Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1 - Pdf 34

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ........................................................................................................ 7
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 9
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................................................9
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU......................................................................................................................10
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................................................10
1.4. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU....................................................................................................10
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................................................12
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.......................................................................................12
1.5.2. Phương pháp quan sát.........................................................................................................12
1.5.3. Phương pháp đàm thoại.......................................................................................................12
1.5.4. Phương pháp chuyên gia......................................................................................................13
1.5.5. Phương pháp thống kê toán học..........................................................................................13
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ..................................................14
2.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN......................................................................................................................14
2.1.1. Quản lý..................................................................................................................................14
2.1.2. Bộ máy quản lý......................................................................................................................15
2.1.3. Tổ chức..................................................................................................................................15
2.1.4. Cơ cấu tổ chức......................................................................................................................16
2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý........................................................................................................16
2.1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.............................................................................................17
2.1.7. Lao động quản lý...................................................................................................................17
2.1.7.1. Khái niệm.....................................................................................................................................17
2.1.7.2. Phân loại lao động quản lý...........................................................................................................17

2.2. YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ...........................................................................17
2.2.1. Yêu cầu đối với tổ chức bộ máy quản lý...............................................................................17

NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 1................................................................................................................................ 38
3.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ..................38
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1......38
3.1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1..................................38
3.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển..............................................................................................38

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.....................................................................................40
3.1.3. Ngành nghề kinh doanh........................................................................................................41
3.1.4. Đặc điểm về trình độ công nghệ...........................................................................................43
3.1.5. Đặc điểm về nhân lực............................................................................................................45
3.1.6. Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng...........................................................46
3.1.7. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty....................................................47
3.1.8. Đặc điểm về điều kiện làm việc của lao động quản lý..........................................................50
3.1.8.1. Tình hình tổ chức nơi làm việc.....................................................................................................50
3.1.8.2. Điều kiện làm việc của lao động quản lý......................................................................................51

3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.................................................52
3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.........................................................................................52
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận, phòng ban.......................................54
3.2.2.1. Đại hội đồng cổ đông...................................................................................................................54
3.2.2.2. Hội đồng quản trị........................................................................................................................54
3.2.2.3. Ban kiểm soát..............................................................................................................................56
3.2.2.4. Ban giám đốc...............................................................................................................................57
3.2.2.5. Các phòng ban chức năng............................................................................................................58
3.2.2.6. Chi nhánh công ty tại Tp Hồ Chí Minh..........................................................................................66

3.2.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban trong công ty....................................................68
3.2.3.1. Mối quan hệ của phòng tài chính kế toán....................................................................................68
3.2.3.2. Mối quan hệ của phòng tổ chức hành chính................................................................................69
3.2.3.3. Phòng kỹ thuật.............................................................................................................................71

5.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................................................87
5.2.1. Về phía nhà nước và cấp trên...............................................................................................87
5.2.2. Về phía công ty......................................................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 90

3


4


DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BĐS

Bất động sản


8

QLKD

Quản lý kinh doanh

9

SXKD

Sản xuất kinh doanh

10

XD

Xây dựng

11

XDCB

Xây dựng cơ bản

5


DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1.1. CÁC LOẠI MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY...................................................................44
BẢNG 1.2. CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY..................................................................................45

8


Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình mở cửa và hội nhập nước ta đã bắt tay làm bạn với nhiều nước,
các doanh nghiệp của chúng ta có nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũng phải đương
đầu với nhiều khó khăn thử thách. Để có thể đứng vững được trong sự cạnh tranh gay
gắt đó càng ngày người ta càng nhận ra tầm quan trọng của nguồn lực con người, đó
chính là nguồn tài sản quý báu của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là một trong 3 yếu
tố đầu vào cơ bản nhất của quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng thông thường khi
nhắc đến nguồn nhân lực là chúng ta nghĩ ngay tới những người công nhân sản xuất,
những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm dịch vụ mà quên đi một bộ phận nguồn
nhân lực vô cùng quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ công ty nào, đó chính là đội
ngũ cán bộ quản lý. Tuy họ không phải là người trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ
giữ một vai trò quan trọng trong công tác điều hành hoạt động của công ty. Bộ máy
quản lý được ví như những người cầm lái hướng con thuyền sản xuất kinh doanh đi
đúng hướng, đạt hiệu quả cao. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một tổ chức không
phải bất biến mà là khả biến. Nó tùy thuộc vào sự biến động của môi trường bên trong
và bên ngoài. Khi các yếu tố này thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của cơ câu tổ chức
bộ máy quản lý. Trong điều kiện hiện nay của các cuộc Cách mạng khoa học công
nghệ thông tin thì sự tác động của các yếu tố này càng mạnh. Chính vì thế cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý luôn luôn cần được hoàn thiện. Sự hoàn thiện này sẽ giúp cho tổ
chức nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiếp tục tồn tại và phát triển đi
lên, nâng cao khả năng chiến thắng trong cạnh tranh.
Là một công ty cổ phần, công ty cổ phần Lắp Máy Điện Nước và Xây Dựng 1
cần phải có một cơ cấu tổ chức hợp lý cũng như 1 bộ máy quản trị năng động sáng tạo
thì mới có thể giúp công ty đạt hiệu quả tối đa sản xuất kinh doanh. Trong quá trình
thực tập tại công ty, em nhận thấy do mới tách từ tổng công ty cổ phần Lắp Máy Điện
Nước và Xây Dựng do đó cơ cấu bộ máy quản trị của công ty chưa có sự thay đổi

