ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG THU
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
KINH TẾ ĐƯỢC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG THU
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
KINH TẾ ĐƯỢC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô Quản lý Tài nguyên
và Phòng Đào tạo, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi
có nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS. Dư Ngọc Thành, là người hướng
dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Uông Bí, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành
phố Uông Bí, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương Thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
iv
2.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế
trên địa bàn thành phố Uông Bí ....................................................................... 20
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế ......................... 20
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho
các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí ........................................ 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 21
2.3.1. Phương pháp điều tra ............................................................................. 21
2.3.2. Phương pháp chuyên gia ........................................................................ 22
2.3.3. Phương pháp thống kê, so sánh .............................................................. 23
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính ........................... 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 24
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí .................... 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - kiện xã hội ............................................................... 31
3.1.3. Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn
2015-2018 trên địa bàn thành phố Uông Bí ..................................................... 36
3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế
trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2015-2018 ..................................... 40
3.2.1. Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa thành
phố Uông Bí giai đoạn 2015-2018 ................................................................... 40
3.2.2. Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất được
giao trên địa bàn thành phố Uông Bí ............................................................... 43
3.2.3. Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố
Uông Bí ............................................................................................................ 47
3.2.4. Tình hình chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí .......... 49
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế ............................ 53
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế....................................................................... 53
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTSX:
Giá trị sản xuất
GTGT:
Giá trị gia tăng
GPMB:
Giải phóng mặt bằng
ĐTM:
Đánh giá tác động môi trường
BVMT:
Bảo vệ môi trường
HĐND:
Hội đồng nhân dân
Bí ..................................................................................................... 46
Bảng 3. 8. Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành
phố Uông Bí .................................................................................... 48
Bảng 3. 9. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường .................... 51
Bảng 3. 10. Kết quả xử phạt về vi phạm Luật Bảo vệ môi trường .................. 52
Bảng 3. 11. Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức
kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí .......................................... 54
Bảng 3. 12. Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của các tổ chức kinh
tế...................................................................................................... 55
Bảng 3. 13. Kết quả điều tra công tác giao đất, cho thuê đất ........................... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản quan trọng của quốc gia,
là tư liệu sản xuất đặc biệt cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống. Trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhu cầu sử dụng đất ngày càng gây ra áp lực
không nhỏ đến vấn đề đất đai, đòi hỏi phải sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả.
Nhìn chung hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được nâng
lên rõ rệt. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ; các quyết
định, quy định của Nhà nước liên quan đến đất đai được thực hiện trên thực tế ngày
càng cao hơn. Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai ngày càng được nâng lên. Nhà
đầu tư nước ngoài từng bước được mở rộng cơ hội trong việc tiếp cận đất đai; những
bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từng bước được khắc phục.
Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Luật Đất đai đã được thực hiện thường xuyên và
4
đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối
với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Đất
đai 2013 quy định một số khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất được hiểu
như sau:
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc
Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có
nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng
đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện
các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác
theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu
quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất
đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công
tượng không đem lại hiệu quả cao, lãng phí, thất thoát đất đai thì Nhà nước có quyền
thu hồi đất đang sử dụng đó.
Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất được
cấp GCN QSD đất thì các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo
đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ sử dụng
đất là họ đã góp phần vào việc quản lý sử dụng đất cũng như việc duy trì bộ máy quản
lý Nhà nước về đất đai.
Đề cập đến mối quan hệ giữa công tác giao đất, cho thuê đất và quản lý sử
dụng đất thì không thể không nói tới quyền sử dụng đất và thị trường quyền sử dụng
đất (thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp). Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
xem xét thị trường sơ cấp. Thị trường quyền sử dụng đất sơ cấp là thị trường trong
đó Nhà nước là người đại diện sở hữu toàn dân về đất đai thực hiện việc cung đất cho
các nhu cầu của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong xã hội sử dụng. Trong thị
trường này, Nhà nước thực hiện vai trò của người cung duy nhất về đất cho nhu cầu
sử dụng đất của toàn xã hội.
