Quản lý tài chính tại công ty cổ phần nhựa bình minh (luận vă thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÙY DƢƠNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÙY DƢƠNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. NGUYỄN THẾ HÙNG
XÁC NHẬN CỦA

lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực
hiện đề tài luận văn.
Đặc biệt tôi xin gửi lời bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy TS. Nguyễn Thế
Hùng, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các
bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Hà Nội, tháng 3 năm 2018
Học viên

Nguyễn Thùy Dương


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... i
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CH

NG 1.T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N C U V

C

SỞ L

LUẬN VỀ QUẢN L T I CH NH T I C C DOANH NGHI P ................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 4
1.1.1. Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến nội
dung quản lý tài chính doanh nghiệp.................................................... 4


.. 40
3.2.Tình hình quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh ..... 42
3.2.1. Quản lý tài sản và nguồn vốn ................................................... 43
3.2.2. Quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận ...................................... 45
3.2.3. Quản lý d ng tiền, tình hình công nợ ....................................... 52
3.2.4. Đánh giá kết quả quản lý tài chính theo các chỉ tiêu cụ thể .... 53
3.3. Đánh giá tình hình quản lý tài chính tại Công ty CP Nhựa Bình Minh ..... 62
3.3.1.

u điểm ..................................................................................... 62

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân c a các hạn chế ................................ 63
CH

NG 4: M T S

GIẢI PH P HO N THI N HO T Đ NG QUẢN

L T ICH NH T I CT C PHẦN NH A BÌNH MINH ........................... 66
4.1. Định hướng hoạt động quản lý tài chính của công ty .......................... 66
4.2 Các giải pháp nh m hoàn thiện hoạt động quản lý tài chính tại công ty
CP nhựa Bình Minh .................................................................................... 67
4.2.1. Lập kế hoạch tài chính .............................................................. 67
4.2.2. Quản lý chi phí chặt chẽ và tiết kiệm ........................................ 68
4.2.3. Huy động và sử dụng vốn linh hoạt và hiệu quả ...................... 71
4.2.4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức đồng thời đào tạo và bổ sung nguồn
nhân lực có chuyên môn và năng lực.................................................. 74
4.2.5.Tiếp tục nghiên cứu và phát triển thị trường ............................. 76
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 77


Bảng dòng tiền

52

4

Bảng 3.4

Bảng khả năng thanh toán

53

5

Bảng 3.5

Bảng khả năng trả lãi tiền vay

55

6

Bảng 3.6

Bảng vòng quay hàng tồn kho

59

7

Hình 1.1

Nguyên tắc cân đối kế toán cơ bản

12

2

Hình 3.1

Các sản phẩm gia dụng kế thừa từ đơn vị cũ

35

3

Hình 3.2

Nhà máy Nhựa Bình Minh 2 (Ảnh 1)

36

4

Hình 3.3

Nhà máy Nhựa Bình Minh 2 (Ảnh 2)

37


48

9

Hình 3.8

Biểu đồ thể hiện cấu trúc nguồn vốn

54

10

Hình 3.9

Cơ cấu tài sản

56

ii

Trang


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp là một tế bào kinh tế, là
một đơn vị độc lập tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội nh m
thực hiện các mục tiêu về lợi nhuận. Vì vậy, tối đa hóa lợi nhuận là kim chỉ
nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Công
ty Cổ phần Nhựa Bình Minh, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những
hạn chế của công tác này, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần
hoàn thiện việc quản lý, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoàn thành các mục
tiêu của Công ty trong giai đoạn 2018-2022
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu một số vấn đề chung về các hoạt động quản lý tài chính
+ Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa
Bình Minh
+ Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại
công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại các Công ty cổ phần.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi Công ty CP Nhựa
Bình Minh trong khoảng thời gian từ năm 2014-2017.
5. Những đóng góp chủ yếu của luận văn
- Làm rõ những thành công cũng như những hạn chế trong việc quản lý
tài chính tại Công ty trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nh m hoàn thiện hoạt động quản lý tài chính
tại công ty.

