BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ XUÂN DƢƠNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC, QUY TRÌNH
NHÂN GỐNG IN VITRO VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
TINH DẦU CÂY GỪNG BẢN ĐỊA Ở BẮC KẠN (GỪNG ĐÁ)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ XUÂN DƢƠNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC, QUY TRÌNH
NHÂN GỐNG IN VITRO VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
TINH DẦU CÂY GỪNG BẢN ĐỊA Ở BẮC KẠN (GỪNG ĐÁ)
Chuyên ngành : Công nghệ sinh học
Mã số
: 9.42.02.01
viên Bộ môn Kĩ thuật di truyền - Viện Di truyền nông nghiệp; Bảo tàng thiên
nhiên Việt Nam; Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên; Viện Công nghệ
sinh học – Viện Hàn lâm khoa học công nghệ Việt Nam; Phòng thí nghiệm
trọng Ďiểm về bảo tồn và sử dụng tài nguyên thực vật, Phòng thí nghiệm trọng
Ďiểm thực vật số tỉnh Quảng Đông, Vườn thực vật Nam Trung Quốc, Viện
Hàn lâm khoa học Trung Quốc, Quảng Châu, Trung Quốc; Trung tâm Công
nghệ sinh học – Trường Đại học Hùng Vương, Ďã tạo Ďiều kiện và giúp Ďỡ tôi
tiến hành nghiên cứu cũng như chia sẻ những kinh nghiệm Ďể hoàn thành bản
luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia Ďình, bạn bè, Ďồng nghiệp của
tôi Ďã Ďộng viên và truyền nhiệt huyết Ďể tôi hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2019
Nghiên cứu sinh
Vũ Xuân Dƣơng
ii
MỤC LỤC
Lời cam Ďoan ................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................ii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................vi
Danh mục bảng........................................................................................................... viii
Danh mục hình ............................................................................................................... x
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của Ďề tài............................................................................................. 1
2. Mục tiêu của luận án .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của Ďề tài ................................................... 3
2.4.3. Phương pháp nuôi cấy mô ....................................................................43
2.4.4. Đặc Ďiểm sinh trưởng phát triển cây có nguồn gốc in vitro.................49
2.4.5. Phương pháp phân tích sinh hóa ...........................................................50
2.4.6. Phương pháp phân tích hoạt tính kháng vi sinh vật .............................52
2.5. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. ...................................................................54
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................55
3.1. Vị trí phân loại cây gừng Bắc Kạn ..................................................................55
3.1.1. Đặc Ďiểm sinh học của cây gừng Bắc Kạn ...........................................55
3.1.2. Phân loại dựa vào Ďặc Ďiểm hình thái. ..................................................57
3.1.3. Phân loại gừng Bắc Kạn dựa trên trình tự gen ITS và gen matK ........62
3.2. Nhân giống gừng Bắc Kạn bằng công nghệ nuôi cấy lớp mỏng................72
3.2.1. Tạo mẫu sạch in vitro ............................................................................72
3.2.2. Tạo callus từ lát cắt chồi .......................................................................75
3.2.3. Tái sinh chồi từ callus ...........................................................................76
3.2.4. Nhân chồi in vitro..................................................................................78
3.2.5. Tái sinh rễ tạo cây hoàn chỉnh in vitro .................................................83
3.2.6. Giai Ďoạn ra ngôi ...................................................................................86
3.2.7. Quy trình nhân nhanh gừng Bắc Kạn bằng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng.....94
iv
3.3. Đặc điểm nông sinh học cây gừng Bắc Kạn nuôi cấy mô .........................98
3.3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây ....................................................98
3.3.2. Động thái ra lá .................................................................................... 100
3.3.3. Động thái Ďẻ nhánh ............................................................................. 101
3.3.4. Một số yếu tố cấu thành năng suất giống gừng Bắc Kạn nuôi cấy mô ...... 102
3.4. Thành phần hóa học tinh dầu cây gừng Bắc Kạn ......................................106
3.4.1. Kết quả tách chiết tinh dầu................................................................. 106
3.4.2. Thành phần hóa học tinh dầu ............................................................. 107
Basic local alignment search tool
bp
Base pair
cpDNA
Chloroplast DNA
CTAB
Cetyltrimethyl ammoium bromide
CT
Công thức
DNA
Deoxyribonucleic acid
DNAse
Deoxyribonuclease
dNTP
Deoxyribounucleotide triphosphate
Internal transcribed spacer
Kin
Kinetin
matK
Maturase K
ML
Maximum Likehood
MS
Murashige and Skoog (Môi trường MS, 1962)
vi
µM
Micromol (nồng Ďộ phần triệu mol/l)
NAA
1-Naphthaleneacetic acid (Axit 1-Naphthaleneaxetic)
Restriction fragment length polymorphism
RNA
Riboucleic acid
RNAse
Ribonuclease
SSR
Simple Sequence Repeates
Taq
Thermus aquaticus
TBE
Tris/Borate/EDTA
TDZ
Thidiazuzon
vii
DANH MỤC BẢNG
Kết quả Ďo quang phổ DNA tổng số bằng máy NanoDrop
Lite Spectrophotometer............................................................... 62
Bảng 3.4.