Từ quyền sử dụng đất đến thị trường quyền sử dụng đất (sơ cấp) là một bước
phát triển về chất của quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trong lĩnh vực đất đai ở Việt Nam.
Bước phát triển này được khởi đầu từ tiến triển của Nhà nước trong việc giao đất
không thu tiền, rồi giao đất có thu tiền, rồi cho thuê đất. Những giao dịch về đất đai
giữa Nhà nước với người sử dụng đất từ hình thức hiện vật đã bắt đầu chuyển sang
hình thức giỏ trị tuy còn sơ khai. Nếu như việc giao đất không thu tiền sử dụng đất
do Nhà nước thực hiện còn mang nặng tính phân phối hiện vật, duy trì công bằng xã
góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Để công tác quản lý
Nhà nước về đất đai được thực hiện tốt thì khi giao đất, cho thuê đất phải đảm bảo
các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, giao đất, cho thuê đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt
mà còn lâu dài, là cơ sở pháp lý quan trọng để bố trí sử dụng đất một cách hơp lý, có
hiệu quả, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường, phát triển kinh tế xã hội của đất
nước nói chung cũng như từng vùng, từng địa phương và các đơn vị cơ sở, đồng thời
đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Thứ hai, việc giao đất, cho thuê đất phải đúng thẩm quyền và đúng đối tượng.
Nguyên tắc này đảm bảo cho việc điều tiết đất đai đúng quy định pháp luật, tạo sự
công bằng đối với các đối tượng sử dụng đất.
Thứ ba, giao đất, cho thuê đất phải tuân thủ đúng quy trình, trình tự thủ tục,
đứng hạn mức, đúng thời hạn và do UBND các cấp có thẩm quyền thực hiện. Đây là
nguyên tắc quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai.
1.1.2.2 Về công tác giao đất
Giao đất là vấn đề bắt đầu được quy định từ Hiến pháp năm 1992. Trước đó,
Hiến pháp năm 1980 chỉ quy định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
định chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm”. Tại điều 18
chương II Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất
đai theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà
nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài”. Giao đất có ý
nghĩa quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng
đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất. Đến nay,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để
chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
- Thời hạn giao đất:
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chia theo
loại đất sử dụng đất gồm: đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.
Theo điều 125 của Luật Đất đai quy định người sử dụng đất được sử dụng ổn
định, lâu dài trong các trường hợp:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức
sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp
thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể
dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự
nghiệp khác.
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
+ Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh.
+ Đất tổ chức kinh tế sử dụng.
Theo điều 126 Luật Đất đai quy đinh, người sử dụng đất được sử dụng có thời
hạn thuộc các trường hợp sau:
+ Thời hạn giao đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức để sử dụng vào mục đích
thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các
dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên
các tổ chức bao gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp
công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao.
- Về nghĩa vụ tài chính khi thuê đất
+ Thuê đất trả tiền hàng năm thì thời điểm tính tiền là thời điểm có quyết định
cho thuê đất và đơn giá thuê đất hàng năm được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%)
nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:
. Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riếng đối với đất thuộc
đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lời đặc
biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại
và dịch vụ thì UBND cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm giá đất để xác định đơn giá
thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%.
. Giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể theo quy định
tại điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 155/2014 của Chính phủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
+ Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê đất là giá đất của thời hạn
thuê đất và được xác định theo giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 và khoản 5, điều 4
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 155/2014 của Chính phủ.
- Thời hạn cho thuê đất:
Theo điều 126 Luật Đất đai quy đinh, người sử dụng đất có thời hạn thuê đất
trong các trường hợp:
+ Thời hạn cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức để sử dụng vào mục
đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện
đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng. Diện tích, cơ
cấu sử dụng các nhóm đất chính như bảng 1.1:
Bảng 1. 1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016
Số
TT
I
1
2
3
4
5
II
1
2
3
4
5
6
7
8
III
1
2
3
Năm 2016
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
0,11
11,25
2,14
5,60
0,04
0,02
0,31
2,24
0,74
0,15
6,38
0,65
5,18
0,54
Tổng diện tích các loại đất
Diện tích đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất chuyên dùng
Đất tôn giáo
Đất tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên dùng
Do điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm của Việt Nam, cùng với sự gia tăng dân
số mạnh và kỹ thuật canh tác lạc hậu kéo dài và do hậu quả chiến tranh, đã làm trầm
trọng hơn nhiều vấn đề về môi trường đất. Cụ thể, từ những quan trắc trong nhiều
năm qua cho thấy thoái hóa đất là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn, đặc
biệt là vùng đồi núi, nơi tập trung hơn 3/4 quỹ đất, nơi cân bằng sinh thái bị phá vỡ
nghiêm trọng. Các loại hình thoái hóa môi trường đất ở Việt Nam thể hiện rất phức
tạp và đa dạng.