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty cổ phần lắp máy điện nước và
xây dựng 1.
- Nghiên cứu hoạt động của các bộ phận, phòng ban chức năng trong công ty và
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây.
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề quản lý được đề cập rất lâu trong lịch sử. Cho đến nay đã có rất nhiều
học thuyết khác nhau về quản lý. Có học thuyết xuất hiện từ thời cổ như Aristot,
Platon; có học thuyết của trường phái cổ điển như A. Smith, D. Ricardo; học thuyết về
lao động của C. Mác. Lênin đã từng nói: “khoa học quản lý là công cụ, phương tiện tối

10


quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của các nước không bị lệ thuộc vào sự khác
nhau về ý thức chính trị”. Sau này đi đôi với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của
lực lượng sản xuất, chúng ta lại thấy xuất hiện những học thuyết về quản lý trong công
nghiệp như F.W Taylor, Henri Fayol.
Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết đến phân công và hợp tác lao
động. C.Mác đã coi sự xuất hiện của quản lý như là một kết quả tất yếu của sự chuyển
nhiều lao động, nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một
quá trình lao động xã hội được phối hợp lại. Ông viết: “bất cứ lao động xã hội hay lao
động chung nào mà tiến hành trên quy mô khá lớn đều yêu cầu có sự chỉ đạo để điều
hòa hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung, tức là chức năng
phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất. Với những vận
động cá nhân của những khí quản độc lập hợp thành cơ sở. Một nhạc sỹ độc tấu thì tự
điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”. Như vậy Mác đã
chỉ ra rằng chức năng của quản lý thể hiện ở sự kết hợp một các hợp lý các yếu tố cơ
bản của sản xuất, ở chỗ xác lập một sự ăn khớp về hoạt động giữa những người lao
động riêng biệt. Nếu chức năng này không được thực hiện thì quá trình hợp lý của lao

nữa bộ máy quản lý của công ty một cách hiệu quả nhất.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp thu thập thông tin khoa học
thông qua đọc sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng
cơ bản làm cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về
những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng nhưng mô hình lý thuyết hay
thực nghiệm ban đầu.
Nguồn tài liệu nghiên cứu lý rất đa dạng, có thể bao gồm một số thể loại: tạp
chí và báo cáo khoa học trong và ngoài nước; tác phẩm khoa học trong ngành; sách
giáo khoa; số liệu thống kê; thông tin đại chúng; các văn kiện về đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước…
1.5.2. Phương pháp quan sát
Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện
tượng, quá trình (hay hành vi, cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên
khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn
biến của sự kiện, hiện tượng đó.
Ý nghĩa của phương pháp là: Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự
vật. Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu; đặt giả
thuyết kiểm chứng giả thuyết. Quan sát đem lại cho người nghiên cứu những tài liệu
cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa học rất lớn, đem lại cho khoa học
những giá trị thực sự
1.5.3. Phương pháp đàm thoại

12


Là phương pháp thu thập sự kiện về các hiện tượng, quá trình tâm lý thông qua
quá trình giao tiếp trực tiếp với đối tượng theo một chương trình đã vạch ra một cách
đặc biệt.