Mức Ďộ tương Ďồng giữa trình tự gen ITS của mẫu gừng Bắc
Kạn (mẫu GD01LT) và một số loài trong chi Alpinia ................ 65
Bảng 3.5.
Hiệu quả khử trùng của các công thức sử dụng NaOCl 2,5% .... 73
Bảng 3.6.
Ảnh hưởng của tổ hợp TDZ và 2,4D Ďến khả năng tái sinh tạo
callus của lát cắt chồi (sau 8 tuần nuôi cấy). .............................. 75
Bảng 3.7.
Ảnh hưởng của tổ hợp chất Ďiều hòa sinh trưởng BAP và
Vitamin B1 Ďến khả năng tái sinh chồi từ callus (sau 8 tuần
nuôi cấy)...................................................................................... 77
Bảng 3.8.
Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và Kinetin Ďến khả năng nhân
nhanh chồi gừng Bắc Kạn (sau 4 tuần nuôi cấy) ........................ 79
Bảng 3.9.
Đặc Ďiểm hình thái cây Riềng (Alpinia officinarum) ................... 7
Hình 1.2.
Đặc Ďiểm hình thái cây Gừng (Zingiber officinarum) .................. 9
Hình 1.3.
Cây gừng Bắc Kạn trong Ďiều kiện tự nhiên .............................. 11
Hình 1.4.
Sơ Ďồ vùng rDNA- ITS ............................................................... 17
Hình 1.5.
Cây phát sinh chi Alpinia Ďược dựng bằng phương pháp ML
từ khối dữ liệu kết hợp của matK và ITS. .................................. 22
Hình 2.1.
Chồi mới tái sinh từ cây mẹ khỏe mạnh, sạch bệnh Ďược sử
dụng làm vật liệu ban Ďầu ........................................................... 37
Hình 2.2.
Sơ Ďồ chưng cất thu tinh dầu ...................................................... 51
Hình 3.1.
Kết quả alignment gen matK ...................................................... 68
Hình 3.9.
Sơ Ďồ hình cây về mối quan hệ di truyền giữa loài A.
coriandriodora và các loài trong chi Alpinia dựa trên khối dữ
liệu kết hợp của vùng gen matK. ................................................ 70
Hình 3.10. Sơ Ďồ hình cây về mối quan hệ di truyền giữa loài A.