2


6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản
lý tài chính tại các doanh nghiệp

vực hoạt động. Thông qua các chỉ tiêu cơ bản về định tính, định lượng, luận văn
vẫn tồn tại một số hạn chế đó là: Nợ phải trả ở mức cao, tỷ lệ tài sản cố định trên
tổng tài sản lớn, hiệu suất sử dụng tài sản cố định chưa cao,....Bên cạnh đó, tác
giả cũng đã đưa ra những nguyên nhân chủ quan đó là: doanh nghiệp chưa có
định hướng, chiến lược cụ thể cho phân tích tài chính, chưa chú trọng phát

4


triểnvề tài chính. Và một số những nguyên nhân khách quan như: Lãi suất ngân
hàng cao, chính sách tài khóa chặt của chính phủ,...Cuối cùng, luận văn đã đưa
ra một số giải pháp và kiến nghị nh m tăng cường hiệu quả hoạt động tài chính
tại doanh nghiệp.
- Luận văn thạc sỹ đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ
phần Rượu Bia Đà Lạt” của tác giả Trương Thanh Sơn, 2012. Luận văn đã
nêu rõ thực trạng tài chính tại công ty, giúp doanh nghiệp nhìn thấy được khả
năng tình hình tài chính của mình có sự biến động lớn hoặc nhỏ để đưa ra
những biện pháp giải quyết khắc phục thích hợp. Tác giả đã sử dụng phương
pháp so sánh, ngoài ra còn dùng các phương pháp khác như phương pháp số
chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp liên hệ cân đối.
Tác giả cũng đưa ra được những hạn chế về quản lý tài sản, nguồn vốn: quy
trình quản lý chưa hợp lý, chưa trú trọng đến việc phân tích tài chính, hệ
thống giám sát rủi ro tài chính chưa toàn diện, công tác xử lý khoản phải thu
còn chậm trễ và chưa hiệu quả. Nói chung, các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động
tài chính mà tác giả đã trình bày trong luận văn chưa cụ thể, chưa phản ánh
hết được các hoạt động tài chính của công ty. Các giải pháp mà tác giả đưa ra
hơi chung chung, chưa thực sự phù hợp với thực trạng mà luận văn đã nêu ra.
- Luận văn thạc sỹ đề tài “ Phân tích tài chính công ty TNHH một thành
viên cấp thoát nước Lâm Đồng” của tác giả Lê Văn Nhân, 2012. Trong luận
văn này, tác giả đã phân tích một cách hệ thống về tình hình tài chính thông

chỉ tiêu tài chính. Các giải pháp tác giả đưa ra nh m khắc phục các hạn chế
trong hoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công
ty cũng là bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác.
- Luận văn thạc sỹ đề tài: “Quản lý hoạt động tài chính tại Công ty Cổ
phần Bibica” của tác giả Lê Minh Hùng, 2014. Luận văn tác giả đã hệ thống
hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tài chính tại các doanh nghiệp và xây
dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hình tài chính của doanh

6


nghiệp. Tác giả cũng phân tích khá chi tiết các thông số kỹ thuật về doanh
thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm, qua đó đưa ra được
những biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tài chính tại công ty.
- Luận văn thạc sỹ đề tài “Quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Công
nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí” của tác giả Cao Đức Anh,
2016. Bên cạnh việc nêu lên cơ sở lý luận về tình hình quản lý tài chính của các
doanh nghiệp, tác giả đã phân tích những bối cảnh trong nước và quốc tế có tác
động đến hoạt động quản lý tài chính tại công ty, từ đó nêu lên được những biện
pháp dài hạn và ngắn hạn để hoàn thiện quản lý tài chính tại công ty.
- Luận văn thạc sỹ “Phân tích tài chính và dự báo tài chính công ty cổ
phần dầu thực vật Tường An” của tác giả Đỗ Thu Quỳnh, 2016. Luận văn nêu
những phân tích tình hình tài chính của công ty một cách hệ thống hơn khi sử
dụng các phương pháp phân tích truyền thống, các nhóm hệ số tài chính và
kết hợp với một số chỉ tiêu để xem xét tác động của các yếu tố phi tài chính.
Để từ đó đánh giá ưu điểm và hạn chế tồn tại của hoạt động tài chính của
công ty cổ phần Dầu Thực Vật Tường An và dự báo tài chính của công ty.
Cuối cùng đề xuất một số giải pháp thực tế nh m khắc phục các hạn chế trong
hoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty, phù
hợp với sự thay đổi của đất nước trong giai đoạn hiện nay. Nêu ra những vấn

cấp và Chính phủ. Đó là nhóm người có nhu cầu tiềm năng về các dòng tiền
của doanh nghiệp. Do vậy, nhà quản lý tài chính, mặc dù có trách nhiệm nặng
nề về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp vẫn phải lưu ý đến sự nhìn nhận,
đánh giá của người ngoài doanh nghiệp như cổ đông, chủ nợ, khách hàng,
Nhà nước…
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin chính xác tình trạng tài
chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu và lập các kế
hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng tài chính, tài sản cố định và nhu cầu
nhân công trong tương lai.

