Giải pháp bảo đảm chất lượng công trình trong giai đoạn thi công do chủ đầu tư tự giám sát tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi bắc hà tĩnh - Pdf 58

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Phạm Thanh Nam

1

i


LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy, cô giáo
Khoa Công Trình, Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập để tác giả hoàn thành
luận văn này.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS. TS. Lê Văn
Hùng – Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng, Trường Đại học Thủy Lợi, đã giành
nhiều thời gian tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin được cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, tập thể lớp 23QLXD13 và những
người thân trong gia đình đã hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tuy đã có những cố gắng song do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế, luận
văn này không thể tránh khỏi những tồn tại, tác giả mong nhận được những ý kiến
đóng góp và trao đổi chân thành của các thầy cô giáo, các anh chị em và bạn bè đồng
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!


viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh quản lý ................................................................................18
Kết luận chương 1 .........................................................................................................21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG.......................................................................22

3

3


2.1 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công
trình thủy lợi ..................................................................................................................22
2.1.1 Qui định hiện hành theo luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ..........................22
2.1.2 Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về xây dựng công trình thủy lợi.....23
2.2 Qui phạm pháp luật về quản lý chất lượng và giám sát chất lượng thi công xây
dựng ............................................................................................................................23
2.3 Cơ sở kỹ thuật đối với một số công tác cơ bản trong xây dựng..............................25
2.3.1 Công tác cốt thép..................................................................................................25
2.3.2 Công tác ván khuôn..............................................................................................27
2.3.3 Công tác bê tông...................................................................................................28
2.3.4 Công tác gạch xây ................................................................................................31
2.3.5 Công tác đất..........................................................................................................33
2.4 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .......................36
2.4.1 Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị........................37
2.4.2 Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công...................................37
2.4.3 Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu
công việc xây dựng........................................................................................................38
2.4.4 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công ..........................................41
2.4.5 Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong thi công ..
............................................................................................................................41

3.5 Giải pháp tự giám sát thi công tại một dự án của Công ty ......................................68
3.5.1 Giới thiệu khái quát về dự án ...............................................................................68
3.5.2 Áp dụng giải pháp ................................................................................................69
Kết luận chương 3 .........................................................................................................74
Kết luận và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo ...................................................75
1. Kết luận......................................................................................................................75
2. Kiến nghị ...................................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................76
PHỤ LỤC .....................................................................................................................77

5

5


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình1.1 Toàn cảnh vị trí lỗ vỡ đập KE 2/20 REC ........................................................17
Hình1.2 Hình ảnh vỡ đập thủy điện Đăk Mek 3 ...........................................................17
Hình1.3 Hình ảnh thành kênh chính hồ chứa nước Cao Thắng bị vỡ...........................20

6

6


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QCVN

Quy chuẩn Việt Nam;


7



MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2020. Để thực hiện một phần kế hoạch đó, Việt Nam đang nỗ lực phát triển nông
nghiệp và nông thôn lên một trình độ mới mà trong đó bảo vệ nguồn tài nguyên nước
là hết sức quan trọng. Trong khi đó, nước ta có tài nguyên nước ở mức trung bình của
thế giới, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian. Trong những
năm gần đây, tình hình thời tiết diễn ra hết sức khắc nghiệt, các đợt nắng nóng đặc biệt
gay gắt kéo dài, nền nhiệt độ cao, tình trạng hạn hán khốc nghiệt và thiếu nước khá
phổ biến. Như vậy, để bảo vệ nguồn tài nguyên nước góp phần vào việc phát triển
nông nghiệp và nông thôn thì công tác sửa chữa, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi
đảm bảo chất lượng là hết sức quan trọng.
Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh với nhiệm vụ trọng tâm là quản
lý, vận hành, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện phía Bắc
tỉnh Hà Tĩnh (gồm thị xã Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân, Đức Thọ, Can Lộc, Lộc Hà,
Hương Sơn và một phần huyện Thạch Hà). Công ty hiện đang quản lý 21 hồ chứa
3

nước có dung tích từ 0,4-:-15,9 triệu m , 23 trạm bơm điện vừa và lớn với lưu lượng
3

máy bơm từ 540-:-10.000 m /h, 10 cống lớn dưới đê và 577,1 km kênh mương các
loại, trong đó có 110 km kênh chính và 467,1 km kênh cấp I, cấp II, kênh vượt cấp,
chiều dài kênh mương đã kiến cố là 330,82 km, chưa kiên cố là 246,28 km. Tuy nhiên,
hầu hết các công trình do Công ty quản lý đều được xây dựng cách đây 20-:-30 năm,

đầu tư (Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh) tự giám sát.
b Phạm vi nghiên cứu
Các công trình nằm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Công ty TNHH một thành viên thủy
lợi Bắc Hà Tĩnh quản lý.
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a Cách tiếp cận
Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả luận văn dựa trên cách tiếp cận:
- Luận văn nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng
và nội dung nghiên cứu của đề tài.

