LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Tiểu luận “Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của
chính quyền địa phương ở xã Mường Đăng, huyện Mường Ảng - tỉnh Điện
Biên” là đề tài nghiên cứu của em. Các số liệu, kết quả nêu trong Tiểu luận là
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; nội dung được trình bày trong tiểu luận này
là hoàn toàn hợp lệ không có sự sao chép hay vi phạm các quy định về sở hữu
trí tuệ.
Một lần nữa em xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.
LỜI CẢM ƠN
Được là sinh viên của trường Đại học Nội Vụ Hà Nội là một niềm vinh
hạnh và tự hào vô cùng to lớn đối với em. Sau thời gian học tập nghiên cứu và
dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy – TS. Tạ Quang Ngọc; Bài tiểu luận
“Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã Mường
Đăng, huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên” đã được hoàn tất.
Em xin chân thành cảm ơn đến TS. Tạ Quang Ngọc đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em trong thời gian qua.
Em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài tiểu luận nhưng không thể
tránh khỏi còn nhiều hạn chế, thiếu xót. Kính mong các thầy, cô chỉ bảo, đưa
ra ý kiến để em có thể hoàn thiện bài Tiểu luận của mình hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................................... 2
6. Đóng góp của Tiểu luận......................................................................................................................... 2
7. Bố cục của Tiểu luận.............................................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG Ở XÃ............................................................................................................................. 3
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vị trí vai trò của chính quyền địa phương ở xã...............................................3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chính quyền địa phương xã......................................................................3
1.1.1.1. Khái niệm chính quyền địa phương ở xã.......................................................................................3
1.1.2. Vị trí vai trò của chính quyền địa phương ở xã.................................................................................4
1.1.2.1. Vị trí vai trò của HĐND.................................................................................................................. 4
1.1.2.2. Vị trí vai trò của UBND.................................................................................................................. 5
1.1.3.Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương ở xã với hệ thống chính trị cơ sở...................................6
1.1.3.1.Quan hệ giữa chính quyền địa phương ở xã với Đảng ủy cơ sở......................................................6
1.1.3.2. Mối quan hệ giữa HĐND với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.....................................6
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa UBND với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.....................................6
1.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã...........................................7
1.2.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của HĐND............................................................................7
1.2.1.1. Tổ chức và hoạt động HĐND ở xã.................................................................................................. 7
1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã.............................................................................8
1.2.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của UBDN xã.......................................................................9
1.2.2.1. Tổ chức và hoạt động UBND xã..................................................................................................... 9
1.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã.......................................................................10
1.3. Thuận lợi và khó khăn trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương xã..........................10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG Ở XÃ MƯỜNG ĐĂNG............................................................................................. 13
2.1. Một số nết về đặc điểm kinh tế xã hội ơ xã Mường Đăng.................................................................13
2.1.1. Về vị trí địa lý................................................................................................................................. 13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 32
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chính quyền địa phương cấp xã là đơn vị trực tiếp làm việc và tiếp xúc
với dân như vậy đủ cho ta thấy được tầm quan trọng của đơn vị này như thế
nào. Hoạt động của HĐND và UBND xã trong thời gian qua tuy đã có đổi
mới, được coi trọng hơn, toàn diện hơn và có tiến bộ, song chưa đáp ứng
được yêu cầu và mong đợi của người dân. Mặc dù Luật tổ chức chính quyền
địa phương đã quy định tương đối cụ thể chức năng, nhiệm vụ của chính
quyền xã nhưng thực tiễn hoạt động cho thấy, nhiều địa phương còn vướng
mắc trong quá trình thực thi vì nhiều lý do. Những lý do này xuất phát từ sự
chưa hoàn thiện của quy định pháp luật cũng như từ thực tiễn hoạt động, tổ
chức bộ máy nhà nước. Để đạt được hiệu quả tốt nhất trong hoạt động thì
chính quyền các cấp cần phối hợp thật chặt chẽ. Xuất phát từ các lý do trên,
em chọn đề tài "Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa
phương ở xã Mường Đăng, huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên " làm bài tiểu
luận kết thúc học phần môn Pháp luật chính quyền địa phương.
Qua bài tiểu luận này, em mong muốn góp phần làm rõ hơn về cơ cấu
tổ chức, hoạt động tại địa phương ở xã Mường Đăng, từ đó đưa ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương ở xã Mường
Đăng, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này để nhằm làm rõ hơn về cơ cấu tổ chức, hoạt
động tại địa phương ở xã Mường Đăng, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương ở xã Mường Đăng, huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tượng nghiên cứu
Tiểu luận tập trung tìm hiểu, nghiên cứu về cơ cấu tổ chức và hoạt động
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa
phương ở xã
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vị trí vai trò của chính quyền địa
phương ở xã
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chính quyền địa phương xã
1.1.1.1. Khái niệm chính quyền địa phương ở xã
Theo Luật tổ chức chính quyền đại phương: chính quyền địa phương ở
cấp xã là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân xã và Uỷ
ban nhân dân xã.
