Ga tuan 1,2,3 buoi 1 da chinh sua 2009 - Pdf 58

trêng tiÓu häc xu©n ngäc n¨m häc 2009-2010–
TUÇN 1
Thứ hai ngày 17 thang 8 năm 2009
TẬP ĐỌC – kÓ CHUYỆN
TI ẾT1 :CẬU BÉ THÔNG MINH
(2 tiết)
I - MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật.
2. Đọc - hiểu
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé . trả lời được các
câu hỏi trong sách giáo khoa
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: bình tĩnh, kinh đô, om sòm, sứ giả, trọng thưởng.....
B - Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung
của câu chuyện.
- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn.
II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).
• Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
1. Ổn định tổ chức (1

)
2. Bài mới

hiện giọng đọc như đã nêu ở phần Mục tiêu.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi. Khi chỉnh sửa lỗi, GV đọc
mẫu từ HS phát âm sai rồi yêu cầu HS đọc
lại từ đó cho đúng. Chú ý với các từ mà
nhiều HS trong lớp mắc lỗi thì GV cần cho
HS cả lớp luyện phát âm từ đó, với các từ
có ít HS mắc lỗi thì GV chỉnh sửa riêng cho
từng HS.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu,
đọc từ đầu cho đến hết bài.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài. GV theo
dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu
khó đọc .
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình
tĩnh.
- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả
làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình
tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được mình,
không bối rối, không lúng túng trước mệnh
lệnh kỳ quặc của nhà vua.
- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như

- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3.
- Sứ giả là người như thế nào ?
- Thế nào là trọng thưởng ?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn.
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm
- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS
và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm.
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh
sửa riêng cho từng nhóm.
* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
(8

)
 Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của bài.
 Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
em,// con không xin được, // liền bị đuổi
đi,// ( Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự
tin ).
+ Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm !//
Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?//
( Đọc với giọng hơi giận dữ, lên giọng ở
cuối câu).
+ Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ lệnh
cho làng con / phải nộp gà chống biết đẻ
trứng ạ. ?//
- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động.

- Vì sao họ lại lo sợ ?
- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại
có một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến
kinh đô để gặp Đức Vua. Cuộc gặp gỡ của
cậu bé và Đức vua như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 .
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 .
- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý
là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua
phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng .
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 .
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu
điều gì.

- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc
kim không ?
- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một
việc không thể làm được ?
- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ
từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu
sứ giả tâu với Đức Vua rèn cho một con
dao thật sắc từ một chiếc kim khâu. Đây là
việc mà đức Vua không thể làm được, vì thế
ngài cũng không thể bắt cậu bé làm ba mâm
cỗ từ một con chim sẻ nhỏ.
- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định
như thế nào ?

4
Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
 Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài. Chú ý: Biết
phân biệt lời người kể, các nhân vật
khi đọc bài :
+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới
thiệu đầu truyện ; lo lắng khi cả làng
cậu bé nhậnđược lệnh của nhà vua ;
vui vẻ, thoải mái, khâm phục khi cậu
bé lần lượt vượt qua được những lần
thử thách của nhà vua.
+ Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin.
+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc.
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện
theo hình thức phân vai.
- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc
trước lớp.
- Tuyên dương các nhóm đọc tốt.
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo
từng vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua.
- 3 đến 4 nhóm thi đọc. Cả lớp theo dõi
nhận xét.