8


Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn
và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty.
Quản lý tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh
nghiệp, có thể khắc phục những khiếm khuyết trong lĩnh vực khác. Khi quyết
định tài chính không được cân nhắc, hoạch định tôt có thể gây nên những tổn thất
cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế. Thêm nữa, do doanh nghiệp hoạt động trong
môi trường kinh tế nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn sẽ góp phần
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bởi vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp tốt có vai
trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia.
1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1.Mục tiêu c a quản lý tài chính doanh nghiệp
Trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế và điều kiện cạnh tranh đang
diễn ra khốc liệt, quản lý tài chính càng trở nên quan trọng. Đó là hoạt động
có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp. Quản lý tài
chính doanh nghiệp có những mục tiêu chủ yếu như:
Một là,huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thờicácnguồntài chính chohoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.

động lực cho các doanh nghiệp hoạt động. Để đạt được lợi nhuận tối đa các
doanh nghiệp thường không từ bỏ bất kỳ một thủ đoạn nào, kể cả điều đó có
phương hại đến lợi ích quốc gia, đến lợi ích của các doanh nghiệp khác. Điều
đó có thể dẫn tới sự hỗn loạn trật tự xã hội và đó cũng chính là dấu hiệu của
sự suy thoáikinh tế. Vì vậy, song song với bàn tay “vô hình” của nền kinh tế
thị trường, phải có bàn tay “hữu hình” của Nhà nước để điều chỉnh nền kinh
tế. Thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như: luật pháp, các chính sách tài
chính, tiền tệ, giá cả...Nhà nước tạo ra môi trường kinh doanh, tạo cơ hội kinh
doanh để kích thích mở rộng đầu tư. Tôn trọng pháp luật là nguyên tắc hàng
đầu của quản lý tài chính doanh nghiệp. Hiểu luật để làm đúng luật, đồng thời
hiểu luật để doanh nghiệp có thể định hướng kinh doanh và đầu tư.

10


Hai là, quản lý tài chính phải dựa trên nguyên tắc sinh lợi.
Nhà quản lý tài chính cần phải tìm kiếm các dự án sinh lợi. Trong thị
trường cạnh tranh, nhà đầu tư khó có thể kiếm được nhiều lợi nhuận trong
một thời gian dài, khó có thể tìm kiếm được nhiều dự án tốt. Muốn vậy cần
phải biết các dự án sinh lợi tồn tại như thế nào và ở đâu. Tiếp đến, khi đầu tư
cần phải làm giảm tính cạnh tranh và đảm bảo mức chi phí thấp hơn mức chi
phí cạnh tranh.
Ba là,quản lý tài chính phải dựa trên nguyên tắc đánh đổi rủi ro và
lợinhuận.
Nhà đầu tư có thể lựa chọn những đầu tư khác nhau tùy thuộc vào mức độ
rủi ro mà họ chấp nhận và lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn. Khi họ bỏ tiền
vào những dự án mà rủi ro cao thì hy vọng dự án mang lại lợi nhuận kỳ vọng cao.
Bốn là,quản lý tài chính phải dựa trên nguyên tắc chi trả.
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần bảo đảm mức ngân quỹ
tối thiểu để thực hiện chi trả. Do vậy, điều đáng quan tâm ở các doanh nghiệp là

1.2.3.1. Quản lý tài sản, nguồn vốn

Hình 1.1: Nguyên tắc c n đối kế toán cơ bản
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

