ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THANH HẢI
QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THANH HẢI
QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã Số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. CẢNH CHÍ DŨNG
đỡ nhiệt tình của Ban quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội, các cá nhân và
đồng nghiệp, những ngƣời đã hỗ trợ thầm lặng, giúp đỡ rất nhiệt tình cho em trong
công việc thu thập số liệu, tài liệu nghiên cứu cũng nhƣ các ý kiến đóng góp trong
suốt quá trình thực hiện đề tài của mình.
Với lòng biết ơn chân thành, em xin cảm ơn thầy giáo hƣớng dẫn TS. Cảnh
Chí Dũng, ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn không thể tránh đƣợc những thiếu sót về
kiến thức và kỹ năng, em rất mong nhận đƣợc ý kiến nhận xét của các thầy các cô để
có thêm kinh nghiệm tích luỹ cho việc học tập và quá trình công tác của em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thanh Hải
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN
HÀNG THẾ GIỚI TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI .............................. 37
3.1. Tổng quan về Đại học Quốc gia Hà Nội và Ban Quản lý các dự án trực
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội ...................................................................... 37
3.1.1. Giới thiệu về Đại học Quốc gia Hà Nội............................................. 37
3.1.2. Giới thiệu về Ban Quản lý các dự án ................................................. 39
3.2. Phân tích thực trạng quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại
ĐHQGHN........................................................................................................ 44
3.2.1. Quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại ĐHQGHN ....... 44
Đơn vị: Tỷ đồng ........................................................................................... 44
3.2.2. Quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại ĐHQGHN ....... 52
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý các dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới
tại ĐHQGHN................................................................................................... 66
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc trong công tác Quản lý dự án tại ĐHQGHN ......... 66
3.3.2. Những điểm yếu công tác Quản lý dự án tại ĐHQGHN ................... 69
3.3.3. Nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý các dự án tại ĐHQGHN .. 72
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ
DỤNG VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI ĐHQGHN .............................. 74
4.1. Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm về quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng
Thế giới tại ĐHQGHN .................................................................................... 74
4.1.1. Mục tiêu của Đại học Quốc gia Hà Nội trong quản lý dự án sử dụng
vốn Ngân hàng Thế giới tại ĐHQGHN ....................................................... 74
4.1.2. Nhiệm vụ trọng tâm về quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế
giới tại ĐHQGHNtrong năm 2018............................................................... 75
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế
giới tại ĐHQGHN ........................................................................................... 77
4.2.1. Giải pháp về nhân sự.......................................................................... 78
4.2.2. Giải pháp về quản lý điều hành.......................................................... 80
4.2.3. Các giải pháp khác ............................................................................. 86
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
5
CĐT
Chủ đầu tƣ
6
CP
Chính phủ
7
DADT
Dự án đầu tƣ
8
GĐ
Giám đốc
9
KH-TC
Kế hoạch tài chính
15
NĐ
Nghị định
16
TT
Thông tƣ
17
PT&QLDA
Phát triển và Quản lý dự án
18
QĐ
Quyết định
19
Sơ đồ 1.3: Các nội dung của quản lý dự án .................................................... 21
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hệ thống các cấp hành chính của ĐHQGHN ...................... 38
Sơ đồ 3.2: Hệ thống quản lý các dự án ở ĐHQGHN ...................................... 41
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy Ban quản lý các dự án ĐHQGHN ...................... 41
Bảng 3.1: Tổng số dự án, vốn đầu tƣ giai đoạn 2014-2017 ............................ 44
Bảng 3.2 : Tổng hợp các dự án trong năm 2017 ............................................. 45
Bảng 3.3: Các dự án phân theo ngành, lĩnh vực ............................................. 48
Bảng 3.4: Các dự án phân theo Chủ đầu tƣ 2017 ........................................... 48
Bảng 3.5. Tổng hợp số phòng học thông minh và kinh phí các đơn vị thụ
hƣởng............................................................................................................... 62