coriandriodora và các loài trong chi Alpinia dựa trên khối dữ
liệu kết hợp của matK và ITS (A), và vị trí phát sinh loài của
Alpinia coriandriodora trong chi Alpinia (B) ............................ 71
x
Hình 3.11. Callus hình thành từ lát cắt chồi non trên môi trường MS có
bổ sung 0,5mg/l TDZ và 1mg/l 2,4D (A), 3mg/l 2,4D (B),
4mg/l 2,4D (C), sau 8 tuần nuôi cấy ........................................... 76
Hình 3.12. Chồi tái sinh từ callus của gừng Bắc Kạn sau 8 tuần nuôi cấy .. 77
Hình 3.13. Hình thái chồi trên môi trường khác nhau sau 4 tuần nuôi cấy .. 82
Hình 3.14. Hình thái rễ trên các môi trường thí nghiệm sau 6 tuần nuôi cấy .. 84
Hình 3.15. Hình thái cây hoàn chỉnh sau 6 tuần nuôi cấy ............................ 85
Hình 3.16. Hình thái chồi gừng Bắc Kạn nuôi cấy mô giai Ďoạn sau 30
ngày ra ngôi tại Phú Thọ ............................................................. 88
Hình 3.17. Hàm lượng sắc tố quang hợp trong mô lá cây gừng Bắc Kạn
thời kì ra ngôi .............................................................................. 91
Hình 3.18.
Huỳnh quang diệp lục lá cây gừng Bắc Kạn thời kì ra ngôi ex vitro......92
năm gần Ďây, nhu cầu sử dụng Gừng Ďá của người dân Ďịa phương và du khách
khi Ďến Bắc Kạn tăng cao, Ďặc biệt vào các dịp lễ tết, giá thành thường dao
Ďộng từ 600 nghìn Ďến một triệu Ďồng/ 1kg tươi. Điều này dẫn Ďến việc khai
thác ngày càng cạn kiệt nguồn gen Gừng Ďá mọc tự nhiên.
Mặc dù hiệu quả kinh tế cao, nhưng hiện nay Gừng Ďá Ďược trồng chủ
yếu theo kinh nghiệm, diện tích manh mún, nhỏ lẻ nên sản phẩm chưa mang
tính hàng hóa, chưa có lượng giống Ďủ lớn Ďể phát triển thành vùng trồng tập
1
trung. Việc nhân và giữ giống vẫn theo kinh nghiệm của người dân, do vậy củ
giống không Ďảm bảo về chất lượng, nhiễm bệnh nhiều và dần thoái hóa.
Hơn nữa, hiện nay tên khoa học của loài này chưa Ďược xác Ďịnh cụ thể.
Do Ďặc Ďiểm hình thái của cây có nhiều Ďặc Ďiểm giống với cây gừng thường
(Zingiber officinarum Roscoe) nên hiện Ďược xếp vào chi Gừng (Zingiber), tên
khoa học trong Quyết Ďịnh số 80/2005/QĐ-BNN là “Zingiber sp.”. Vì vậy, việc
Ďịnh danh chính xác tên khoa học, vị trí phân loại của nguồn gen gừng Bắc Kạn
là cần thiết nhằm tạo cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý
này. Đồng thời, việc áp dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống
cây gừng Bắc Kạn có thể tạo ra số lượng cây giống lớn, chất lượng Ďồng Ďều,
sạch bệnh, và là tiền Ďề Ďể phát triển cây gừng Bắc Kạn theo hướng hàng hóa
Ďặc sản vùng miền, mang lại lợi ích kinh tế thực sự và lâu bền cho người dân
nhằm phát triển kinh tế vùng, kinh tế Ďịa phương.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, nhằm tạo cơ sở dữ liệu về Ďặc
Ďiểm sinh học phục vụ cho công tác Ďịnh danh, bước Ďầu xác Ďịnh thành phần
hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu thu Ďược từ cây gừng bản Ďịa ở Bắc
Kạn, Ďồng thời xây dựng quy trình nhân nhanh từ lát cắt chồi, áp dụng vào việc
tạo nguồn giống sạch bệnh cung cấp cho người dân, chúng tôi lựa chọn Ďề tài:
“Nghiên cứu xác định tên khoa học, quy trình nhân giống in vitro và hoạt
giống nguồn gen gừng Bắc Kạn bằng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng, góp phần tạo
ra số lượng lớn cây giống Ďồng Ďều, sạch bệnh. Kết quả luận án Ďã bước Ďầu
xác Ďịnh Ďược thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu thu Ďược
từ cây gừng Bắc Kạn có nguồn gốc tự nhiên và cây nuôi cấy mô.
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát chung về họ Gừng (Zingiberaceae Lindl.)
