Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ thực tiễn huyện hóc môn, thành phố hồ chí minh - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG ANH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HÓC
MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG ANH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HÓC
MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Luật Hiến Pháp và Luật Hành Chính
Mã số: 8.38.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM QUANG HUY

HÀ NỘI, năm 2019

huyện Hóc Môn cùng đồng nghiệp trong cơ quan, bạn đồng học và gia đình đã tận
tình giúp đỡ tôi hoàn thành việc thu thập và xử lý thong tin, số liệu phục vụ quá
trình nghiên cứu của mình.
Trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn

Đặng Anh Tuấn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT........................................................... 6
1.1. Khái niệm liên quan giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.............................................................................. 6
1.1.1. Giấy chứng nhận...................................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm thủ tục hành chính................................................................... 7
1.1.3. Khái niệm đăng ký đất đai........................................................................ 7
1.1.4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.......................................................................................... 8
1.2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo pháp luật đất đai hiện hành........9
1.2.1. Nguyên tắc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất......................................................... 9
1.2.2. Điều kiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.............................................................. 10
1.2.3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, tài sản khác gắn liền với đất........................................................................ 10
1.3. Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất………….15
1.3.1. Một số khái niệm liên quan đến công tác quản lý nhà nước về cấp giấy


với


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TẠI HUYỆN HÓC
MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH................................................................. 16
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hóc Môn, thành phố Hồ
Chí Minh............................................................................................................. 16
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 16
2.1.2. Điều kiên kinh tế - xã hội....................................................................... 19
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội............................21
2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hóc Môn..............23
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Hóc Môn.......................................... 23
2.2.2. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
26
2.3. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn
huyện Hóc Môn giai đoạn 2017-6/2019.............................................................. 30
2.3.1. Thực trạng về quy trình cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.......................................30
2.3.2. Thực trạng về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do đăng ký biến động...............32
2.3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2017 – 6/2019..................................... 37
2.3.4. Những vấn đề và nguyên nhân tồn tại trong công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho hộ gia đình và cá nhân tại huyện Hóc Môn............................................... 56


2. Kiến nghị......................................................................................................... 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP

: Cổ phần

DN

: Doanh nghiệp

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HTX

: Hợp tác phường

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

SX-TM

: Sản xuất - thương mại

SXKD

tài sản khác gắn liền với đất năm 2017.................................................................... 38
Bảng 2. 5. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất năm 2018.................................................................... 57
Bảng 2. 6. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất đến 6/2019.................................................................. 62
Bảng 2. 7. Những vấn đề và nguyên nhân tồn tại trong công tác cấp giấy chứng
nhận đoạn 2017-6/2019........................................................................................... 56


DANH MỤC HÌNH

Hình 2. 1. Mẫu GCN QSDĐ QSHNO&TSKGLVĐ trang 1, 2, 3, 4.............................. 36
Hình 2. 2. Sơ đồ quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất...................................................................... 31
Hình 2. 3. Tỷ lệ hồ sơ trể hẹn trình VPĐK TP và ký giấy chứng nhận năm 2017 .. 54
Hình 2. 4. Tỷ lệ hồ sơ trể hẹn trình VPĐK TP và ký giấy chứng nhận năm 2018 .. 59

Hình 2. 5. Tỷ lệ hồ sơ trể hẹn trình VPĐK TP và ký GCN đến 6/2019..................54
Hình 2. 6. Một số vấn đề và nguyên nhân tồn tại trong công tác cấp giấy chứng
nhận......................................................................................................................... 57


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại tài sản đặc biệt, do thiên nhiên ban tặng cho con người, có
thể đáp ứng được nhu cầu của con người. Đất đai cố định về vị trí, giới hạn về
không gian nhưng lại vô hạn về thời gian sử dụng, nếu sử dụng đất đai hợp lý thì lợi
ích sinh ra sẽ ngày một tăng. Mọi hoạt động kinh tế, hoạt động dân cư đều diễn ra
trên đất. Đất đai là một loại tài sản đặc biệt, một loại tài nguyên vô cùng quý giá. Do
vậy, việc sử dụng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả đất đai tạo động lực phát triển kinh

thường xuyên biến động liên tục với nhiều hình thức khác nhau. Dẫn đến việc quản
lý hồ sơ địa chính là vô cùng khó khăn, vì vậy công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân là yêu cầu không thể thiếu trong việc quản
lý Nhà nước về đất đai. Xuất phát từ thực tế đó luận văn đã lựa chọn đề tài: “Quản
lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ thực tiễn huyện Hóc
Môn, Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá
nhân trên địa bàn huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, làm cơ sở cho việc đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, tính pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia
đình và cá nhân.
Điều tra, thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn
huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thu thập điều tra tình hình đăng ký công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá
nhân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (bằng phiếu điều tra).

2


Phân tích, đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá nhân
giai đoạn từ ngày 01/12/2009 đến ngày 01/7/2015 và từ ngày 01/7/2015 đến nay.
Phân tích những điểm mạnh và tồn tại của công tác công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ
gia đình và cá nhân trên địa bàn nghiên cứu.

từ đó rút ra được những mặt mạnh và mặt tồn tại của công tác này trên địa bàn
huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
c. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu đã thu thập được tiến hành phân tích làm rõ
tình hình cấp giấy chứng nhận của huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh cũng
như kết quả đạt được của công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Hóc
Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
a.Ý nghĩa lý luận
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá nhân là một trong những bước quan
trọng cho việc phục vụ quản lý nhà nước về đất đai, bằng cách đề ra các giải pháp
nâng cao tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận.
b.Ý nghĩa thực tiễn
Đề ra kế hoạch cấp giấy chứng nhận hàng năm, đúng tiến độ và giải quyết
một số vướng mắc trong việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận.
7. Kết cấu luận văn
Nội dung của luận văn sẽ có kết cấu như sau:
- Mở đầu
- Chương 1. Tổng quan về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Chương 2. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá nhân tại
huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