Bảng 4.1: Chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ trong năm 2018 của BQLCDA,
ĐHQGHN........................................................................................................ 76
Bảng 4.2: Tổng hợp các dự án dự kiến thực hiện trong năm 2018 ................. 77
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Quy trình quản lý dự án ..........................................................................20
Sơ đồ 1.2: Các nội dung của quản lý dự án............................................................... 21
Sơ đồ 1.3: Các giai đoạn của quản lý dự án .............................................................. 14
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hệ thống các cấp hành chính của ĐHQGHN ................................ 38
Sơ đồ 3.2: Hệ thống quản lý các dự án ở ĐHQGHN ................................................41
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy Ban quản lý các dự án ĐHQGHN ................................ 41
iii
MỞ ĐẦU
phẩm của dự án chƣa thực sự đáp ứng đƣợc nhu cầu của đơn vị sử dụng, thời gian chuẩn
bị cho quá trình đầu tƣ còn kéo dài, thời gian thực hiện dự án chậm, việc đầu tƣ các trang
thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học cơ bản, phục vụ nghiên cứu đào tạo, phục vụ công
tác giảng dạy còn chậm chạp trong khâu lắp đặt, đào tạo và chuyển giao công nghệ... làm
ảnh hƣởng đến việc phát huy hiệu quả của dự án cũng nhƣ ảnh hƣởng xấu đến chi phí
cũng nhƣ chất lƣợng của dự án.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, nhận thức rõ vai trò, tính cấp thiết của việc
quản lý các dự án đầu tƣ nói chung, sau một thời gian công tác tại ĐHQGHN tôi
quyết định chọn đề tài „„Quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại Đại
học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Luận văn đƣợc thực hiện hƣớng tới những mục tiêu cơ bản sau :
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án, quản lý dự án
sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới trong lĩnh vực giáo dục đại học.
- Phản ánh đƣợc thực trạng quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại
ĐHQGHN; xác định đƣợc những kết quả đạt đƣợc, tồn tại hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại ĐHQGHN.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, luận văn cần trả lời các câu hỏi cơ bản sau:
- Quản lý dự án và quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới là gì.
- Quản lý dự án và quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại
ĐHQGHN bao gồm những nội dung nào.
- Thực trạng quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại ĐHQGHN
trong những năm vừa qua ra sao.
- Để hoàn thiện quản lý dự án sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới tại
ĐHQGHN cần phải nghiên cứu, bổ sung những giải pháp nào.
ĐHQGHN.
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án sử dụng vốn Ngân
hàng Thế giới tại ĐHQGHN.
3
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về dự án ODA nói chung
Liên quan đến nguồn vốn ODA, quản lý dự án ODA, đã có nhiều đề tài
nghiên cứu dƣới các góc độ, các nghành nghề khác nhau. Tuy nhiên, các đề tài,
nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu tổng quát về sử dụng vốn ODA tại Việt Nam và
ở lĩnh vực không phải là hợp tác trong giáo dục đại học.
Về tổng quan quản lý dự án ODA tại Việt Nam nói chung có nhiều tác giả đã
tìm hiểu và đƣa ra một số phƣơng án nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án ODA
tại Việt Nam. Tác giả Lê Thanh Nghĩa nghiên cứu về „„Nâng cao hiệu quả quản lý
dự án sử dụng vốn ODA tại Việt Nam‟‟. Luận văn đã đi vào khái quát hóa lý thuyết
về nguồn vốn ODA, phân tích thực trạng sử dụng vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn
1993-2008, từ đó tác giả tìm kiếm, đề xuất phƣơng án nâng cao hiệu quả quả lý và
sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020 (Lê Thanh Nghĩa). Tác
giả Vũ Thu Hằng có nghiên cứu về „„Nân cao hiệu quả quản lý dự án ODA tại Việt
Nam‟‟. Tác giả đã đƣa ra cái nhìn tổng quát, những đặc điểm của dự án ODA, hiện
trạng quản lý dự án ODA tại Việt Nam và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý dự án ODA tại Việt Nam. (Vũ Thu Hằng, 2007)
Về học hỏi kinh nghiệm quản lý dự án ODA ở các nƣớc khác có Bài phân
tích của Th.s Nguyễn Thị Tình về „„Thu hút, quản lý, sử dụng ODA: Nhìn từ
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về quản lý dự án ODA trong lĩnh vực giáo
dục
Các báo cáo về hoạt động hỗ trợ của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
(JICA) càng ít ỏi hơn, trong khi đó JICA Việt Nam là một trong những tổ chức có
hoạt động hỗ trợ nguồn vốn ODA hàng đầu tại Việt Nam. Hoạt động hỗ trợ kỹ thuật
của JICA Việt Nam hiện nay ngoài các báo cáo của các dự án JICA Việt Nam chƣa
có một nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này.