2

2


- Tác giả dựa vào công tác quản lý chất lượng công trình trong quá trình thi công tại
Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh nói chung, và chính của bản thân
tác giả nói riêng.
b Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa các sản phẩm khoa học và các đề tài liên quan tới nội dung
nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp các kinh nghiệm thực tế.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyên
gia có kinh nghiệm.

3

3




Các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư là:
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể;
- Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện;
- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư;
- Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án. [1]
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng và các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Luật xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ra đời thay thế Luật xây dựng số
16/2003/QH11 và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan
đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12, đưa ra khái niệm: “Dự án đầu tư xây
dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động
xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy
trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí
xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”. [2]
1.1.2.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
Tại Khoản 1, Điều 50, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 qui định trình tự đầu tư xây
dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa
công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Tại Khoản 1, Điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định các công việc trong từng
giai đoạn, cụ thể như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư
xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

5


hiểm cho công trình xây lắp.

6

6


- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với Chủ
đầu tư, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì đã quy
định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua
hợp đồng xây dựng nhận thầu).
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào
sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai
đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra
ngoài trời nên chịu tác dụng lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão,… Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng
công trình đúng như thiết kế, dự toán. Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công
trình, Chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo
hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp.
1.2.2 Khái quát về quản lý chất lượng
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức
năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong
lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Hiện nay, đang tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về quản lý chất lượng. Theo tổ chức
tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có

1.3.1 Quản lý chất lượng thi công trong hệ thống quản lý chất lượng
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 thay
thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP [5] ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về
bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP [6] ngày 06 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng trừ các nội dung liên
quan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

8

8


Tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng là
hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của
Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu
tư xây dựng công trình và khai thác sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về
chất lượng và an toàn của công trình, gồm: quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, quản
lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình, quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình, quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng.
Như vậy, quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công là một bộ
phận trong hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm,
sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được
sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu
đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng. Trình tự và trách nhiệm
thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công
trình xây dựng.
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Nghị định đã làm rõ thêm một số nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm của các chủ thể
trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm của chủ đầu
tư, nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn
về xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ
đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng…
Cụ thể, nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo
quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình
thực hiện. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc
do nhà thầu phụ thực hiện.
Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư
trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình...

10

10


Các cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác
quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định
thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám
định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Phân định rõ trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây
dựng; nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho
công trình xây dựng; nhà thầu thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây
dựng công trình và các nhà thầu khác có liên quan.
- Minh bạch quy trình khảo sát, thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình:
Đối với công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, Nghị định đã quy định về trình
tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng; quy định các nội dung

làm rõ.
- Giảm lượng hồ sơ công trình:
Hướng tới đơn giản hóa các thủ tục hành chính, không gây khó khăn cho các chủ thể
tham gia hoạt động xây dựng, Nghị định đã bổ sung, sửa đổi các quy định về hồ sơ để
giảm lượng hồ sơ, phù hợp với thông lệ quốc tế như cho phép ghép các công việc xây
dựng cần nghiệm thu trong một biên bản nghiệm thu, loại bỏ biên bản nghiệm thu nội
bộ của nhà thầu, có thể sử dụng thư kỹ thuật hàng ngày thay cho nhật ký thi công xây
dựng…
- Giao trách nhiệm cụ thể trong giải quyết sự cố công trình xây dựng:
Nghị định cũng đã phân cấp trách nhiệm trong báo cáo, giải quyết, giám định, thẩm
quyền giải quyết sự cố và hồ sơ sự cố không chỉ trong quá trình thi công xây dựng mà
còn trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.
Cụ thể, khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách
nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho
người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức
bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định.
UBND các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu
nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình
giải quyết sự cố.