- và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các
nhân vật .
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Kể chuyện
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (2


+ Dân làng vô cùng lo sợ.
5
lệnh của Đức Vua ?
- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1.
- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương
tự như cách hướng dẫn kể đoạn 1. Các câu
hỏi gợi ý cho HS kể là:
Đoạn 2
- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm
gì ?
- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi
nghe điều cậu bé nói.
Đoạn 3
- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu
bé làm gì ?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử
tài thứ hai ?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện.
- Theo dõi và tuyên dương những HS kể
chuyện tốt, có sáng tạo.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể
của bạn theo các tiêu chí : Kể có đúng nội
dung ? Nói đã thành câu chưa ? Từ ngữ
được dùng có phù hợp không ? Kể có tự
nhiên không? .....
- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng : Bố
con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa. Con
không xin được, liền bị đuổi đi.

tiÕt 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
6
I. MỤC TIÊU
Giúp học sinh :
− Biết cách đọc , viết , so sánh các số có ba chữ số
− Vận dụng kiến thức và làm bài tập.
− Giáo dục: HS vui thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
− Bảng phụ ghi nội dung bài tập Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Giới thiệu - Giới thiệu chương trình Toán học ở
lớp Ba.
- Kiểm tra dụng cụ học tập môn Toán.
- Những qui định chung trong học
Toán.
- HS lắng nghe.
II - Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn tìm
hiểu bài:
Ôn tập về số thứ tự:
Ôn tập về so sánh số
và thứ tự số:
- GV nêu mục tiêu bài học, ghi đề.
- Ôn tập về đọc, viết số.
- GV đọc cho HS viết các số sau: 456
(Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134,
506, 609, 780.

399-1=398.
- 2 HS đọc.
- Yêu cầu so sánh các số.
- 3 em lên bảng.
- Vì: Hai số có cùng số
trăm là 3. Nhưng 303 có
số 0 là chục, còn 330 có 3
chục.
0 chục < 3 chục nên
7
Tiến trình dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trò chơi:
Làm toán tiếp sức
3. Củng cố dặn dò
Bài 4: Gọi HS đọc đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 5: Gọi HS đọc đề.
- HS tự làm bài.
- Chấm chữa bài, nhận xét.
- Điền dấu < hay > vào chỗ chấm
trong các dãy số sau:
a) 162 ... 241 ... 425 ... 519 ... 537.
b) 537 ... 519 ... 425 ... 241 ... 162.
c) 184 ... 481 ... 814 ... 841 ...
d) 720 ... 127 ... 227 ...427 ...
- GV nhận xét trò chơi.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm.:
đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.

bài:
Ôn tập về phép
cộng và phép trừ
các số có 3 chữ số:
Ôn tập giải toán
nhiều hơn, ít hơn:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà
của tiết 1 (3, 4, 5).
- GV đọc: 340, 259, 537. Xếp theo thứ
tự tăng dần.
- GV nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
- Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng
Bài 1: Bài yêu cầu làm gì ?
- Gọi HS nhẩm miệng bài a/
400 + 300 =
700 - 300 =
700 - 400 =
- HS tự làm bài c vào vở.
- Kiểm tra, nhận xét.
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm vào vở.
- Nhận xét bài làm bảng.
- HS tự chữa bài làm của mình.
- Nhận xét.
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
Phân tích: Khối lớp Một có bao nhiêu
HS ?
- Số HS của khối lớp Hai như thế nào
so với số HS của khối lớp Một ?
- Muốn tính số HS khối Hai ta làm thế

- 1 HS làm bài bảng.
- Lớp làm vở bài tập.
- 3 HS đọc.
- Bài toán hỏi giá tiền tem
thư ?
- Giá tiền một tem thư
nhiều hơn giá tiền một
phong bì là 200 đồng.
- 1 HS lên bảng giải.
Bài giải
Số tiền một tem thư :
200+600 = 800 đồng.
Đáp án: 800 đồng.
- 3 HS đọc.
- Khi lấy tổng trừ đi một số
hạng thì kết quả là số hạng
còn lại.
9
Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3. Củng cố: kết quả là số nào ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện tập nhiều về
Cộng trừ các số có ba chữ số.
ĐẠ O ĐỨ C:tiÕt 1
Kính yêu Bác Hồ (tiÕt1)
I. Mục tiêu:
- HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân
tộc.
- HS hiểu và ghi nhớ năm điều Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng.
- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.