thông qua sự nỗ lực của người khác. Cũng có người cho rằng quản lý là hoạt động
thiết yếu nhằm bảo đảm sự nỗ lực của người khác nhằm đạt được mục đích của nhóm.
Số khác lại cho rằng quản lý là do một hoặc một nhóm người điều phối hành động của
những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn.
Có người lại quan niệm một cách đơn giản hơn, coi quản lý là sự có trách
nhiệm về một cái gì đó…
Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Quản lý doanh nghiệp là quá trình vận dụng những quy luật kinh tế, quy luật xã
hội, quy luật tự nhiên trong việc lựa chọn, xác định những biện pháp về kinh tế, xã hội,
tổ chức, kỹ thuật,…để tác động đến các yếu tố vật chất của sản xuất kinh doanh để đạt
được các mục tiêu đã xác định.
Cũng như trong quá trình sản xuất, công tác quản lý cũng cần có ba yếu tố: Nhà
quản lý, các công cụ quản lý, đối tượng quản lý. Sản phẩm của quản lý là các quyết
định, các biện pháp, các chỉ thị, các mệnh lệnh để kích thích sản xuất tăng trưởng và
phát triển với hiệu quả cao hơn.

14


Nền kinh tế quốc dân cũng như bất cứ một đơn vị kinh tế nào khác đều có thể
coi là một hệ thống quản lý bao gồm hai bộ phận là: Chủ thể quản lý và đối tượng
quản lý (Hay nhiều khi còn được gọi là bộ phận quản lý và bộ phận bị quản lý).
Hai bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, tạo
nên một chỉnh thể thống nhất. Chủ thể quản lý trên cơ sở các mục tiêu đã xác định tác
động đến đối tượng quản lý bằng những quyết định của mình và thông qua hành vi của
đối tượng quản lý – mối quan hệ ngược có thể giúp chủ thể quản lý có thể điều chỉnh
các quyết định đưa ra.
2.1.2. Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý là cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp bao

đích các kế hoạch. Thiếu kế hoạch nhằm xác định những điều cần biết phải làm
để thực hiện mục đích, không tổ chức nào có thể tồn tại và phát triển hiệu quả.
- Mọi tổ chức đều hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác.
Một doanh nghiệp sẽ cần vốn, nguyên vật liệu, năng lượng, máy móc, thông
tin…từ các nhà cung cấp, cần hoạt động trong khuôn khổ quản trị vĩ mô của
Nhà nước, cần hợp tác hoặc cạnh tranh với doanh nghiệp khác, cần các hộ gia
đình và tổ chức mua sản phẩm của họ.
- Cuối cùng, mọi tổ chức đều cần những nhà quản trị, chịu trách nhiệm liên kết,
phối hợp những con người bên trong và bên ngoài tổ chức cùng những nguồn
nhân lực khác để đạt mục đích với hiệu quả cao.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có mối liên hệ và
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp bậc, những khâu khác nhau nhằm
thực hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
Cơ cấu tổ chức thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức được
phân công giữa các phân hệ, bộ phận và cá nhân. Nó xác định rõ mối tương quan giữa
các hoạt động cụ thể, những nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm gắn liền với các cá
nhân, bộ phận, phân hệ của tổ chức, và các mối quan hệ quyền lực bên trong của tổ
chức.
2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý là dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã xác định
của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và
làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một chỉnh thể có
hiệu lực nhất.

16


2.1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý


17


Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy cần phải đảm bảo thực
hiện những yêu cầu sau:
Tính tối ưu: Phải đảm bảo giữa các khâu và các cấp quản lý đều được thiết lập
các mối quan hệ hợp lý, mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ cho mục
đích đề ra của doanh nghiệp.
Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo khả năng thích
ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong hệ thống cũng như ngoài hệ
thống.
Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo tính chính xác của
thông tin được xử lý trong hệ thống, nhờ đó đảm bảo được sự phối hợp nhịp nhàng
giữa các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp.
Tính kinh tế: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải được tổ chức sao cho chi phí
bỏ ra trong quá trình xây dựng và sử dụng là thấp nhất nhưng phải đạt hiệu quả cao
nhất.
Tính bí mật: Việc tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo kiểm soát được hệ
thống thông tin, thông tin không được rò rỉ ra ngoài dưới bất kỳ hình thức nào. Điều
đó sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
2.2.2. Nội dung của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có rất nhiều nội dung, sau đây là các nội
dung chủ yếu:
- Xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ mà bộ máy quản lý cần hướng tới và
đạt được. Mục tiêu của bộ máy quản lý phải thống nhất với mục tiêu sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Xác định cơ cấu tổ chức quản lý theo khâu và cấp quản lý, phụ thuộc vào quy
mô của bộ máy quản lý, hệ thống các chức năng nhiệm vụ đã xác định và việc phân
công hợp tác lao động quản lý. Trong cơ cấu quản lý có hai nội dung thống nhất nhau,

Người lãnh đạo B

A3

B1

B2

B3

A1, A2,…, An; B1, B2,…, Bn: Người, bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tuyến.
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu này là người lãnh đạo thực hiện tất cả các chức
năng quản lý, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hệ thống mình phụ trách. Còn người thừa
hành mệnh lệnh chỉ nhận lệnh một người phụ trách và chỉ thi hành lệnh của người đó
mà thôi.
Ưu điểm:
- Tạo điều kiện thuận lợi thực hiện chế độ một thủ trưởng.
- Tách biệt rõ ràng các trách nhiệm.

