ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
LÊ HỮU LONG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
LÊ HỮU LONG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn nhiệt tình, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS. Hoàng
Hải đã định hướng, đồng thời cũng là người tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em xin gửi tới các thầy, cô lòng biết ơn
sâu sắc nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Quản lý tài nguyên và phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trung tâm Định giá đất và Kiểm định địa
chính - Tổng cục Quản lý đất đai; Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội,
UBND huyện Đông Anh; Phòng Tài nguyên và Môi trường và Hội đồng bồi thường
GPMB huyện Đông Anh và các anh, chị em, bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo
mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân
Tôi tỏ lòng biết ơn đến người thân, gia đình và bè bạn đã tạo điều kiện về tài
chính, cơ hội để tôi công tác và học tập, đã động viên tôi rất nhiều trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Hữu Long
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2.2. Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các tổ chức
tài trợ .........................................................................................................................16
1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam .................................19
1.3.1. Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1987 đến Luật Đất đai năm 2003 .....................19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
1.3.2. Thời kỳ từ khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành đến nay ..............21
1.4. Nhận xét và đánh giá chung phần tổng quan tài liệu .........................................26
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................27
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................27
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................27
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................27
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................28
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ................................................28
2.4.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu, tổng hợp, phân tích..............................29
2.4.4. Phương pháp so sánh.......................................................................................29
2.4.5. Phương pháp kế thừa.......................................................................................29
2.4.6. Phương pháp chuyên gia .................................................................................29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................30
3.1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội ................................................................................................................30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ............30
3.1.2. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................................41
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Các chữ viết tắt
1
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
2
BTGPMB
Bồi thường giải phóng mặt bằng
3
BTHT
Bồi thường, hỗ trợ
4
NĐ
Nghị định
10
NQ
Nghị quyết
11
QH
Quốc hội
12
SDĐ
Sử dụng đất
13
TĐC
Tái định cư
14
Bảng 3.5: Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại dự án .........................................66
Bảng 3.6: So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của 02 dự án và giá
đất thị trường tại thời điểm thu hồi đất ..................................................67
Bảng 3.7: Tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi đất về giá đất tính bồi thường .....68
Bảng 3.8: Tổng hợp đơn giá bồi thường về tài sản, công trình hoa màu gắn liền
trên đất ...................................................................................................70
Bảng 3.9: Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu ................................71
Bảng 3.10: Tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ của
dự án bị thu hồi đất ................................................................................73
Bảng 3.11: Tổng hợp ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện
các chính sách hỗ trợ ..............................................................................74
Bảng 3.12: So sánh giá đất bồi thường và tái định cư đối với đất ở tại dự án ..........75
Bảng 3.13: Mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của người dân bị thu hồi đất ........76
Bảng 3.14: Những ảnh hưởng của việc bị thu hồi đất và tình hình hỗ trợ việc làm
đến đời sống của người dân bị thu hồi đất tại Dự án I và Dự án II .............77
Bảng 3.15: Tổng hợp ý kiến của người dân bị thu hồi đất tại dự án nghiên cứu ......79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đông Anh ........................................................30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đẹp, trong thời gian qua trên địa bàn huyện đã và đang triển khai nhiều dự án đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng, dự án đường giao thông, các khu đô thị, khu công nghiệp,
thương mại, dịch vụ... Cũng như các địa phương khác trong cả nước, công tác bồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2
thường, GPMB để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn huyện cũng gặp một số
khó khăn vướng mắc về mặt chính sách, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
TĐC và cần phải tiếp tục kiến nghị tháo gỡ. Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự đồng
ý của Phòng đào tạo sau đại học, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của TS. Hoàng Hải, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
việc thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất trên địa
bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- Đánh giá được kết quả của công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện, nâng cao tính khả thi của chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để phù hợp với thực tiễn.
2.2. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp cho ta hiểu được các chính sách
pháp luật của nhà nước từ đó nghiên cứu vận dụng vào thực tiễn trong quá trình
Theo khoản 12 điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: Bồi thường về đất là
việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho
người sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013).
1.1.1.3. Khái niệm hỗ trợ
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng: Hỗ trợ: Giúp đỡ nhau, giúp thêm vào.
Theo khoản 14 điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: Hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013).
1.1.1.4. Khái niệm tái định cư
Theo Từ điển Tiếng Việt: Tái định cư được hiểu là đến một nơi nhất định để
sinh sống lần thứ hai (lại một lần nữa).
Theo khoản 1 điều 86 Luật đất đai năm 2013 quy định: Tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4
thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định
cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư (Quốc
hội nước CHXHCNVN, 2013).