Về quản lý dự án có vốn ODA trong lĩnh vực giáo dục có các bài báo và báo
5
cáo khác nhau nhƣ phân tích của tác giả Nguyễn Ngọc Trân „„ODA trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo - Huy động và sử dụng hiệu quả‟‟. Tác giả Nguyễn Ngọc Trân cho rằng:
huy động và phân bổ từ năm 1993 đến năm 2012, trong 20 năm tổng vốn ODA ký kết
cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo là 2447 triệu USD (trong đó phần vay là 1794 triệu
USD, phần viện trợ không hoàn lại là 653 triệu USD), chiếm 4,19% tổng vốn ODA ký
kết giữa các nhà tài trợ quốc tế với Việt Nam trong cùng thời gian. Với tổng số vốn
ODA không nhỏ nhƣng báo cáo của các Bộ và các trƣờng rất sơ lƣợc, thậm chí chƣa có
báo cáo về nội dung này. Tác giả cũng đánh giá lĩnh vực đào tạo nghề không cần có vị
trí cần có trong cơ cấu vốn ODA trong 11 năm 2004-2014.
Tác giả Nguyễn Thùy Hƣơng, 2012. Đã nghiên cứu giải pháp nhằm „„Thu hút
và sử dụng nguồn vốn ODA cho nghành giáo dục Việt Nam giai đoạn 1993-2010‟‟.
Theo đó, tác giả đã có những tổng kết về thu hút và sử dụng vốn cho nghành giáo dục
Việt Nam dựa trên phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực giáo
dục trong 7 năm. Từ các phân tích của mình, tác giả tìm kiếm giải pháp thu hút nguồn
vốn ODA cho ngành giáo dục Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Theo báo cáo tổng kết của Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên
và nhi đồng của Quốc hội về „„Kết quả giám sát chất lƣợng, hiệu quả các dự án đầu
tƣ sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nƣớc ngoài (ODA) với giáo
thúc. Cuốn sách này cung cấp kiến thức về cách xây dựng báo cáo chiến lƣợc, tầm
nhìn, mục tiêu, đối tƣợng, lập kế hoạch dự án, lập thời khóa biểu công việc, nắm đƣợc
các phân tích doanh thu, quản lý đội dự án, điều khiển và đánh giá tiến độ ở từng giai
đoạn. Đồng thời, cuốn sách còn cung cấp các lời khuyên và kỹ thuật lập kế hoạch cũng
nhƣ tiến hành các dự án về thời gian, ngân sách, để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.
TS. Trịnh Quốc Thắng, 2006. Quản trị dự án đầu tƣ. Hà Nội: Nhà xuất bản
Khoa học và kỹ thuật. Cuốn sách giới thiệu những vấn đề cơ bản của lý thuyết dự
án, cũng nhƣ công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam.
