vốn thƣờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định
10
và dài hạn mà doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tƣ vào tài
sản cố định và một bộ phận tài sản lƣu động tối thiểu thƣờng xuyên cần thiết
cho hoạt động doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ
vay dài hạn của doanh nghiệp.
-
Vốn tạm thời: Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dƣới 1
năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thờitài
trợ cho tài sản ngắn hạn phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản
nợ phải trả ngắn hạn cho nhà cung cấp, ngoài ra cũng có thể đƣợc tài trợ bởi
một phần vốn góp chủ sở hữu.
Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn
Kết cấu cuả bảng cân đối kế toán luôn tuân theo phƣơng trình: Tổng Tài
Sản = Tổng Nguồn Vốn. Có nghĩa là Toàn bộ Tài sản hình thành đƣợc tài trợ
bởi Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm Nợ phải trả và Vốn chủ sở
hữu. Trên bảng cân đối kế toán Tài sản đƣợc chia thành tài sản ngắn hạn và
tài sản dài hạn.
Vì vậy căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn mà chia thành: Vốn tài trợ cho
tài sản ngắn hạn và Vốn tài trợ cho tài sản dài hạn.
“-
Đối với Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng trong vòng 12
tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả đƣợc phân thành ngắn hạn và dài hạn theo
tại thời điểm báo cáo, nhƣ: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động
sản đầu tƣ, các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.”
(Thông tƣ 200/2014/TT-BTC, 22/12/2014)
1.2.1.3. Vai trò của vốn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó là cơ
sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng
ký kinh doanh, theo quy định của nhà nƣớc, bất cứ doanh nghiệp nào cũng
phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn
ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản
thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp). Rồi để tiến hành sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xƣởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ,
nguyên vật liệu, thuê lao động... tất cả những điều kiện cần có để một doanh
nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt đƣợc
những mục tiêu đã đặt ra.
12
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng
và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng
cao chất lƣợng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động...
cũng nhƣ tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trƣờng.
Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay ở nƣớc ta, thiếu vốn để phát triển sản
xuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp. Không chỉ ở
cấp vi mô, nhà nƣớc ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tƣ phát triển
kinh tế. Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nƣớc
trong khu vực Đông Nam á là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp
trong nƣớc trƣớc sự vƣợt trội về vốn, công nghệ của các nƣớc khác trong khu
Hiệu quả toàn bộ và hiệu quả bộ phận:
Hiệu quả toàn bộ thể hiện mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc với
tổng số vốn bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh
hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp.
Còn hiệu quả bộ phận cho thấy mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc
với từng bộ phận vốn (vốn chủ sở hữu, vốn cố định,vốn lƣu động). Việc tính
toán, phân tích này chỉ ra cho chúng ta thấy hiệu quả sử dụng từng loại vốn
của doanh nghiệp và ảnh hƣởng của chúng đối với hiệu quả sử dụng vốn
chung trong doanh nghiệp. Về nguyên tắc hiệu quả toàn bộ phụ thuộc vào
hiệu quả bộ phận.
-
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh: Hiệu quả tuyệt đối đƣợc tính
bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối hoặc so sánh tƣơng quan các
đại lƣợng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các phƣơng án, các năm với nhau.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ngƣời
ta thƣờng dựa vào các nhóm chỉ tiêu sau (Nguồn: Giáo trình Phân tích tài
chính- Tác giả: Trần Thị Thanh Tú-NXB ĐHQG Hà Nội) :
Các c ỉ số sinh lời
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận ròng của tài sản mà doanh
14
nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on Assets – ROA)
Các ệ số phản án tìn
ìn tài c n của doanh nghiệp
Hệ số nợ
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp, có
bao nhiêu phần do vay nợ mà có.
Hệ số nợ trên tài sản ngắn hạn
Ý nghĩa của chỉ tiêu này cũng gần giống với ý nghĩa của chỉ tiêu trên,
nhƣng từ quan điểm của quản lý, nó cần đƣợc chú ý và quan tâm nhiều hơn
do phạm vi của nó tạo ra.
Hệ số nợ dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp
hiện có thì phần vay dài hạn chiếm bao nhiêu.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Việc phân tích các hệ số kết cấu vốn là một vấn đề có ý nghĩa hết sức
quan trọng, nó giúp ngƣời quản lý doanh nghiệp nắm đƣợc tình hình tài chính