12

12


UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thực
hiện các công việc sau: Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác
sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo mức
độ và phạm vi sự cố; Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên
cơ sở đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình và các công

- Đối với Chủ đầu tư:
Chưa chấp hành đúng trình tự thủ tục xây dựng, phó mặc cho tư vấn, nhà thầu thi
công. Chủ đầu tư chưa bị ràng buộc thật sự chặt chẽ về pháp luật và chưa thực hiện
nghiêm túc chế độ quản lý chất lượng; vẫn còn tồn tại tình trạng cố tình lựa chọn một
số đơn vị tư vấn không đủ điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng để ký kết
hợp đồng; lựa chọn nhà thầu thi công không đảm bảo điều kiện năng lực tài chính,
chuyên môn, kinh nghiệm...vì lợi ích cá nhân nào đó.
- Đối với Tư vấn thiết kế:
Hiện nay lực lượng Tư vấn thiết kế tuy đông về số lượng nhưng còn thiếu cán bộ trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm; phần lớn các đơn vị tư vấn thiếu các cá nhân chủ trì
thiết kế theo đúng chuyên ngành phù hợp. Vẫn còn rất phổ biến tình trạng mượn chứng
chỉ để thành lập đơn vị Tư vấn thiết kế, cũng như thiết kế (người có trình độ chuyên
môn không phù hợp lấy danh nghĩa người khác để thiết kế). Hoạt động thiết kế còn
không có sự đầu tư nghiên cứu, chủ yếu là lấy rập khuôn, máy móc từ những công
trình tương tự, được thiết kế bởi những kỹ sư còn yếu về kinh nghiệm.
- Đối với Tư vấn khảo sát:
Còn nhiều bất cập vẫn mang tính hình thức; có nhiều kết quả khảo sát không phản ánh
đúng thực tế; quá trình khảo sát không được nghiệm thu; có đơn vị khảo sát lợi dụng
báo cáo khảo sát của công trình lân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sát
một hai vị trí sau đó nội suy cho các vị trí còn lại, công việc khảo sát không thực hiện
đúng đủ theo tiêu chuẩn hiện hành...
- Đối với Tư vấn giám sát:
Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng công trình có
được bảo đảm hay không phụ thuộc nhiều vào đội ngũ Tư vấn giám sát. Tư vấn giám
sát thay mặt Chủ đầu tư hay Ban quản lý dự án để giám sát thi công; chấp nhận khối
lượng, chất lượng công trình thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà thầu thực
hiện; thay mặt Chủ đầu tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường. Do

14



15

15


3

Vỡ đập Suối Trầu ở Khánh Hoà: Đập Suối Trầu có dung tích 9,3 triệu m nước; chiều
cao đập cao nhất 19,6m; chiều dài thân đập 240m. Đập bị sự cố 4 lần: lần thứ 1 vào
năm 1977 vỡ đập chính lần 1, lần thứ 2 vào năm 1978 vỡ đập chính lần 2, lần thứ 3
vào năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính, lần thứ 4 vào năm 1983 sụt mái thượng
lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở đuôi cống. Sự cố vỡ đập Suối Trầu đều do lỗi của
thiết kế, thi công và quản lý. Về thi công: đào hố móng cống quá hẹp không còn chỗ
để người đầm đứng đầm đất ở mang cống. Đất đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉ
3

đạt dung trọng khô γ k = 1,4T/m , đổ đất các lớp quá dày, phía dưới mỗi lớp không
được đầm chặt. Về quản lý chất lượng trong quá trình thi công: Giám sát thi công
không chặt chẽ, nhất là những chỗ quan trọng như mang cống, các phần tiếp giáp giữa
đất và bê tông, không kiểm tra dung trọng đầy đủ; số lượng lấy mẫu thí nghiệm dung
trọng ít hơn quy định của tiêu chuẩn, thường chỉ đạt 10%. Không đánh dấu vị trí lấy
mẫu.
Vỡ đập KE 2/20 REC ở tỉnh Hà Tĩnh: Đập KE 2/20 REC được xây dựng tại huyện
Hương Khê – Hà Tĩnh, được đưa vào sử dụng năm 2008. Thành phần công trình gồm
01 đập đất cao 12,5m; một đường tràn rộng 11,2m và một cống lấy nước dưới đập, loại
cống tròn bằng BTCT (ống cống đúc sẵn) có D=0,6m, van điều khiển phía thượng lưu.
Đập KE 2/20 REC bị sự cố trong thời kỳ không có mưa lũ, vào thời điểm ban đêm (04
giờ 00 phút, ngày 05 tháng 6 năm 2009) nên diễn biến quá trình vỡ đập không được ai
chứng kiến. Việc phân tích nguyên nhân vỡ đập vì vậy đã gặp rất nhiều khó khăn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status