Trong đó đặt ngang tầm giữa khoa học quản lý và nghệ thuật quản lý. Cuốn sách
nêu những lý thuyết mới, tƣ tƣởng mới của lý thuyết quản lý hiện đại nhằm cung
cấp cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách những công cụ để tiếp cận và hội
nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
Năm 2013, cuốn sách: Cẩm nang Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng. Nhà xuất
bản Lao động. Cuốn sách nêu lên sự kết hợp giữa các nguyên tắc nền tảng cơ bản
7
của phƣơng pháp CPM với trọng tâm hƣớng đến quy trình lập kế hoạch dự án đƣợc
thể hiện thông qua một dự án mẫu. Phiên bản này đã đƣợc bổ sung nhiều kiến thức
mới với các công cụ hƣớng dẫn cập nhật. Thông tin mới nhất về giá nhân công, vật
liệu và trang thiết bị sẽ đƣợc cung cấp cùng với nội dung thảo luận nâng cao về các
phƣơng pháp quy hoạch và quản lý hiện đại nhƣ Cấu trúc phân chia công việc
(WBS) và hệ thống quản lý giá trị thu đƣợc (EVMS).
Luận văn thạc sĩ: „„Nâng cao chất lƣợng quản lý các dự án tại Đại học Quốc
gia Hà Nội‟‟ của tác giả Trần Thị Huế (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam –
Học viện khoa học Xã hội) đã đƣa ra những lý luận cơ bản về dự án, quản lý dự án
đầu tƣ và chất lƣợng quản lý dự án. Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lƣợng
Quản lý dự án tại Đại học Quốc gia Hà Nội, chỉ ra những kết quả/thành tựu đạt
đƣợc và những hạn chế yếu kém còn tồn tại cần khắc phục, nguyên nhân chủ yếu
Thế giới t i các cơ sở giáo dục đ i học
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1. Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistant - viết tắt là
ODA) đến nay chƣa có định nghĩa thống nhất, tuy nhiên không có nhiều sự khác
biệt giữa các định nghĩa. Có thể tham khảo một số định nghĩa quen thuộc nhƣ định
nghĩa của chƣơng trình phát triển của Liên Hợp Quốc: „„ODA là viên trợ không
hoàn lại hoặc là cho vay ƣu đãi của các tổ chức nƣớc ngoài, với phần viện trợ không
hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị khoản vốn vay‟‟
Theo định nghĩa của tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD) (Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (tiếng Anh: Organization for Economic Co-operation
and Development; viết tắt: OECD là 1 diễn đàn dành cho các thành viên, hiện là
chính phủ của 34 nƣớc kinh tế thị trƣờng phát triển nhất thế giới cũng nhƣ 70 nƣớc
không phải thành viên, cùng nhau bàn bạc, trao đổi kinh nghiệm để giải quyết các
vấn đề kinh tế cũng nhƣ các vấn đề chung khác) „„nguồn vốn ODA (nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức) là nguồn tài chính đƣợc phân phối với mục tiêu chủ yếu là
thúc đẩy sự thịnh vƣợng và phát triển kinh tế cho các quốc gia đang phát triển, trong
đó có khoản trợ cấp không hoàn lại chiếm ít nhất là 25% (tính cả 10% tỷ suất chiết
khấu). Theo thoả thuận, nguồn vốn ODA bao gồm đóng góp của các tổ chức tài trợ
theo hình thức song phƣơng giữa hai nƣớc hoặc thông qua các tổ chức đa phƣơng
nhƣ WB, ADB…‟‟.
9
1.2.1.2. Dự án, Dự án ODA
Theo viện tiêu chuẩn quốc gia Anh, 2000. „„Một dự án là một tập hợp các hoạt
động đƣợc liên kết và tổ chức chặt chẽ, có thời điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể, do cá
nhân hoặc tổ chức thực hiện, nhằm đạt đƣợc mục đích cụ thể trong điều kiện ràng buộc
về thời gian, chi phí và kết quả hoạt động‟‟. Định nghĩa này nhấn mạnh ba yếu tố của
Theo các định nghĩa này, hoạt động dự án tập trung vào hai đặc tính:
- Nỗ lực tạm thời: Mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể. Dự án
chỉ kết thúc khi đã đạt đƣợc mục tiêu của dự án hoặc khi dự án không đạt đƣợc mục
tiêu là dự án thất bại.
- Sản phẩm và dịch vụ là duy nhất: điều này thể hiện có sự khác biệt so với
những sản phẩm và dịch vụ tƣơng tự đã có hoặc kết quả của dự án khác.
