Công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương từ thực tiễn huyện miền núi cao phong, tỉnh hòa bình hiện nay - Pdf 58

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

LU VN TRNG

CÔNG KHAI, MINH BạCH TRONG Tổ CHứC Và HOạT ĐộNG
CủA CHíNH QUYềN ĐịA PHƯƠNG - Từ THựC TIễN
HUYệN MIềN NúI CAO PHONG, TỉNH HòA BìNH HIệN NAY

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2019


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

LU VN TRNG

CÔNG KHAI, MINH BạCH TRONG Tổ CHứC Và HOạT ĐộNG
CủA CHíNH QUYềN ĐịA PHƯƠNG - Từ THựC TIễN
HUYệN MIềN NúI CAO PHONG, TỉNH HòA BìNH HIệN NAY
Chuyờn ngnh: Lut Hin phỏp v Lut Hnh chớnh
Mó s: 8380101.02

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: PGS.TS V CễNG GIAO

H NI - 2019


1.1.1.
1.1.2.
1.2.

1.2.1.
1.2.2.
1.2.3.
1.3.
1.3.1.

1.3.2.

Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của việc thực hiện công khai,
minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền .............. 7
Khái niệm CKMB trong tổ chức và hoạt động của chính quyền ........ 7
Ý nghĩa, vai trò của việc thực hiện công khai, minh bạch trong
tổ chức và hoạt động của chính quyền ................................................ 9
Chủ thể, nội dung, phương thức và các điều kiện bảo đảm
thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động
của chính quyền ............................................................................... 11
Chủ thể thực hiện CKMB trong tổ chức và hoạt động của chính quyền... 11
Nội dung, phương thức CKMB trong tổ chức, hoạt động của
chính quyền ....................................................................................... 11
Các biện pháp bảo đảm CKMB trong tổ chức, hoạt động của
chính quyền ....................................................................................... 13
Khung chính sách, pháp luật hiện hành về công khai, minh
bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền ở Việt Nam ... 17
Đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam liên quan
đến vấn đề công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của
chính quyền ....................................................................................... 17

Công khai, minh bạch trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường .......... 49
Công khai, minh bạch về thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc
cấp giấy phép xây dựng nhà ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở .................................................................................................. 56
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực giáo dục ................................. 58
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực khoa học công nghệ .............. 60
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực thể dục, thể thao .................... 64
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, truyền thông .... 66
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực nông nghiệp & phát triển
nông thôn ........................................................................................... 69
Công khai, minh bạch trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội .... 73
Công khai, minh bạch trong việc thực hiện chính sách dân tộc ....... 76

2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.
2.2.4.
2.2.5.
2.2.6.
2.2.7.

2.2.8.
2.2.9.
2.2.10.
2.2.11.
2.2.12.
2.2.13.
2.2.14.



Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt động
của chính quyền cần gắn với việc kiểm soát quyền lực nhà nước......... 103
Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt
động của chính quyền cần gắn với thực hiện có hiệu quả pháp
luật về tiếp cận thông tin ................................................................. 104
Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt
động của chính quyền cần gắn với việc hoàn thiện, công khai
quy định về danh mục bí mật nhà nước và cải cách hành chính .... 105
Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt
động của chính quyền cần gắn với việc áp dụng bộ quy tắc ứng
xử, đạo đức nghề nghiệp và giáo dục liêm chính cho cán bộ,
công chức ........................................................................................ 106


3.1.5.

3.1.6.

3.2.
3.2.1.
3.2.2.

3.2.3.
3.2.4.
3.2.5.

Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt
động của chính quyền cần gắn với việc tăng cường sự tham gia
của nhân dân vào hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước và
ứng dụng công nghệ thông tin......................................................... 107

HĐND:

Hội đồng nhân dân

MTQG:

Mục tiêu quốc gia

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

PCTN:

Phòng chống tham nhũng

QPPL:

Quy phạm pháp luật

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TPCP:

Trái phiếu Chính phủ

UBND:


Kết quả xây dựng, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em 2014 - 2018

47

Bảng 2.5

Kết quả xây dựng, sử dụng Quỹ Vì người nghèo 2014 - 2018

49

Bảng 2.6

Kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai 2014 - 2018

50

Bảng 2.7

Kết quả công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản 2014 - 2018

54

Bảng 2.8

Kết quả công tác cấp giấy phép xây dựng nhà ở và giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở 2014 - 2018