Chính quyền địa phương ở xã có HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước
ở địa phương và UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND,
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Vì thế, chính quyền cấp xã là cấp
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính nhà nước trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở cơ sở, là cầu nối trực
tiếp giữa nhà nước và nhân dân, xử lý trực tiếp, kịp thời những yêu cầu hàng
ngày của nhân dân.
Cấp xã là cấp cuối cùng, gần dân nhất, sát dân nhất nên gọi là cấp cơ
sở.
Chính quyền cấp xã là cấp hành chính trực tiếp quan hệ với dân trong
hệ thống tổ chức bô máy hành chính.
Chính quyền địa phương cấp xã bao gồm HĐND và UBND là cấp thấp
nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt Nam, thực hiện quyền lực nhà
nước ở địa phương, có chức năng thay mặt nhân dân địa phương, căn cứ vào
nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyết định và tổ chức thực hiện
những vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,
quốc phòng và đời sống của nhân dân địa phương, theo Hiến pháp, pháp luật
và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên.
3
4
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; biến ý chí của nhân địa phương trở
thành bắt buộc đối với dân cư trên lãnh thổ địa phương, giám sát hoạt động
của UBND cùng cấp, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và đơn vị vũ trang nhân dân ở địa
phương.
Mặt khác, với tư cách là cơ quan đại diện, HĐND là cơ quan do cử tri
bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín. HĐND là đại
diện tiêu biểu cho tiếng nói của các tầng lớp nhân dân địa phương, đại diện
cho trí tuệ tập thể của nhân dân.
1.1.2.2. Vị trí vai trò của UBND
Vị trí pháp lý và vai trò của UBND được quy định rõ tại Hiến pháp và
Luật tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 114 Hiến pháp và Điều 35 Luật tổ chức chính quyền địa phương
quy định: UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu ra là
cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,
chịu trách nhiệm trước HĐNND và cơ quan hành chính nhà nước câp trên.
UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ
chức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan
nhà nước cấp trên giao.
UBND cấp xã có hai tư cách: là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơ
quan hành chính nhà nước ở cấp cơ sở.
Với tư cách là cơ quan chấp hành của HĐND, UBND ở xã có vai trò
quan trọng trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước trên
các lĩnh vực đời sống xã hội ở địa phương bằng pháp luật, theo pháp luật. Tổ
chức và chỉ đạo việc thi hành pháp luật và Nghị quyết của HĐND cùng cấp.
Còn với tư cách là cơ quan hành nhà nước tại địa phương, UBND có
vai trò quan trọng trong việc quản lý hành chính nhà nước trong các lĩnh vực
nhân dân được dự các phiên họp của UBND khi bàn về các vấn đề có liên
6
quan.
UBND tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc và cac đoàn thể
nhân dân tổ chức động viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính
quyền nhân dân, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, pháp luật của
Nhà nước, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán
bộ công chức nhà nước.
UBND thực hiện ché độ thông báo tình hình mọi mặt của cơ sở cho
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
UBND và các thành viên của UBND có trách nhiệm giải quyết và trả
lời các kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
1.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa
phương ở xã
1.2.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của HĐND
1.2.1.1. Tổ chức và hoạt động HĐND ở xã
Luật tổ chức chính quyền địa phương xác định tổng số đại biểu
HĐND xã được thực hiện như sau:
- Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có từ 1.000 dân trởBan chấp hành
Đảng bộ cơ sở thực hiện sự lãnh đạo đối với HĐND và UBND xã, bằng chủ
trương, Nghị quyết và các biên pháp lớn, thực hiện quyền kiểm tra việc chấp
hành đường lối chủ trương chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng. Sự lãnh
đạo của cấp ủy cơ sở còn thông qua các đảng viên phụ trách và các đồng chí
đảng viên công tác trong HĐND, UBND.
Căn cứ Nghị quyết của đại hội Đảng bộ, HĐND và UBND, xây
dựng phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách hàng năm của địa phương,
báo cáo để thường vụ đảng ủy thông qua trước khi trình HĐND xem xét quyết
- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,
chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết;
phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương
8
trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.
- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội
đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban
nhân dân cùng cấp.
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.
- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu
Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
1.2.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của UBDN xã
1.2.2.1. Tổ chức và hoạt động UBND xã
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương:
UBND xã gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên phụ trách quân sự, Uỷ
viên phụ trách công an.
Uỷ ban nhân dân xã loại I không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại
III có một Phó Chủ tịch.
Các chức danh UBND xã
- Trưởng Công an
- Chỉ huy trưởng Quân sự
- Văn phòng - thống kê
và gắn bó với cộng đồng dân cư ở địa phương. Trong thành phần cán bộ xã có
nhiều cán bộ đã về hưu, có quá trình công tác về sống tại địa phương. Từ đó,
có thể nói rằng mặt mạnh, thuận lợi của cán bộ xã là những người am hiểu
tình hình địa phương, có kinh nghiệm, gần gũi với nhân dân, gắn bó quyền lợi
và tình cảm với dân. Về mặt ngân sách, việc ban hành Luật ngân sách nhà
10
nước năm 1996 đã có quy định về các nguồn thu, chi của cấp xã tạo điều kiện
cho chính quyền xã chủ động trong việc bố trí ngân sách đáp ứng các yêu cầu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của nhân dân tại cơ sở.
- Khó khăn: Về cán bộ, phần lớn cán bộ xã là từ những thanh niên
“không thoát ly” được nên ở lại địa phương, qua các công tác ở đoàn thanh
niên, hội phụ nữ; số khác là bộ đội giãi ngũ sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân
sự và có một số là cán bộ về hưu. Về trình độ văn hoá, đa số cán bộ xã đã tốt
nghiệp phổ thông trung học; một số khác được học bổ túc văn hoá phổ thông ;
một số qua đào tạo lý luận trong các trường đảng hệ trung cấp tại chức hoặc
qua các lớp quản lý nhà nước ngắn ngày và có một số đồng chí đang theo học
các lớp đại học tại chức như luật, nông nghiệp…và còn rất nhiều cán bộ xã
chưa có trình độ chuyên môn kỹ thuật gì hoặc chưa qua các lớp quản lý nhà
nước. Về quan hệ với cư dân, do trưởng thành và sinh sống tại địa phương,
gắn bó với cư dân ở địa phương nên ở xã, cán bộ xã có mối quan hệ họ tộc,
thân thích với nhau, nên trong việc xử lý công việc, nhiều khi rất khó phân
định ranh giới giữa con người “cán bộ” và “con người nhà nước” để bảo đảm
giải quyết một cách khách quan, hợp tình hợp lý chưa kể có tình hình cục bộ
giữa làng trên, xóm dưới, dòng họ này dòng học khác…
Về tổ chức bộ máy, Hội đồng nhân dân xã không có Thường trực Hội
đồng nhân dân; Hội đồng nhân dân xã không có các Ban để thẩm tra báo cáo
hoặc dự thảo Báo cáo của Uỷ ban nhân dân không được đưa ra lấy ý kiến
cấp).
2.1.2. Về dân cư
Đến 2006, toàn xã có 889 hộ; 3.115 người, mật độ dân số 90
người/km2.
Do vậy tạo thuận lợi trong việc quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
hoạt động ở địa phương, song vì ở vị trí địa hình khó khăn giao thông không
thuận lợi và chủ yếu là dân tộc ít người sinh sống, dân trí thấp nên khó khăn
cho việc giải quyết việc làm, nâng cao cuộc sống cho nhân dân.
2.2. Thực trạng tổ chức và hoạt đông của chính quyền địa phương
ở xã Mường Đăng
2.2.1. Thực trạng về tổ chức
2.2.1.1. Thực trạng về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở xã
Mường Đăng
Theo Báo cáo đánh giá tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và
13
Uỷ ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2011-2016, số lượng đại biểu Hội đồng nhân
dân xã đầu nhiệm kỳ là 30 người, tính đến thời điểm này còn lại 25 đại biểu
(trừ đi số đại biểu đã được cho thôi làm nhiệm vụ, miễn nhiệm). Tổng thành
viên Uỷ ban nhân xã là 4 người.
Kỳ họp thứ nhất, HĐND xã bầu ra một chủ tịch và một phó chủ tịch
HĐND:
1. Đồng chí: Phùng Xé Hà - Chủ tịch HĐND
2. Đồng chí: Chu Chu Cà - Phó Chủ tịch HĐND
Thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính
phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công
chức ở xã,. Theo đó, công chức xã Mường Đăng có :
- Chức danh văn hoá- xã hội bố trí 02 công chức:
sức làm việc mới, đóng vai trò tích cực trong cải cách hành chính của tỉnh nói
chung.