Nhƣ vậy, Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động ...), đƣợc
thực hiện nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời
gian và ngân sách.
Tóm lại điểm chung nhất của các khái niêm về dự án đều nằm trong khuôn
khổ các yếu tố: mục đích, nguồn lực và thời gian. Bất cứ dự án nào có thể khác
nhau về mục đích hay mục tiêu hay phƣơng tiện, cách thức tiến hành nhƣng vẫn
đảm bảo tính nhuyên vẹn của bản chất dự án.
Dự án Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là dự án ODA) theo khía cạnh đơn
vị quản lý đƣợc hiểu là các dự án thuộc khuôn khổ hoạt động hợp tác phát triển giữa
Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam và nhà tài trợ. Theo khía cạnh
nguồn vốn, Dự án ODA là dự án có sử dụng nguồn vốn ODA, thuộc khuôn khổ
hoạt động hợp tác giữa quốc gia tiếp nhận ODA và nhà tài trợ.
Dự án ODA bao gồm hai loại là dự án đầu tƣ và dự án hỗ trợ kỹ thuật:
- Dự án đầu tƣ là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ đƣợc thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định.
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể
chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị, thực hiện các chƣơng
trình dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết
bị, tƣ liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo...
11
12
- Động viên nhân lực tham gia và phối kết hợp với các hoạt động của họ.
Nhƣ vậy, QLDA không thể chỉ đơn thuần là thực hiện một khối lƣợng công
việc đã đƣợc vạch sẵn, mà nhiều khi chính lại là việc hình thành nên khối lƣợng
công việc đó. Điều này có nghĩa là không thể quan niệm đơn giản QLDA chỉ là theo
dõi thực hiện dự án.
1.2.1.4. Quản lý dự án ODA
Quản lý dự án ODA đƣợc hiểu là quản lý việc thực hiện dự án ODA, tính từ
giai đoạn lập kế hoạch thực hiện dự án, sau khi đã hoàn tất khâu thiết kế, thẩm định,
phê duyệt và sẵn sàng cho các giai đoạn tiếp theo.
Việc quản lý dự án ODA phải đáp ứng những yêu cầu của chủ đầu tƣ và nhà
tài trợ, bao gồm
- Mục tiêu của chủ đầu tƣ và của nhà tài trợ
- Thời gian, chi phí, và chất lƣợng dự án
- Những yêu cầu xác định (nhu cầu) và những yêu cầu không xác định (mong
muốn). Những yêu cầu này đƣợc thực hiện thông qua các lĩnh vực quản lý đa dạng.
1.2.2. Đặc điểm của quản lý dự án, quản lý dự án ODA tại các cơ sở giáo dục đại học
1.2.2.1. Đặc điểm của quản lý dự án
- Là một tổ chức tạm thời, hoạt động trong môi trƣờng có sự „„va chạm‟‟,
tƣơng tác phức tạp, thƣờng xuyên đối mặt với sự thay đổi. Vì thế có thể nói QLDA
là quản lý sự thay đổi.
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (toàn
bộ công việc, nhiệm vụ của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình vận động
của hệ thống dự án. Quá trình vận động này gọi là chu kỳ tồn tại của dự án.
- Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc
dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lƣợng trong phạm vi ngân sách đƣợc
duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép.
- So sánh với mục tiêu
- Phân phối nguồn lực
- Báo cáo
- Phối hợp các lỗ lực
Giải quyết các vấn đề
- Khuyến khích và động viên
Sơ đồ 1.1: Các giai đo n của quản lý dự án
14
Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự
tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch
hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dƣới dạng các sơ đồ
truyền thống hoặc theo các phƣơng pháp lập kế hoạch truyền thống.
Điều phối dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao
động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến đọ, thời gian. Giai
đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch tình cho từng công việc và toàn bộ dự án
(khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc) trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực, thiết bị
phù hợp.
Giám sát: Là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết vƣớng mắc trong quá
trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và