1.1.1. Vị trí phân loại
Theo hệ thống phân loại của J. Kress et al, 2002 [78] và Nguyễn Quốc
Bình, 2011 [6], vị trí phân loại cây họ Gừng (Zingiberaceae) trong giới thực
vật như sau:
Giới
Thực vật (Plante)
Ngọc lan (Magnoliophyta)
Ngành
Lớp
Loa kèn (Liliopsida)
Phân lớp
Bộ
Loa kèn (Liliidae)
Gừng (Zingiberales)
Ďến dài (từ 0,2-0,3 mm Ďến 15-20 cm, Ďôi khi Ďến 25 cm). Lưỡi lá là phần từ
bẹ lá kéo dài lên. Lưỡi dày hay mỏng dạng màng, phía Ďầu nguyên, cụt ngang
hay xẻ thành 2 thùy; Ďầu lưỡi hay Ďầu các thùy lưỡi nhọn hay tù; lưỡi dài 1-2 mm
hay tới vài cm. Phiến lá hình trứng, hình bầu dục, hình bầu dục dài, hình mũi
mác, ít khi gần tròn (Kaempferia elegans); gốc nhọn, hình nêm hay gần tròn;
Ďầu thường nhọn, Ďôi khi thót nhỏ thành dạng Ďuôi, hiếm khi tròn.
Lá bắc, lá bắc con
- Lá bắc: Lá bắc hình trứng, hình trứng rộng, hình mũi mác, bao lấy lá
bắc con và hoa, Ďôi khi bao lấy truyền thể (bulbil) (Globba). Các lá bắc dính
với nhau ở nửa phía dưới làm thành dạng túi (Curcuma), hay dạng chuông
(Stahlianthus) hoặc xếp lợp lên nhau (Hedychium, Zingiber,...). Đặc biệt trong
chi Curcuma, các lá bắc bất thụ (không chứa hoa) ở phía dưới hay phía trên
của cụm hoa, thường có màu sắc khác với lá bắc hữu thụ. Ở một số loài 1-2 lá
bắc dưới cùng của cụm hoa phát triển rất to bao lấy cả cụm hoa khi non gọi là
lá bắc tổng bao (nhưng sớm rụng) (Alpinia).
- Lá bắc con: Đính giữa gốc lá bắc và bầu, bao lấy hoa. Lá bắc con mở
Ďến gốc hay dạng ống. Đôi khi lá bắc con không có hoặc sớm rụng.
5
Cụm hoa: Cụm hoa dạng chùy, dạng chùm hay dạng bông, mọc ở các vị
trí khác nhau: Cụm hoa mọc trên ngọn thân có lá gặp ở các chi như Alpinia,
Hedychium,....Cụm hoa mọc từ thân rễ sát mặt Ďất, riêng với thân có lá gặp ở
các chi như Amomum, Hornstedtia, Curcuma, Zingiber,....Cụm hoa mọc giữa
các bẹ lá ở các chi Boesenbergia, Curcuma, Distichochlamys,....Đôi khi trong
cùng một chi, cụm hoa mọc ở trên ngọn thân có lá và cả từ thân rễ (Zingiber),
hay từ giữa các bẹ lá và từ thân rễ (Curcuma). Một số ít loài có cụm hoa xuất
hiện trước lá hay xuất hiện Ďồng thời với chồi lá non (Curcuma). Cuống cụm
hoa mọc từ thân rễ ở một số chi Ďược bao phủ bởi các bẹ lá dạng vảy lợp lên
nhau nhiều hay ít, hay không lợp lên nhau (Amomum, Zingiber,...)
cụm nhỏ (cincinnus); các lá bắc con dạng ống hay mở Ďến gốc, Ďôi khi không
có. Đài hoa có phần dưới dạng ống, trên xẻ 1 bên hay chia 3 thùy nhỏ dạng
răng. Tràng có phần dưới dạng ống, trên xẻ thành 3 thùy, thùy lưng thường to
hơn hai thùy bên, Ďầu có dạng mũ nông hay sâu. Cánh môi to, có màu sặc sỡ,
thường to rộng hơn các thùy tràng, phía Ďầu xẻ thành 2-3 thùy hay nguyên.