Trong đó đáng kể là những tiến bộ về tinh thần, thái độ phục vụ nhân
dân, các thủ tục hành chính, đặc biệt thực thi nhiệm vụ đã dần dần dựa trên cơ
sở pháp luật. Tình trạng chủ quan tuỳ tiện cửa quyền đã giảm. Đội ngũ cán bộ
ở xã Mường Đăng đã được nâng cao một bước rõ rệt về nhận thức, trình độ
học vấn, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý. Cán bộ chính quyền xã
điều hành công việc nhanh nhạy, có hiệu quả hơn trước; làm việc nhiệt tình,
tận tụy, có ý thức trách nhiệm với công việc được giao.
- Đội ngũ cán bộ xã là 21 người ( theo quy định của Nghị định
92/2009/NĐ-CP của chính phủ)
15
Danh sách đội ngũ cán bộ xã Mường Đăng
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Họ và tên
Sùng A Chua
Chu Go Cà
Chủ tich hội cựu chiến binh
13
Pờ Hu Chừ
Chủ huy quân sự
14
Lỳ Hừ Xá
Trưởng Công An xã
15
16
17
18
Lỳ Xú Che
Pờ Cà Tư
Chu Mụ De
Khoàng Hu Cà
Công tác Văn hóa
Công tác lao động- thương binh và xã hội
Địa chính
Về lĩnh vực nông nghiệp- xây dựng (nông
Về trình độ chuyên môn: Thực tế cho thấy, trình độ chuyên môn của
đội ngũ cán bộ còn thấp.
Mặt khác, số được đào tạo qua các chuyên nghành chưa đáp ứng với
yêu cầu thực tiễn ở cơ sở, không theo đúng với quy hoạch, còn chắp vá.
Trình độ chuyên môn của cán bộ xã Mường Đăng
Loại
Tổng
số
Sơ cấp
Số
Tỷ
Trung cấp
Số
Tỷ
lượng
lệ
lượng
15
1
1%
4
lệ
35
%
50
%
Đại học
Số
Tỷ
lượng
2
0
lệ
14
%
0%
Tuy được nâng cao một bước rõ rệt về nhận thức và trình độ, nhưng
năng lực và nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chính quyền xã còn có mặt chưa
đáp ứng được yêu cầu của cơ chế mới, 11 yêu cầu của cải cách hành chính,
yêu cầu của sự phát triển của tỉnh, đất nước. Do đó còn nhiều lúng túng và sơ
17
nhân dân chuẩn bị chưa đảm bảo chất lượng, tính khả thi chưa cao nên phải
đưa ra khỏi chương trình trước kỳ họp hoặc không thông qua được tại kỳ họp.
- Hoạt động giám sát kém hiệu quả.
Tóm lại: HĐND chưa thể hiện đầy đủ, rõ nét vai trò là cơ quan quyền
lực Nhà nước ở cơ sở, chưa thực sự quyết định được những vấn đề quan trọng
về kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân trên địa bàn, chưa thực hiện được tốt
chức năng giám sát mọi hoạt động của UBND và đại biểu cho ý chí, nguyện
vọng quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở.
2.2.2.2. Thực trạng hoạt động của UBND
2.2.2.2.1. Kết quả đạt được trong những năm qua
Trong những năm qua bên cạnh những kết quả mà cán bộ nhân dân xã
đã đạt được thì cũng gạp không ít những khó khăn thách thức. Được sự quan
tâm giúp đỡ của các cấp ngành đặc biệt là sự chỉ đạo sát sao của ban thường
vụ huyện Mường Ảng, cán bộ nhân dân xã đã ra sức khắc phụ khó khăn và
hoàn thành tốt các mục tiêu.
a. Trên lĩnh vực kinh tế
Năm 2012, là năm xã Mường Đăng đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội
tạo bước chuyển cơ bản thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2016 mà nghị quyết
Đại hội Đảng bộ lần thứ 3 đề ra. Trong năm 2012, kinh tế tiếp tục tăng trưởng
và ổn định 6% tăng 2% so với năm 2011. Mức thu nhập bình quân đầu người
5,7 triệu/năm. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển biến tích cực, ngày cang tiến bộ.
Năm 2012, tỉ trọng ngành nông nghiệp còn 60% giảm 5% so với năm 2010,
trong đó ngành trồng trọt và chăn nuôi chiếm 20%, thương mại dịch vụ 10%
tăng 2% so vơi năm 2011.
Về lĩnh vực tài chính: Luôn coi trọng quy chế dân chủ trong hoạt động
ngân sách tài chính từ khâu thu chi đến khâu thực hiện. Việc thu chi ngân sách
nhà nước của địa phương cũng được thực hiện rất tốt từ các cơ sở kinh tế đến
19
20