3phút
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
* GV kết luận: Nhân dân Việt
Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ.
 Hoạt động 2 : GV kể chuyện.
* Thảo luận: Qua câu chuyện em
thấy tình cảm giữa Bác Hồ và các
cháu Thiếu nhi như thế nào?
 Hoạt động 3:
- Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy.
- GV ghi lên bảng, chia nhóm.
- GV củng cố lại nội dung 5 điều
Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng.
 Củng cố - Dặn dò:
-Dặn xem lại bài ở nhà
-Nhận xét tiết học
+ Các cháu Thiếu nhi rất yêu quý
Bác Hồ và bác Hồ cũng rất yêu quý
Thiếu nhi.
- Mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy
Thiếu niên Nhi đồng.Mỗi nhóm tìm
một số biểu hiện cụ thể của 1 trong
5 điều Bác Hồ dạy.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS cả lớp trao đổi, bổ sung.

CH NH TÍ Ả : TIÕT 1
TËP CHÐP : CẬU BÉ THÔNG MINH
Phân biệt l/n, an/ang. Bảng chữ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

nghe viết
(15 phút)
3. Hướng dẫn HS
làm bài tập
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị, GV đưa ra
bức tranh và hỏi:
+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?
+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng một lượt
sau đó yêu cầu HS đọc lại.
- Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện
gì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như thế
nào?
- Trong bài có từ nào phải viết hoa? Vì
Sao?
- Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn , hướng
dẫn HS viết bảng con:
+ chim sẻ nhỏ, bảo, cỗ,xẻ, luyện...
b. GV đọc cho HS viết vàovở:
- GV nhắc nhở HS cách ngồi cầm bút để
vở, cách trình bày đoạn văn.
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ
cho HS viết vào vở.

- 1 HS đọc.
- 4 HS lên bảng thi.
- Cả lớp nhận xét.
12
( 10 phút)
4. Củng cố dặn dò
(3 phút)
Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm.
- GV nhận xét.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS viết bài chính tả sạch,
đẹp, làm tốt các bài tập.
- Yêu cầu những HS viết bài chính tả
chưa đạt về nhà viết lại; cả lớp đọc lại các
bài viết, ghi nhớ chính tả.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở.
Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC
TI ÕT 1 : HAI BÀN TAY EM
I - MỤC TIÊU
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ .
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, nhẹ
nhàng, tình cảm .
2. Đọc hiểu

một bạn nhỏ về đôi bàn tay. Bạn nhỏ nghĩ
thế nào về đôi bàn tay ? Đôi bàn tay có nét
gì đặc biệt, đáng yêu ? chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài thơ Hai bàn tay em.
- GV ghi tên bài lên bảng.
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15

)
 Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã nêu
ở phần mục tiêu. Ngắt, nghỉ hơi đúng sau
các dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
 Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý thể
hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục tiêu.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc
2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết bài .
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi.
* Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa từ
khó :
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
từng khổ thơ.
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng

+ Giải nghĩa các từ Siêng năng, giăng giăng
theo chú giải của TV3/1. Giảng thêm từ Thủ
thỉ .
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS
và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo nhóm.
GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh
sửa riêng cho từng nhóm.
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
(6

)
 Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của bài.
 Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và
trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được
so sánh với cái gì ?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em
bé qua hình ảnh so sánh trên ?
- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp
mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé.
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau
để thấy được điều này.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi : hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ? ( có thể hỏi : Hai bàn tay rất thân thiết
với bé. Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên điều đó ?)

+ Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp
như nụ hoa hồng.
+ Thích khổ 2 vì tay và bé luôn ở cạnh
nhau, cả lúc bé ngủ tay cũng ấp ôm lòng
bé thật thân thiết, tình cảm.
+ Thích khổ 3 vì tay bé thật có ích, tay
giúp bé đánh răng, chải đầu. Tay làm
cho răng bé trắng như hoa nhài, tóc bé
sáng như ánh mai.
+ Thích khổ 4 vì tay làm chữ nở hoa đẹp
trên giấy.
+ Thích khổ 5 vì tay như người bạn biết
tâm tình, thủ thỉ cùng bé.
15
Hot ng giỏo viờn Hot ng hc sinh sinh
Hot ng 3 : Hc thuc lũng bi th (6

)
Mc tiờu :
HS hc thuc lũng bi th.
Cỏch tin hnh :
- Treo bng ph cú vit sn bi th, yờu cu
HS hc thuc tng on ri hc thuc c
bi.
- Xoỏ dn ni dung bi th trờn bng cho HS
c thuc lũng.
- T chc thi c thuc lũng bi th ( cú th
cho HS ch tranh minh ho, c on th
tng
ng ).

thớch v lý do vi sao mỡnh thớch.
II. Đồ học:dùng dạy
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1.
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong BT2.
16
- Tranh, ảnh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch (hoặc
ảnh màu chiếc vòng ngọc nếu có) giúp HS hiểu câu văn của BT2b.
- Tranh minh hoạ một cánh diều giống nh dấu á.
III. Các hoạt động dạy học:
T
Nội dung dạy học
Ghi
chú
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Mở đầu.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS làm bài tập:
a. Bài tập 1:
- GV gọi 1 HS lên bảng làm mẫu.
- GV lu ý HS: ngời hay bộ phận trên
cơ thể ngời cũng là sự vật.
- GV nhận xét chấm điểm.
- GV chốt lời giải đúng.
b. Bài tập 2:
- GV cho HS nhận xét bài làm trên
bảng.
- GV chốt lời giải đúng.
c. Bài tập 3:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

2. Bài mới:
a, Giới thiệu:
b. HD luyện tập:
3. Củng cố - dặn dò
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà:
Với ba số: 372, 136, 508 và các dấu
+, - = em hãy lập các phép tính đùng.
- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
- GV nêu mục tiêu bài học, ghi đề.
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Lớp làm vào vở.
- Chữa bài bảng, vở HS.
+ Cần đặt tính như thế nào ?
+ Thực hiện phép tính từ đâu đến
đâu?
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
a) x - 125 = 344.
- Để tìm x ta thực hiện phép tính gì ?
Vì sao ?
b) x + 125 = 266.
- x là thành phần nào của phép tính?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
như thế nào ?
- Gọi HS lên bảng.
- Lớp làm vào vở.
- Chấm bài bảng, nhận xét.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu
người ?
- Trong đó có bao nhiêu nam ?

- Thực hiện phép tính.
285 - 140
Giải:
Số nữ có trong đội đồng
diễn là:
285 - 140 = 145 (người).
Đáp số: 145 người
18
Thể dục:TIếT1
Giới thiệu chơng trình-
Trò chơi nhanh lên bạn ơi
I. Mục tiêu.
- Học sinh nắm đợc chơng trình môn học và một số quy định khi luyện tập từ đó có
thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực.
- Chơi trò chơi Nhanh lên bạn ơi. Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò
chơi tơng đối chủ động.
II, Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân bãi tập
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi Nhanh lên bạn ơi .
III, Hoạt động dạy-học:
TG
Hoạt động dạy Hoạt động học
12'
13'
11'
1. Phần mở đầu
- GV tập trung lớp phổ biến nội dung,
yêu cầu của bài học.
- GV cho HS tập các động tác khởi
động.

định.
- HS tham gia chơi trò chơi.
- HS thực hành ôn lại một số
động tác theo yêu cầu của GV.
19
Tự nhiên và xã hội
Tiết 1:Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học:
+ HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra
+ Chỉ và nói đợc tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
+ Chỉ trên sơ đồ và nới đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào thở ra
+ Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời
IIĐồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK đợc phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:( Khởi động)
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
- Ghi bài lên bảng
b) Nội dung:
* Thực hành thở sâu:
- GV hớng dẫn HS cách thở sâu:
Bịt mũi nín thở
- GV hớng dẫn HS chơi trò chơi:
+ Yêu cầu cả lớp thực hành và
TLCH: Các em có cảm giác nh thế
nào?