Nhị có chỉ nhị dạng bản, ngắn hoặc dài; bao phấn 2 ô, phần phụ trung Ďới kéo
dài lên phía trên thành mào hay không. Nhị lép bên 2, tiêu giảm thành dạng
dùi, dạng răng hay tiêu giảm hoàn toàn. Bầu hình cầu hay gần hình cầu. Vòi
nhụy mảnh, núm nhụy thường loe hình phễu, Ďôi khi có dạng chùy. Vòi nhụy
lép ngắn, dạng bản hay dùi. Quả nang, hình cầu hay hình bầu dục, hiếm khi
hình thoi (A. oxyphylla), tự mở hoặc mở không Ďều. Hạt nhiều, thường có góc
cạnh, có áo hạt [8].
7
Sinh học và sinh thái: Phần lớn các loài trong chi này ưa bóng, ưa ẩm,
mọc dưới tán rừng, dưới bóng các cây khác, nhưng có số ít loài vẫn phát triển
tốt ở nơi ít bóng như ven Ďường lớn hay ở trảng cỏ (A.malaccensis, A.
hainanensis, A. gagnepainii).
Giá trị sử dụng chi Riềng: Nhiều loài trong chi Riềng Ďược sử dụng làm
thuốc, làm gia vị hoặc tinh dầu chiết xuất ở các loài Ďược ứng dụng trong các
lĩnh vực y học, dược phẩm, công nghiệp thực phẩm…Rễ của các loài Alpinia
officinale, Alpinia galanga, Alpinia conchigera, Alpinia zerumbet…Ďược sử
dụng làm gia vị trong các món ăn truyền thống của nhiều dân tộc. Tinh dầu Ďược
chiết xuất từ các loài này có tác dụng kích thích tiêu hóa, làm cho các món ăn có
hương vị hấp dẫn, ngon miệng, Ďồng thời có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự
hoạt Ďộng của các vi sinh vật có hại. Trong các bài thuốc của người Trung Quốc
và một số nước Đông Dương, thân rễ của nhiều loài trong chi Riềng (Alpinia)
Ďược dùng làm thuốc chữa các bệnh khó tiêu, co giật, long Ďờm, viêm phổi, chữa
Ďảo. Gừng trồng sau một năm nếu không thu hoạch sẽ có hiện tượng tàn lụi
(phần trên mặt Ďất) qua Ďông. Thời gian sinh trưởng mạnh của cây thường vào
mùa hè – thu khi thời tiết nóng và ẩm [9].
Giá trị sử dụng chi Gừng (Zingiber): Theo y học cổ truyền, gừng tươi
Ďược gọi là sinh khương, gừng khô gọi là can khương. Sinh khương có vị cay,
tính hơi ôn tác Ďộng vào ba kinh phế, tỳ và vị. Có tác dụng phát biểu tán hàn, ôn
9
trung, làm hết nôn, tiêu Ďờm, hành thủy giải Ďộc. Dùng chữa ngoại cảm, biểu
chứng, bụng Ďầy trướng, nôn mửa, giải Ďộc bán hạ nam tinh, cua cá, Ďờm ẩm
sinh ho. Can khương vị cay, tính ôn. Bào khương (can khương bào chế rồi) vị
cay Ďắng tính Ďại nhiệt. Tác dụng vào sáu kinh tâm, phế, tỳ, vị, thận và Ďại tràng.
Có tác dụng ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch, dùng chữa thổ tả, bụng
Ďau, chân tay lạnh, mạch nhỏ, hàn ẩm, xuyễn, phong hàn thấp tỳ [23].
Trong nhân dân, gừng gió là một vị thuốc giúp tiêu hóa, dùng trong
những trường hợp kém ăn, ăn uống không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, cảm mạo,
phong hàn làm thuốc ra mồ hôi, chữa ho mất tiếng. Gừng tươi (sinh khương)
dùng với liều 3-6 g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc pha hoặc rượu gừng (mỗi
ngày 2-5 ml). Gừng khô (can khương) dùng khi bị lạnh mà Ďau bụng, tiêu
chảy, mệt lả, nôn mửa [23].