57

Bảng 2.9


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công khai, minh bạch (CKMB) là một trong những yêu cầu không thể thiếu
cho sự phát triển của một quốc gia. Bởi lẽ công khai, minh bạch là sự đảm bảo cho
dân chủ, là yếu tố cần thiết tạo sự đồng thuận trong xã hội, đồng thuận giữa nhân
dân và nhà nước; tạo lòng tin của nhân dân đối với nhà nước, từ đó tạo ra sự phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội và là cơ chế, là biện pháp để người dân kiểm soát hoạt
động của nhà nước nhằm đảm bảo dân chủ trên thực tế. Ở một khía cạnh khác, công
khai minh bạch là giải pháp đặc biệt quan trọng để phòng, chống tham nhũng
(PCTN). Công khai, minh bạch trong tổ chức và tổ chức, hoạt động của chính quyền
là xu thế mà nhiều quốc gia đang hướng đến nhằm đảm bảo quyền lực nhà nước
thực sự thuộc về nhân dân. Cơ sở của nguyên tắc này bắt nguồn từ các học thuyết
về sự kiểm soát (hạn chế) quyền lực nhà nước. Để kiểm soát quyền lực nhà nước,
các quốc gia áp dụng và thực thi các phương thức khác nhau, trong đó công khai,
minh bạch phương thức hạn chế quyền lực nhà nước từ bên ngoài. Theo đó, nhà
nước với tư cách là chủ thể của quyền lực công phải công khai, minh bạch hoạt
động của mình với toàn thể xã hội và công chúng. Chính quyền địa phương ở nước
ta là một bộ phận hợp thành của chính quyền nhà nước thống nhất; bao gồm Hội
đồng Nhân dân (HĐND) và Ủy ban Nhân dân (UBND). Chính quyền địa phương là
thiết chế thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp
luật; đồng thời thực hiện những nhiệm vụ ở địa phương trong khuôn khổ quả pháp
luật. Chính quyền địa phương thực hiện chức năng, nhiệm vụ trên nguyên tắc phân
cấp, thẩm quyền, phân định nhiệm vụ giữa Trung ương và địa phương.
Hoạt động của nhà nước nói chung và chính quyền địa phương nói riêng cần
được công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật để nhân dân có điều kiện
kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền; giúp cho hoạt động của chính quyền
thực hiện tốt phương châm phục vụ nhân dân, ngăn ngừa những biểu hiện tiêu cực,
quan liêu, tham nhũng. Công khai, minh bạch còn là điều kiện để khắc phục sự
chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của m i thiết chế trong bộ máy chính quyền

ngày 15/6/2019.
- Giáo sư, Tiến sỹ Đặng Hùng Võ có bài viết: Bàn về chuyện công khai và
minh bạch ở Việt Nam, đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 3/2015.
- Thạc sỹ Phạm Mạnh Hùng - Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Bộ
Nội vụ có bài viết: Công khai, minh bạch trong tiếp cận thông tin đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính hiện nay, đăng trên Tạp chí Tổ chức nhà nước điện tử ngày 30/6/2017.

2


- Tác giả Lê Minh Nam - Kiểm toán Nhà nước có bài viết: Những tác động tích
cực nhìn từ góc độ công khai minh bạch trong hoạt động của Kiểm toán nhà nước,
đăng trên Trang Thông tin điện tử Tổng kiểm toán Nhà nước, ngày 09/05/2011.
- Thạc sỹ Nguyễn Hà Thanh - Ban Nội chính Trung ương có bài viết: Kinh
nghiệm quốc tế về công khai, minh bạch tài sản thu nhập của cán bộ, công chức, đăng
trên trang Thông tin điện tử tổng hợp Ban Nội chính Trung ương, ngày 28/9/2016.
- Tác giải L.A có bài viết: Công khai minh bạch trong hoạt động của các cơ
quan nhà nước, đăng trên Tạp chí Thanh tra điện tử, ngày 11/09/2017.
- Tác giả P.V có bài viết: Đẩy mạnh công khai, minh bạch trong thu, chi ngân
sách, đăng trên Tạp chí Thanh tra điện tử - Thanh tra Chính phủ, ngày 28/5/2018.
- Trang Thông tin điện tử Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ ngày
16/10/2013 đăng bài viết: Công khai và Pháp luật về công khai trong tổ chức thực
hiện các Đề tài, Dự án KH&CN ở Việt Nam... (không rõ tác giả).
Ở tỉnh Hoà Bình cũng có một số đề tài nghiên cứu có liên quan, tiêu biểu như:
- Năm 2015 tác giả Phạm Ngọc Du - Ban Nội chính Tỉnh ủy nghiên cứu đề
án: Nâng cao hiệu quả công tác PCTN trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 2020 (Đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị).
- Năm 2017, tác giả Đinh Văn Duẩn triển khai đề tài nghiên cứu: Nâng cao
chất lượng công tác tổ chức cán bộ ở huyện Cao Phong giai đoạn 2017 - 2020 và
định hướng đến năm 2030 (Luận văn Thạc sỹ ngành Tổ chức cán bộ). Trong đó, đề
cập đến vấn đề CKMB về tiêu chuẩn, số lượng cán bộ, công chức cần tuyển dụng và