Tình hình sử dụng đất cũng như quản lý đất đai của nước ta qua mỗi giai đoạn
lịch sử khác nhau thì lại có những điểm mới để phù hợp với quá trình phát triển chung.
Trong những năm gần đây đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 1987 thì tình hình
quản lý về đất đai đã được cải thiện. Đây là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh quan hệ
đất đai, bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài. Theo tinh thần
của Luật này thì: Kinh tế nông hộ đã được khôi phục và phát triển. Các hộ nông dân
đã được giao ruộng đất để sử dụng lâu dài, khuyến khích kinh tế tư nhân trong lĩnh
vực khai thác sử dụng đất v.v...Tuy nhiên Luật Đất đai 1987 được soạn thảo trong bối
cảnh nước ta bắt đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên còn
mang nặng tính chất của cơ chế đó khi soạn luật. Do đó đã bộc lộ một số tồn tại như:
Việc tính thuế trong giao dịch đất đai rất khó khăn vì Nhà nước chưa thừa nhận quyền
sử dụng đất có giá trị, chưa quy định rõ những cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh
về quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong quá trình
tích tụ tập trung sản xuất trong nông nghiệp và phân công lại lao động trong nông
thôn, chính sách tài chính đối với đất đai chưa rõ nét, đặc biệt là giá đất, chưa có điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
chỉnh thích đáng đối với những bất hợp lý trong những chính sách cũ vv…
Như vậy giai đoạn này, công tác quản lý đất đai đã bắt đầu đi vào nề nếp và
Tổ chức sự nghiệp công lập
Tổ chức ngoại giao
Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo
UBND cấp xã
Tổ chức phát triển quỹ đất
Cộng đồng dân cư và các tổ chức khác
Cả nước
Tổng diện tích
(ha)
3.355.908
2.437.595
4.519.392
55
346.494
4.883.003
5.843
1.671.272
17.219.562
Tỷ lệ (%)
19,49
14,16
26,25
0,00
2,01
28,36
0,03
9,71
100,00
thành phố như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Nghệ An, Kiên Giang...).
1.3.2. Thuê đất
Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc
1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện tích đất của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng
diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong đó thuê đất trả tiền một lần 8.457,04 ha và thuê
đất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha. Trong tổng diện tích sử dụng 8.457,04 ha của
hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức
kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,4 ha. Đồng
bằng Sông Hồng 1.902,86 ha, Đông Nam Bộ 1.863,24 ha và Duyên hải Nam Trung Bộ
1.020,24 ha). Trong tổng diện tích sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê đất trả
tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 998.460,14 ha,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
16
chiếm 76,85% (trong đó Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chức kinh tế 298.051,15
ha, chiếm 22,94% (trong đó Đông Nam Bộ 87.110,16 ha, Tây Nguyên 68.925,02 ha,
Đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 31.076,47 ha), các loại hình tổ chức
khác chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,1%.
1.4. Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1.4.1. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Theo báo cáo của UBND tỉnh Quảng Ninh về số liệu thống kê đất đai năm
2017, biến động so với năm 2015 và năm 2016: tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh
không có sự thay đổi (610.235,31ha). Thời gian qua UBND Tỉnh đã tích cực chỉ đạo
đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn Tỉnh.
* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất có mục đích công cộng: số lượng
Giấy chứng nhận đã cấp là 1084 giấy. Diện tích đã được cấp giấy là 566,75/2660,85 ha
đạt 21,30% diện tích theo hiện trạng .