A. đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi:
Học sinh phần lớn đã có ý thức học tập. Các em sống ở địa bàn quanh trờng, rất
thuận lợi cho việc đi lại. Phụ huynh và hội cha mẹ có sự quan tâm chăm sóc đúng mức nên
chất lợng học tập cũng nh nền nếp có sự chuyển biến tốt.
2. Khó khăn:
Một số em có hoàn cảnh gia đình khó khăn, hầu hết các em sống trong gia đình
thuần nông nên việc mua sắm đồ ding phục vụ cho học tập cũng bị hạn chế. Bên cạnh đó
vẫn còn một số em nam lơ là trong học tập, ý thức đạo đức cha cao.
B. mục tiêu môn học:
Môn Ngữ văn có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu của nhà tr-
ờngTHCS góp phần hình thành những con ngời có trình độ học vấn phổ thông, chuẩn bị cho
họ ra cuộc sống hoặc tiếp tục học cao hơn.Đó là những con ngời có ý thức tự tu dỡng, biết
yêu thơng quý trọng gia đình, bạn bè, có lòng yêu quê hơng đất nớc, yêu chủ nghĩa xã hội,
biết hớng tới những tình cảm cao đẹp nh: lòng nhan ái, tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, cam
gét cái ác. Đó là con ngời biết rèn luyện để có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có
những cảm thụ những giá trị: chân, thiện, mĩ trong các tác phẩm nghệ thuật
C. mục tiêu cụ thể:
1. Về kiến thức:
Chơng trình yêu cầu làm cho học sinh nắm vững đợc các đặc điểm, tính hình thức
ngữ nghĩa của các đơn vị cấu thành Tiếng Việt, đồng thời cũng nắm đợc các thành phần của
câu, đoạn về các thể loại văn đặc biệt là thể loại tự sự, trữ tình, nghị luận. Đồng thời nắm đ-
ợc cách lĩnh hội và tạo lập các loại văn bản đó. Chơng trình còn yêu cầu HS nắm đợc các
thể loại nâng cao có tính chất thực hành cho cả cấp học.
2. Về kĩ năng:
Vẫn tuân thủ nguyên tắc tích hợp, tích cực đối với các phân môn, u tiên tích hợp dọc,
tích hợp có chiều sâu, chú ý tính đặc thù của tong phân môn:
Môn văn: rung động, cảm thụ, có tính hình tợng.
Môn tiếng Việt: tính chính xác, khoa học, vận dụng tri thức Tiếng Việt để thực hành
trong đời sống
Môn Tập làm văn: hình thành kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý, dựng đoạn, phân tích
+ Để HS đợc thực hành nhiều.
+ Thờng xuyên kiểm tra đánh giá, kiểm tra bài cũ, bài tập của HS.
3. Phân môn Tập làm văn.
- Mục tiêu: HS khắc sâu và thiết kế thành thạo các kiểu văn: tự sự, thuyết minh, nghị luận
- Biện pháp thực hiện:
+ GV tổ chức tốt các hoạt động của HS, đa dạng các hình thức hoạt động
+ Phát huy tính tự giác, độc lập, chủ động, sáng tạo của HS.
+ Chấm chữa bài, chữa lỗi sai để học sinh hiểu và sửa để khắc sâu.
2
E. chỉ tiêu.
Lớp Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
9A ( 30 ) 1 3,3 7 22 21 71,4 1 3,3
9B ( 29 ) 0 0 6 21 21 72 2 7
G. kế hoạch cụ thể từng tiết học.
Tiết Tên bài học Mục tiêu cần đạt
1-2 Phong cách Hồ Chí
Minh
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp
hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và
nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác,học sinh có ý thức tu
dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác.
3 Các phơng châm hội
thoại
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng
châm về chất.
- Biết vận dụng ngững phơng châm này trong giao tiếp
4 Sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
9 Sử dụng yếu tố miêu
tả trong văn bản
thuyết minh
- Giúp học sinh hiểu đợc trong văn bản thuyết minh có
khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới
hay.
10 Luyện tập sử dụng
yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
Giúp h/s rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
11,
12
Tuyên bố thế giới về
sự sống còn, quyền
đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em
trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ và chăm sóc trẻ em .
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em.
13 Các phơng châm
hội thoại
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội
thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những
quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp .Vì
nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại có
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ
ngữ xng hô với tình huống giao tiếp.
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô.
19 Cách dẫn trực tiếp
và cách dẫn gián
tiếp
- Nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp khi
viết văn bản.
- Rèn luyện khả năng trích dẫn khi viết văn bản
20 Luyện tập tóm tắt
văn bản tự sự
- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự.
- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự.
21 Sự phát triển của Từ
vựng
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển .
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo
cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ
sở nghĩa gốc, hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa
là ẩn dụ và hoán dụ .
22 Chuyện cũ trong phủ
chúa trịnh
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa ,sự những
nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh và thái độ phê
phán của tác giả .
- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ
bút đời xa và đánh giá đợc giá trị nghệ thuật của
những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này.
23,
24
khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc,tài năng, tính
cách, số phận, của Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút
pháp nghệ thuật cổ điển .
-Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân
trọng ca ngợi vẻ đẹp của con ngời .
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật.
28 Cảnh ngày xuân - Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn
Du kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu
chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc
điểm riêng tác giả miêu tả cảnh mà còn nói lên tâm
trạng của nhân vật .
- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh .
29 Thuật ngữ
- Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ
bản của nó .
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ
30 Trả bài tập làm văn
số 1
- Ôn tập cũng cố kiến thức về văn bản thuyết minh .
- Đánh giá cái u điểm ,nhợc điểm của một bài viết của
hs.
Cụ thể nh sau :
+ Kiểu bài :có đúng là văn bản thuyết minh không ?
+ Nội dung các mặt kiến thức cung cấp có đầy đủ,
khách quan không?
+ Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật,miêu tả một
cách đầy đủ và hợp lý không
31 Kiều ở lầu Ngng
Bích
- Qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thơng
Mã Giám Sinh mua
Kiều
- Khắc hoạ chân dung tên dắt gái lu manh Mã Giám
Sinh, t thế và tâm trạng của Kiều, lên án sự lộng hành
của đồng tiền.
- Đoạn thơ kể tỉ mỉ, giọng điệu khách quan nhng màu
sắc châm biếm rất rõ.
38 Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga
Nắm đợc cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả,
tác phẩm.
- Qua đoạn trích hiểu đợc khát vọng cứu ngời giúp đời
của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật : Lục Vân
Tiên Kiều Nguyệt Nga.
- Tìm hiểu đặc trng phơng thức khắc hoạ tính cách
nhân vật của truyện.
39,
40
Miêu tả nội tâm
trong văn bản tự sự
- Hiểu đợc vai trò của miêu tả nội tâm và mối quân
hệ của nội tâm với ngoại hình trong khi kể truyện .
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp kể truyện với miêu tả
nội tâm nhân vật khi viết bài văn tự sự .
41 Lục Vân Tiên gặp
nạn
- Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện - cái ác trong
đoạn thơ nhận biết đợc thái độ tình cảm và lòng tin của
tác giả gửi gắm nơi những ngời lao động bình thờng.
- Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và