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng việc thực hiện công khai, minh
bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về chủ thể nghiên cứu: Sự công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt
động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong.
Khoản 1 Điều 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định: Cấp
chính quyền địa phương, gồm có HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị
hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 23 quy định:
Chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND
huyện và UBND huyện.
Như vậy, phạm vi đề tài nghiên cứu tập trung vào hai chủ thể chính, gồm
HĐND và UBND huyện Cao Phong. Các chủ thể khác không thuộc đối tượng
nghiên cứu hoặc chỉ có giá trị tham khảo, so sánh trong quá trình nghiên cứu.

4


- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc thực hiện công khai, minh bạch
của chính quyền huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình theo quy định của Luật PCTN.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu việc công khai, minh bạch của chính quyền
huyện Cao Phong theo quy định của Luật PCTN từ năm 2014 đến hết năm 2018.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện
chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Đồng thời, vận dụng một số lý thuyết về dân chủ
và quản trị nhà nước, như lý thuyết chủ quyền nhân dân và quản trị tốt (good
governance) để định hướng nghiên cứu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn kết hợp sử dụng các phương

Kết quả nghiên cứu và các đề xuất, khuyến nghị của đề tài sẽ cung cấp luận
chứng, luận cứ, cơ sở khoa học và các giải pháp trực tiếp giúp chính quyền huyện
Cao Phong, tỉnh Hòa Bình đổi mới và thực hiện hiệu quả hơn các quy định của
Đảng, Nhà nước về công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính
quyền địa phương.
Đồng thời, kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo
phục vụ nghiên cứu và giảng dạy ở các trường luật của Việt Nam, đặc biệt là các
chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Quản trị nhà nước và phòng,
chống tham nhũng.
7. Kết cấu, bố cục luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành ba chương, như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận, pháp lý về thực hiện công khai, minh bạch
trong tổ chức và tổ chức, hoạt động của chính quyền ở Việt Nam hiện nay.
Chương 2: Thực trạng việc thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và
hoạt động của chính quyền huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình.
Chương 3: Quan điểm, giải pháp tăng cường thực hiện công khai, minh bạch
trong tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình.

6


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VỀ CÔNG KHAI,
MINH BẠCH TRONG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHÍNH QUYỀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1. Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của việc thực hiện công khai, minh bạch
trong tổ chức và hoạt động của chính quyền
1.1.1. Khái niệm CKMB trong tổ chức và hoạt động của chính quyền
1.1.1.1. Khái niệm công khai, minh bạch