4


- Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và

đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn
6


trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ
sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung
theo quy định như sau:
1.1.2. Khái niệm thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính là tổng thể các quy phạm bắt buộc phải tuân theo khi tiến
hành thành lập, thay đổi, giải thể, xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phạm vi
hoạt động của các tổ chức, khi ban hành các văn bản hành chính, khi thực hiện các
hành vi hành chính; khi các công dân, các tổ chức quần chúng phường hội tiến hành
những công việc đòi hỏi có sự chứng kiến, chứng nhận, giúp đỡ, can thiệp của các
cơ quan và cán bộ, nhân viên nhà nước.
Thủ tục hành chính thuận tiện, đơn giản là một trong những điều kiện giúp
nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Ngược lại, thủ tục hành
chính rườm rà, nặng nề không những gây ra tổn phí về sức người, sức của của ngân
sách nhà nước, tài sản phường hội, kìm hãm sự năng động trong hoạt động của mọi
mặt đời sống mà còn là điều kiện thuận lợi cho nạn tham ô, nhũng nhiễu phát sinh,
phát triển. Hoàn thiện, cải tiến thủ tục hành chính nhằm làm cho các thủ tục hành
chính trở nên đơn giản, dễ làm, thuận tiện cho dân là một trong những phương
hướng cải cách nền hành chính quốc gia.
1.1.3. Khái niệm đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là loại hình hoạt động của Nhà nước có quan hệ gần gũi và
liên quan thiết thực đến quyền lợi của tất cả mọi người, bởi nó thực hiện với một
đối tượng đặc biệt đó là đất đai và thông qua đăng ký đất đai sẽ tạo lập cơ sở pháp
lý cho việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời tạo cơ hội

liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền
sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009
8


vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp
Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi
sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng
khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
1.2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo pháp luật đất đai
hiện hành
1.2.1. Nguyên tắc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nguyên tắc Đăng ký đất đai:
Một hệ thống đăng ký đất đai tốt nhất cần có 4 nguyên tắc cơ bản sau:

 Điều kiện đăng ký đất đai:
Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
1.2.3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là giấy tờ pháp lý chứng minh, xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất,

10


quyền sở hữu nhà ở và các bất động sản khác. Theo quy định của Luật đất đai 2013
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất được quy định như sau:
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: (Khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội
dung kê khai đăng ký hoặc xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: (Khoản 3 Điều 70 Nghị định
43/2014/NĐ-CP)
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến
xác nhận và công khai kết quả.

sử dụng đất, thu hồi đất; quản lý việc chuyển quyền sử dụng đất; quản lý việc lập
quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Để nắm được
quỹ đất, Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất
đai. Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và sử dụng đất, trong
khi kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối và sử
dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập đó. Nhà nước cũng thực
hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảo các lợi ích một cách hài
hòa. Hoạt động này được thực hiện thông qua các chínhsách tài chính về đất đai
như: thu tiền sử dụng đất, thu các loại thuế liên quanđến việc sử dụng đất nhằm điều
tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người
sử dụng đất mang lại.
1.3.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Xây đựng và ban hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hiểu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Hệ thống chính sách và luật pháp cùng các văn bản hướng dẫn thi hành luật
12


là cơ sở pháp lý cho cơ quan địa chính các cấp thực hiện việc quản lý đất đai nói
chung cũng như việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng. Vì vậy tính
hiệu lực của hệ thống luật pháp và chính sách có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả
hoạt động cấp GCNQSDĐ. Hệ thống luật pháp và chính sách liên quan đến việc cấp
GCNQSDĐ gồm Luật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014
của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013, Thông tư số 24/2014/TTBTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường... Các văn bản trên nêu
đầy đủ đồng bộ và rõ ràng thì việc thực hiện quy trình và các thủ tục cấp
GCNQSDĐ sẽ thuận tiện và dễ dàng. Do đó sẽ rút ngắn được thời gian cấp
GCNQSDĐ. Ngược lại hệ thống văn bản pháp luật chồng chéo, chưa đầy đủ và
thiếu đồng bộ sẽ ảnh hưởng xấu đến tiến độ cấp GCNQSDĐ.
- Tổ chức bộ máy nhân sự về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Đối với nhà nước:
Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý. Thông
qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng đất. Người
sử dụng đất thực hiện việc đăng ký diện tích mình sử dụng với nhà nước để nhà
nước quản lý, ngăn cấm các hành vi lấn chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích,
kém hiệu quả.
Đối với nước ta, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu
nhà ở có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết các vấn đề tồn tại trong lịch sử,
giải quyết có hiệu quả các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai góp phần thúc đẩy
nhanh và thuận lợi công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi
đất.
Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nhà
nước quản lý được các hoạt động trao đổi, mua bán đất đai, làm minh bạch hơn thị
trường bất động sản, là cơ sở đảm bảo thị trường bất động sản phát triển bền vững.
- Đối với người sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là chứng thư pháp
lý xác lập và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, là cơ sở để người sử
14


dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư nhằm sử dụng đất đai một cách hợp lý và tiết
kiệm hơn. Khi có bất kỳ tranh chấp nào về đất đai hoặc các vấn đề liên quan đến đất
đai, người sử dụng đất hợp pháp là người có đầy đủ các giấy tờ do nhà nước cấp sẽ
được bảo vệ.
Tóm lại, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtlà công việc rất cần
thiết, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, bảo vệ lợi ích của
người sử dụng đất vàcủa toàn xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status