Tại một số nước trên thế giới, như Trung Quốc gừng Ďược dùng làm
thuốc chống Ďộc, an thần, chống viêm, kích thích ăn ngon miệng và làm dễ
tiêu. Được chỉ Ďịnh trong bệnh tả (phối hợp với nhiều dược liệu khác), thấp
khớp mạn tính, nhức Ďầu kiểu Ďau dây thần kinh và co cứng, hen phế quản,
buồn nôn, nôn, viêm phế quản. Tại Ấn Độ, gừng Ďược dùng rộng rãi Ďể làm
gia vị, sản xuất oleoresin và cất tinh dầu gừng. Gừng bảo quản Ďể giữ lâu là
gừng tươi gọt vỏ, ngâm trong sirô hay mật ong, hoặc chế biến thành mứt
gừng, hay thành Ďồ uống. Gừng Ďược xếp vào những thuốc chống trầm cảm
ha rừng núi Ďá liền kề với chiều dài gần 70km trải dài qua 5 xã gồm: Liêm
Thủy, Xuân Dương, Dương Sơn, Hảo Nghĩa, Cư Lễ. Đây là rừng nguyên sinh
với hệ sinh thái Ďa dạng, có nhiều loài Ďộng vật, thực vật quý hiếm Ďang Ďược
bảo vệ. Địa hình của huyện Na Rì Ďã ảnh hưởng trực tiếp Ďến quá trình hình
thành Ďất, cụ thể là các quá trình rửa trôi và tích luỹ. Quá trình rửa trôi diễn ra
mạnh vào mùa mưa ở vùng núi Ďá chia cắt, dốc nhiều, ở vùng Ďồi núi thấp có
những thung lũng tương Ďối bằng phẳng, thích nghi với các loại cây lương
thực và cây ngắn ngày vùng nhiệt Ďới.
Trước Ďây, cây gừng Ďá chủ yếu mọc tự nhiên trên các núi Ďá có Ďộ cao
trung bình 500-700m so với mặt nước biển. Cây Gừng Ďá thích hợp với Ďất
mùn trên núi cao, loại Ďất có hàm lượng mùn cao và tơi xốp. Bên cạnh Ďó, cây
Gừng Ďá có khả năng chịu hạn, chịu rét do chủ yếu trồng ở vùng Ďồi núi, nơi
mà hầu hết diện tích sản xuất phụ thuộc vào nước trời. Đặc biệt, cây gừng Ďá
là cây thích hợp với khí hậu mát mẻ, ưa bóng, phát triển tốt nhất dưới ánh
sáng tán xạ của rừng nguyên sinh.
Trong những năm gần Ďây, do tình trạng khai thác ngoài tự nhiên ồ ạt
dẫn Ďến số lượng cây gừng Ďá hoang dã ngày càng cạn kiệt, một số hộ dân Ďã
di thực cây gừng Ďá trên núi về trồng tại các hốc Ďá và vườn quanh nhà với số
lượng nhỏ, chủ yếu chỉ Ďủ Ďể phục vụ sinh hoạt của gia Ďình trong những dịp
lễ tết. Hiện nay, rất khó khăn Ďể thu thập Ďược mẫu Gừng Ďá hoang dã trong
tự nhiên do số lượng còn rất ít.
Dưới tác Ďộng từ các yếu tố tự nhiên, thời tiết của Ďịa phương, cây
Gừng Ďá ở Bắc Kạn Ďã có những hương vị Ďặc biệt, ruột màu vàng, có mùi
thơm Ďặc trưng và khi giã củ vắt lấy nước làm phụ gia bảo quản thực phẩm
Ďược tươi lâu, Ďặc biệt là trong việc chế biến lạp xường, một món ăn truyền
thống và là Ďặc sản của tỉnh Bắc Kạn. Trong bảo quản thực phẩm, thịt tươi
sống khi Ďược ướp với Gừng Ďá có mầu Ďỏ tươi, bảo quản Ďược lâu dài, khi
12