Từ quy định trên của Luật Đất đai hiện hành, ta có thể đưa ra quan niệm về
tái định cư như sau: Tái định cư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải chuẩn
bị nơi ở mới đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định cho người bị Nhà
Trong công tác giải phóng mặt bằng thì chính sách bồi thường, hỗ trợ tái
định cư đảm bảo việc bồi hoàn đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi đúng đối tượng,
đúng chính sách và hơn nữa là đảm bảo ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất
bằng những chính sách phù hợp để tạo hướng phát triển nghề nghiệp ổn định.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ hầu hết được thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi một phần đất, tài sản trên đất của người dân (phần còn lại vẫn
có thể tiếp tục sử dụng), cùng với đó là một số chính sách hỗ trợ khác để đảm bảo
lợi ích cho người bị thu hồi đất.
Mặt khác chính sách tái định cư đa phần được thực hiện khi Nhà nước thu
hồi toàn bộ phần đất và nhà cửa, tài sản trên đất ( hoặc nếu cón lại thì không thể tiếp
tục sử dụng được). Cùng với chính sách tái định cư là các chính sách hỗ trợ để phát
triển nghề nghiệp, ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
Nói cách khác tái định cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về đất và tài sản
trên đất, chi phí di chuyển, ổn định và khôi phục đời sống cho người bị thu hồi đất.
Ngoài ra tái định cư còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người bị tác động
do việc thực hiện các dự án đầu tư gây ra nhằm khôi phục và cải thiện mức sống.
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính
đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án, nó liên quan
trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác
nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực nội thành,
mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực
ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động
sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ;
Khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông
nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và được
tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu
vực và từng dự án cụ thể.
vấn đề bức xúc đối với địa bàn, địa phương đó thì sẽ được Nhà nước và xã hội ưu
tiên các nguồn lực cho thực hiện chính sách.
1.1.3.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều
kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử dụng thật
tốt nguồn tài nguyên đất không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội. Quy
hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho quá trình
phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế. Thông qua quy hoạch sử dụng
đất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do
lịch sử để lại hay giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang đặt ra.
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực sự trở thành sự nghiệp của cộng
đồng mà Nhà nước đóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt
được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy
hoạch sử dụng đất không chỉ là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là
phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hóa về công
bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường, cũng là công việc mà hoạt động quản lý
nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất
đai trên hai khía cạnh:
Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi.
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc
được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật
đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
- Do Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là
UBND cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và
khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai vào ngày 01
tháng 01 hàng năm.
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Để xác định được giá đất chính xác và đúng đắn chúng ta cần phải có những
hiểu biết về định giá đất. Định giá đất đó là những phương pháp kinh tế nhằm tính
toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm khi chúng tham
gia trong một thị trường nhất định. Hay nói cách khác, định giá đất được hiểu là sự
ước tính về giá trị quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể
đã được xác định tại một thời điểm xác định. Khi định giá đất người định giá phải
căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất tại thời điểm định giá để áp dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
phương pháp định giá đất cho phù hợp với thực tế. Hiện nay, việc định giá đất chủ
yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện,
10
Khi thị trường bất động sản phát triển, sẽ góp phần thúc đẩy tiến độ
thực hiện công tác giải phóng mặt bằng nhờ việc nhanh chóng xác định được
hệ số K thông qua giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị
trường, việc xác định được tính hợp pháp hay không hợp pháp, thời gian mua
bán, chuyển nhượng, giá nhà và đất. Trong thị trường bất động sản các quan
hệ mua bán nhà đất được công khai và các thông tin này luôn được kiểm soát
và cập nhật ở cơ quan quản lý thuế.
Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ được xác định trên cơ sở giá đất do UBND
thành phố ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số điều chỉnh K.
Hệ số điều chỉnh K được xác định chủ yếu trên cơ sở quan hệ tỷ lệ giữa giá
đất tính theo khả năng sinh lợi với giá đất do UBND thành phố ban hành hoặc trên
cơ sở quan hệ tỷ lệ giữa giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế với giá đất
do UBND thành phố ban hành. Việc xác định hệ số K có chính xác hay không tùy
thuộc vào sự phát triển của thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hiện nay
chưa có thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhất là đối với đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp còn chưa phát triển.Việc xác định khả năng sinh lợi trong
sản xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở giá trị sản lượng, lợi nhuận cũng gặp nhiều
khó khăn phức tạp. Thực tế chủ yếu là việc chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông, lâm nghiệp bất hợp pháp sang mục đích sử dụng khác ở khu vực ven
đô. Các quan hệ mua bán nhà ở, mua bán quyền sử dụng đất diễn ra phổ biến nhưng
nó diễn ra với một quá trình “ngầm” nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước. Do đó,
việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản, đưa các quan hệ giao dịch về
nhà đất (quan hệ mua bán, cho thuê, thuê, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu nhà) công khai trên thị trường và có sự kiểm soát, điều
tiết của Nhà nước sẽ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định giá đất để
nghèo và phát triển bền vững. Tuy nhiên, trên thực tế triển khai đã nảy sinh nhiều
vấn đề cần được xem xét.