12


Toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm được
phản ánh trên phần tài sản của bảng cân đối kế toán. Nó không những thể hiện
cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo mà
còn có khả năng biểu hiện những dấu hiệu tương lai trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài sản là phân tích sự biến động các khoản mục tài
sản nh m giúp người phân tích tìm hiểu: sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của
từng loại tài sản qua các thời kỳ như thế nào; sự thay đổi này bắt đầu từ
những dấu hiệu chủ động hay bị động trong quá trình kinh doanh; có phù hợp
với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho kế hoạch, chiến lược phát
triển kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
Tổng tài sản bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền; các
khoản đầu tư; các khoản phải thu, hàng tồn kho; Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại; tài sản vô hình; lợi thế thương mại; tài sản hữu hình, nhà máy và thiết bị
vật tư và các tài sản khác. Mỗi công ty có thể có các loại tài sản khác nhau
nên các tài khoản này vì vậy cũng sẽ không giống nhau đối với tất cả công ty.
Phần nợ của công ty cho thấy các khoản phải trả ngắn hạn, nợ cộng
dồn, nợ chuyển đổi, nợ dài hạn, nợ cố định, và bất kỳ khoản nợ khác mà công
ty có thể có. Phần vốn chủ sở hữu của bảng cân đối phản ánh bao nhiêu tiền
được đầu tư vào công ty ngoài phần lợi nhuận giữ lại. Cũng giống như tài sản,
các tài khoản con này sẽ không giống nhau cho tất cả các công ty vì các công
ty khác nhau thì cũng có các loại khoản nợ khác nhau. (Ví dụ, một công ty

xét và đánh giá tổng quát: số vốn tăng hay giảm trong kỳ đã được sử dụng vào
việc gì và các nguồn phát sinh dẫn đến việc tăng, giảm vốn. Trên cơ sở phân
tích đó có thể định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo.
Nội dung phân tích này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn vốn
tăng (giảm) bao nhiêu? tình hình sử dụng vốn như thế nào? Những chỉ tiêu
nào là chủ yếu ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của

14


doanh nghiệp? Từ đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Nhìn chung, trong quá trình phân tích phải đồng thời xem xét mối quan
hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. Mối quan hệ chặt chẽ này được thể hiện
qua quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn, giữa tài
sản dài hạn và nguồn tài trợ dài hạn. Qua đó xem xét, đánh giá xem doanh
nghiệp đã đảm bảo được cân b ng tài chính hay chưa.
1.2.3.2 Quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận
- Nội dung c a doanh thu bao gồm hai bộ phận sau:
Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho
khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu từ tiêu thụ khác, bao gồm:
* Doanh thu do liên doanh mang lại.
* Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về
tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập
từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu.
* Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó
đòiđã chuyển vào thiệt hại.
* Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý tài

doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích và hoạch định dòng tiền thông qua
phân tích thực tế dòng tiền thu - chi - cân đối thu chi.
Tổng dòng tiền ròng của một công ty trong một khoảng thời gian
(thường là một quý hoặc một năm đầy đủ) b ng sự thay đổi số dư tiền mặt
trong giai đoạn này: tích cực nếu gia tăng số dư tiền mặt, tiêu cực nếu số dư
tiền mặt giảm đi. Tổng số dòng tiền ròng là tổng lưu chuyển tiền tệ được phân
loại trong ba lĩnh vực:
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Tiền thu hoặc chi tiêu như
là kết quả của hoạt động kinh doanh nội bộ của công ty. Nó bao gồm các

16


khoản thu nhập tiền mặt cộng với thay đổi vốn lưu động. Về trung hạn dòng
tiền này phải dương nếu công ty là còn khả năng thanh toán.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Tiền mặt nhận được từ việc bán các tài
sản thời gian sử dụng dài, hoặc chi tiêu vào vốn chi (đầu tư, mua lại và tài sản
thời gian sử dụng dài).
Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Tiền mặt nhận được từ phát hành nợ
và vốn chủ sở hữu, hoặc chi trả cổ tức, mua lại cổ phần hoặc trả nợ.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá về quản lý tài chính tại doanh nghiệp
1.2.4.1 Khả năng thanh toán
Doanh nghiệp thường xuyên phải xem xét khả năng thanh toán để
tránh tình trạng mất khả năng thanh toán. Tính thanh khoản của tài sản phụ
thuộc vào mức độ dễ dàng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt mà không phát
sinh thua lỗ lớn. Việc quản lý khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các
yêu cầu trả nợ với thời hạn của tài sản và các nguồn tiền mặt khác nh m
tránh mất khả năng thanh toán mang tính chất kỹ thuật. Việc xác định khả
năng thanh toán là quan trọng. Do đó, vấn đề chính là liệu một doanh
nghiệp có khả năng tạo ra đủ tiền mặt để thanh toán cho những nhà cung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status