ngữ gần gũi, mặc dù có nội hàm rộng, hẹp khác nhau, song đều chỉ sự rõ ràng, trong
sáng, không giấu diếm, thể hiện qua việc công bố, cung cấp thông tin, giải trình về
một vấn đề nào đó.
1.1.1.2. Khái niệm CKMB trong tổ chức và hoạt động của chính quyền
Công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt động của chính quyền cũng là một
dạng thức của công khai, minh bạch nói chung, vì thế cũng mang những đặc trưng
và mục đích chung đó là sự trong sáng, không giấu diếm với các chủ thể bên ngoài.
Điểm đặc thù của công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền
là gắn với những yếu tố của cơ quan công quyền và các mối quan hệ giữa cơ quan
công quyền với người dân.
Có nhiều văn bản đề cập đến vấn đề CKMB trong tổ chức, nhất là trong hoạt
động của cơ quan nhà nước, như: Luật PCTN 2018 (quy định tại khoản 3 Điều 4);
Luật Đất đai 2013 (Điều 43 quy định: cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; Luật Đầu tư công 2014 và 2019 (quy định tại Điều 14: Công
khai, minh bạch trong đầu tư công); Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 (quy
định tại Điều 11: tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công
khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh. Thông tin về bất động sản có thể
được công khai tại sàn giao dịch bất động sản hoặc trên các phương tiên thông tin
đại chúng, nội dung thông tin về bất động sản); Luật Kinh doanh bất động sản năm
2014 (quy định tại điều 6: Công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh)
Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định về nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của chính quyền địa phương: Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân,
chịu sự giám sát của Nhân dân (Khoản 2 Điều 5)... Tuy nhiên, khái niệm theo Luật
PCTN là đầy đủ, bao quát hơn cả.
Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu này, luận văn sử dụng khái niệm nêu tại
Luật PCTN 2018: “Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ

8


công khai, minh bạch đối với khu vực hành chính, dù trực tiếp hay gián tiếp có tác
động kép, đó là PCTN và cải cách hành chính.

9


Theo tác giả L.A, CKMB trong hoạt động của các cơ quan nhà nước là biện
pháp quan trọng để ngăn ngừa tham nhũng. Đồng thời, sẽ tạo điều kiện để người
dân cũng như toàn xã hội tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Do đó, pháp luật của nhiều quốc gia quy định các nguyên tắc cũng như thể chế hoá
để bảo đảm thực hiện CKMB trong hoạt động của các cơ quan nhà nước [64].
Thực hiện nguyên tắc CKMB nhiều quốc gia, như: Thụy Điển, Cộng hòa liên
bang Đức, Đan Mạch, Thụy Sỹ,… quy định mọi người dân đều có quyền tiếp cận
với những thông tin, tài liệu chính thức của các cơ quan nhà nước, có quyền yêu cầu
cơ quan nhà nước cung cấp hoặc cho xem bất cứ tài liệu nào có trong hồ sơ lưu trữ
của cơ quan đó. Hiến pháp liên bang Brazil quy định báo cáo tóm tắt việc thực hiện
hoạt động ngân sách phải được công khai trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc
giai đoạn tài chính kéo dài 2 tháng. Hàn Quốc đã ban hành Luật về công khai thông
tin cũng nhằm mục đích minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước cũng như
của công chức [64]...
Đối với các chủ thể trong xã hội, việc bảo đảm công khai, minh bạch trong tổ
chức và hoạt động của chính quyền có ý nghĩa rất lớn, có thể khái quát như sau:
Một là, đối với xã hội nói chung, CKMB sẽ giúp phân bổ nguồn lực xã hội
một cách hiệu quả. Khi bảo đảm sự CKMB thì về nguyên tắc, tài sản và nguồn lực
của xã hội sẽ có cơ hội tìm đến người sử dụng nó hiệu quả nhất. Ví dụ, việc đấu giá
đất công khai sẽ giúp chọn được người chủ sử dụng hiệu quả hơn nhiều so với cơ
chế giao đất, phân đất “trong bóng tối”.
Hai là, đối với doanh nghiệp, CKMB sẽ làm giảm thiểu chi phí, giảm rủi ro
cho doanh nghiệp và nhà đầu tư. Khi nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin, nhanh
chóng thực hiện các thủ tục hành chính, tiên liệu được các thay đổi về chính sách thì

trách nhiệm của người đứng đầu; người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan, tổ
chức, đơn vị (khoản 2, 3 Điều 5) hoặc được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất
định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ,... cũng có
thể xác định là chủ thể có trách nhiệm thực hiện CKMB, nhất là minh bạch về thu
nhập, tài sản.
1.2.2. Nội dung, phương thức CKMB trong tổ chức, hoạt động của chính quyền
1.2.2.1. Nội dung thực hiện CKMB trong tổ chức, hoạt động của chính quyền
Như đã đề cập ở phần trên, nhiều văn bản pháp luật có quy định về CKMB,
như Luật đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014, Luật đầu tư công 2014, Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2015,... Tuy nhiên, Luật PCTN quy định đầy đủ nhất
và cụ thể nhất về các nội dung mà các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải CKMB. Vì vậy