Thông thường việc chuyển đổi nghề nghiệp cho những người bị thu hồi đất
gặp rất nhiều khó khăn. Trong những năm trước đây, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp không được các chủ dự án quan tâm đã gây bất lợi cho đời sống của những
người dân bị thu hồi đất mà kế sinh nhai của họ là gắn liền với đất, nhiều dự án thực
hiện công tác hỗ trợ việc làm thông qua viện trợ bằng cách là cấp một khoản tiền
nhất định. Khoản tiền này sẽ phát huy tác dụng khác nhau: với người năng động
hoặc có khả năng thì nó được đầu tư sinh lợi, ngược lại với một số người khác thì
khoản tiền đó được tiêu dùng cho sinh hoạt cá nhân trong một khoảng thời gian nhất
định, sau đó dẫn đến hết tiền, thất nghiệp, ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình và đã
có những người mắc các tệ nạn xã hội. Vì vậy, tạo công ăn việc làm để người dân bị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
thu hồi đất có thu nhập ổn định là trách nhiệm của chủ dự án cũng như của cả người
dân được hỗ trợ việc làm trong thời kỳ phát triển, tạo điều kiện ổn định cuộc sống
gia đình, ổn định xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.2. Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các tổ chức
tài trợ và một số nước trên thế giới
1.2.1. Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số nước
trên thế giới
Với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quan trọng, cơ bản
của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho
các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của hàng triệu
ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn đề,
cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, GPMB.
1.2.1.2. Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là đất đồi, núi cho nên đất
công cộng được xem là một vấn đề hết sức quan trọng. Do đó để SDĐ một cách hiệu
quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế được coi như một hình thức pháp luật.
Luật bồi thường thiệt hại của Hàn Quốc được chia làm hai thể chế:
- Một là: Luật “Đặc lệ” liên quan đến bồi thường thiệt hại cho đất công cộng
đã được quy định theo thủ tục thương lượng của pháp luật.
- Hai là: Luật “Sung công đất” theo thủ tục quy định cưỡng chế của công pháp.
Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều đất công cộng trong
một thời gian ngắn với mục đích cưỡng chế đất cho nên luật “Sung công đất” đã
được xây dựng vào năm 1962. Sau đó theo pháp luật ngoài mục đích thương lượng
thu hồi đất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên toàn quốc và đảm bảo
quyền tài sản của công nên luật này đã được lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật
trên, Hàn Quốc đã triển khai bồi thường thiệt hại cho đến nay. Tuy nhiên dưới hai
thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “Đặc lệ” thương lượng không đạt được
thoả thuận thì luật “Sung công đất” được thực hiện bằng cách cưỡng chế nhưng nếu
như thế thì phải lặp đi lặp lại quá trình này và đôi khi bị trùng hợp cho nên thời gian
có thể bị kéo dài hoặc chi phí bồi thường sẽ tăng lên. Do đó luật bồi thường thiệt hại
của Hàn Quốc mới ra đời và thực hiện theo 3 giai đoạn:
- Thứ nhất tiền bồi thường đất đai sẽ được giám định viên công cộng đánh
giá trên tiêu chuẩn giá quy định để thu hồi đất phục vụ cho công trình công cộng.
Giá quy định không dựa vào những lợi nhuận khai thác do đó có thể đảm bảo sự
khách quan trong việc bồi thường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
15
Về phương thức bồi thường, người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi
thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Người dân thường lựa chọn bồi
thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường lấy tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng được
Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà. Đối với nhà ở của người
dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường
bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá. Với
người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo
đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường sử
dụng đất đai; tiền bồi thường hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Về TĐC, thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ, các khu TĐC được
quy hoạch tổng thể với nhiều hạng mục hạ tầng nhà ở, trường học …, bố trí hệ
thống giao thông động và tĩnh. Nhà ở được xây dựng đồng bộ và kịp thời đáp ứng
nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải
di chuyển đều được chính quyền quan tâm tạo điều kiện về việc làm, đối với các đối
tượng chính sách xã hội được Nhà nước có chính sách ưu tiên đặc biệt.
Khi thực hiện việc bồi thường GPMB phải xây dựng các biện pháp xử lý
theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau đó là khiếu tố.
Bên cạnh những thành công, chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC của Trung
Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc độ tái
định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện GPMB trước khi xây xong nhà TĐC.