19


- Các vấn đề được giải quyết ở cấp trên gần nhất.
- Hiệu lực chỉ huy mạnh.
Nhược điểm:
- Người lãnh đạo phải có những thông tin và kiến thức toàn diện cần thiết.
- Hạn chế sử dụng các chuyên gia có trình độ cao.
- Tình trạng quá tải đối với các cấp quản lý gây nên sự thiếu linh hoạt, sáng tạo
ra sự ngăn cách và thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận. Dễ làm xuất hiện nguy cơ của
sự quan liêu.


- Thúc đẩy sự chuyên môn hóa kỹ thuật nghề nghiệp, nâng cao chất lượng và kỹ
năng giải quyết vấn đề.
- Các quyết định đưa ra có độ rủi ro thấp hơn so với cơ cấu trực tuyến.
Nhược điểm:
Cơ cấu chức năng làm cho cấp dưới phải phục tùng nhiều đầu mối chỉ đạo khác
nhau của cùng một cơ quan quản lý cấp trên do dễ làm suy yếu chế độ thủ trưởng, các
nhà quản lý trở thành các chuyên gia lĩnh vực hẹp.
2.3.1.3. Mô hình cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng.
Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu trên, theo đó mối liên hệ giữa cấp dưới
và lãnh đạo là một đường thẳng, còn những bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ
chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các cán bộ
trực tuyến. Cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết
mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng.

21


Sơ đồ 1.3. Cơ cấu theo kiểu trực tuyến - chức năng.
Lãnh đạo cấp 1

Người LĐ c.năng A

Người LĐ c.năng B

Người LĐ c.năng C

Lãnh đạo cấp 2

Người LĐ c.năng A

Tham mưu 1

Tham mưu 2

Người lãnh đạo tuyến 1

Tham mưu 1

Tham mưu 3

Người lãnh đạo tuyến 2

Tham mưu 2

Tham mưu 1

Đối tượng quản lý

Tham mưu 2

Đối tượng quản lý

Ưu điểm:
- Cho phép người lãnh đạo tận dụng được những tài năng, chuyên môn của các
chuyên gia.
- Giảm bớt sự phức tạp của cơ cấu tổ chức.
Nhược điểm:
Đòi hỏi người lãnh đạo phải tìm và tuyển chọn được những chuyên gia giỏi
trong các lĩnh vực và đương nhiên chi phí để chọn những chuyên gia này rất lớn.
2.3.1.5. Cơ cấu theo chương trình – mục tiêu

trình giải thể, các ngành, địa phương vẫn hoạt động bình thường.
Nhược điểm:
- Đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định, đó là sự nắm bắt thông tin, trình độ
xây dựng chương trình – mục tiêu.
- Dễ xảy ra xung đột giữa mục tiêu chương trình và mục tiêu của tổ chức.
2.3.1.6. Cơ cấu ma trận
Cơ cấu ma trận là kiểu cơ cấu quản lý hiện đại. Cơ cấu này được xây dựng bằng
cách kết hợp cơ cấu trực tuyến và chương trình – mục tiêu. Việc quản lý theo từng lĩnh
vực hoạt động của tổ chức: nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế sản xuất, cung
ứng…được xây dựng phù hợp với cơ cấu trực tuyến. Việc quản lý chương trình được
tổ chức phù hợp với cơ cấu chương trình – mục tiêu. Trong cơ cấu này, các cán bộ
quản trị theo chức năng và theo sản phẩm đều có vị thế ngang nhau. Họ chịu trách
nhiệm báo cáo cho cùng một cấp lãnh đạo và có thẩm quyền ra quyết định thuộc lĩnh
vực mà họ phụ trách.

24


Sơ đồ 1.6. Cơ cấu theo ma trận trong kỹ thuật.
Tổng giám đốc

Giám đốc
marketing

Giám đốc
kỹ thuật

Trưởng phòng
thiết kế


- Tổ chức áp dụng mô hình cơ cấu theo ma trận làm cho nhân viên dưới quyền
lâm vào tình trạng bối rối khi phải nhận những mệnh lệnh trái ngược nhau từ 2 cấp
quản lý.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status