20
- Bớc 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
2, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua hình vẽ
- GV treo tranh đã phóng to lên bảng
- Gọi 3 cặp HS lên hỏi và trả lời
+ Cơ quan hô hấp là gì? Chức năng
của từng bộ phận?
+ Nêu các bộ phận của cơ quan hô
hấp?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận chung
4. Củng cố, dặn dò:
- Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đ-
ờng thở?
- Yêu cầu HS liên hệ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:
Nên thở nh thế nào?
+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ
nói tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời
nói tên các bộ phận?
+ HS 1: Bạn hãy chỉ đờng đi của
không khí?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời
+ HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì?
+ HS 2: Mũi dùng để thở....
+ HS 1: Phế quản, khí quản có chức
năng gì?
+ HS 2: Dẫn khí

HS : Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài
cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn thực
hiện phép cộng:

c. Luyện tập:
- Kiểm tra bài tập về nhà:
- Lớp bảng con.
- GV nhận xét, ghi điểm.
- GV nêu mục tiêu, ghi đề lên bảng.
a) Phép cộng 435 + 127 = ?
- GV viết lên bảng: 435 + 127 = ?.
- Gọi HS lên đặt tính theo cột dọc.
- Lớp suy nghĩ và tự đặt tính vào bảng
con.
- HS nêu cách tính.
- Nhận xét bài, bảng con HS.
435 + 127 = 562 là phép cộng có nhớ
một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục.
b) Phép cộng : 256 + 162 =
- Tiến hành tương tự như phần a.
- Phép công 256 + 162 = 418 là phép
cộng có nhớ một lần từ hàng chục sang
hàng trăm.
Bài 1: GV nêu yêu cầu bài toán.

22
322
153
+
126
342
+
233
185
+
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3. Củng cố dặn
dò:
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Muốn tìm độ dài đường gấp khúc ta
làm như thế nào ?
- Đương gấp khúc ABC gồm những
đoạn thẳng nào tạo thành ?
- Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp
khúc ABC.
- Lớp làm vào vở.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- Nhận xét, ghi điểm.
- HS về nhà luyện tập thêm về cộng các
số có 3 chữ số.
- Làm bài tập: 2, 3, 4
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
cm.
- 1 HS lên bảng.

C. Bài mới:
(25 phút)
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS
viết chữ viết hoa:

3. Hướng dẫn HS
viết từ ứng dụng:
4. Hướng dẫn viết
câu ứng dụng:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Nhận xét.
- Giới thiệu về phân môn Tập viết.
- GV nêu mục đích, ghi đề.
a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ
A, V, D hoa.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
- Treo bảng các chữ cái viết hoa và
gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học
ở Lớp 2.
- Viết mẫu cho HS quan sát, vừa viết
vừa nhắc lại quy trình viết.
b) Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
- Theo dõi, sửa lỗi cho HS.
a) Giới thiệu từ ứng dụng: Vừ A Dính
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
b) Quan sát và nhận xét.
- Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ? Là

viết bảng con.
- HS lắng nghe.
- 3 HS đọc: Vừ A Dính
- Cụm từ có 3 chữ: Vư, A,
Dính.
- Hs trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Bằng khoảng cách viết
một chữ o.
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp
viết bảng con.
- Nhận xét, sửa chữa.
- 3 HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời, lớp nhận xét,
bổ sung.
- HS viết bảng.
- Nhận xét, sửa chữa.
24
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5. Hướng dẫn HS
viết vào VTV:
6.Củng cố dặn dò:
(5 phút)
- Cho HS xem bài viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bài.
- Theo dõi và sửa lỗi cho từng HS.
- Thu và chấm 5 đến 7 bài.
- Nhận xét, tuyên dương những HS
viết đúng và đẹp.

508 - 136 = 372
508 - 372 = 136
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status