11


trong quá trình nghiên cứu, luận văn chủ yếu tập trung làm rõ các nội dung CKMB
của chính quyền theo quy định của Luật PCTN.
Theo quy định tại Điều 11 Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung 2007, 2012),
nội dung CKMB bao gồm hai nhóm: (1) Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật. (2) Hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ nội dung
thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ).
Theo Điều 10 Luật PCTN 2018, nội dung công khai, minh bạch về tổ chức
và hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị, gồm hai nhóm, như sau:
Nhóm thứ nhất, bao gồm các nội dung: (1) Việc thực hiện chính sách, pháp
luật có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức;
người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân. (2) Việc bố
trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các
nguồn hợp pháp khác. (3) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn. (4) Việc thực hiện chính sách,
pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp trên mà theo quy định của pháp luật

khai quy định tại điểm a và điểm h khoản 1 Điều này [36, Điều 11, Khoản 2].
Như vậy, Luật PCTN 2018 quy định rộng hơn về hình thức; chặt chẽ hơn về
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công khai so
với Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung 2007, 2012) và một số văn bản khác.
1.2.3. Các biện pháp bảo đảm CKMB trong tổ chức, hoạt động của chính quyền
Hầu hết các văn bản pháp luật như Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm
2014, Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2016,... không quy định các biện pháp đảm bảo CKMB như Luật PCTN. Trong đó,
Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung 2007, 2012) xác định 4 biện pháp, gồm:
- Thứ nhất, phát huy sự giám sát của người dân và công tác thanh tra, kiểm
tra, giám sát đối với việc huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để
đầu tư xây dựng công trình hoặc lập các loại quỹ trong phạm vi địa phương (Điều
16). Thực hiện phương thức bán đấu giá đối với việc bán cổ phần lần đầu của doanh
nghiệp được cổ phần hóa và không được cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh
nghiệp (Điều 19). Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện kiểm toán và
chịu sự kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước theo quy định của
pháp luật (Điều 20).
- Thứ hai, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ
quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền yêu cầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị mình theo quy định của pháp luật. Công chức, viên chức và người

13


lao động khác cũng có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
mình làm việc cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều
31). Công dân có quyền yêu cầu Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú cung cấp thông
tin về hoạt động của UBND cấp xã (Điều 32). Cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu
cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin trong thời hạn do pháp luật quy định và khi

đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện công khai, minh
bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan (Khoản 1); Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện công khai, minh bạch; trường hợp
phát hiện vi phạm pháp luật về công khai, minh bạch thì phải xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật (Khoản 2).
- Về hình thức công khai, minh bạch: Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông
tin cho báo chí là hình thức bắt buộc (Điều 13) Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung
2007, 2012) không có quy định này, theo đó: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách
nhiệm tổ chức họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ hoặc
đột xuất về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, về công tác
PCTN và xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng theo quy định của pháp luật về báo chí
(khoản 1). Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức họp báo, phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí đột xuất đối với vụ việc có liên quan đến tổ chức và hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình mà dư luận xã hội quan tâm, trừ trường hợp pháp
luật về báo chí có quy định khác (khoản 2).
Ngoài ra, Luật PCTN 2018 quy định trách nhiệm giải trình. Điều 15 quy
định: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình về quyết định,
hành vi của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi
đó. Người thực hiện trách nhiệm giải trình là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị hoặc người được phân công, người được ủy quyền hợp pháp để thực hiện trách
nhiệm giải trình (Khoản 1). Trường hợp báo chí đăng tải thông tin về vi phạm pháp
luật và có yêu cầu trả lời các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
được giao thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải giải trình và
công khai nội dung giải trình trên báo chí theo quy định của pháp luật (Khoản 2).
Việc giải trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giám sát hoặc của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khác được thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan (Khoản 3).

và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quy định về vị trí
việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (Khoản 3). Thực hiện nhiệm vụ khác
về cải cách hành chính (Khoản 4).
Về biện pháp ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, Điều 28 Luật
PCTN 2018 quy định: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tăng cường đầu tư
trang thiết bị, nâng cao năng lực, đẩy mạnh sáng tạo và ứng dụng khoa học, công

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status