LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn
TS. Tạ Quang Ngọc – giảng viên khoa Nhà nước & Pháp luật đã cung cấp cho
tôi những kiến thức quý báu về bộ môn Pháp luật về chính quyền địa phương.
Đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Đảng uỷ - HĐND - UBND xã
Phong Vân, các ban ngành chuyên môn đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những
thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành được bài tiểu luận này
Vì thời gian tìm hiểu không nhiều, nhận thức của bản thân còn nhiều
hạn chế nên bài tiểu luận của tôi không thể tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn
nhất định. Chính vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý và chỉ dạy từ quý
thầy cô để bài tiểu luận của tôi được đầy đủ và hoàn thiện hơn nữa.
Xin chân thành cảm ơn !
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài tiểu luận này là của riêng cá nhân tôi và được sự
hướng dẫn của TS. Tạ Quang Ngọc. Các nội dung tìm hiểu, kết quả trong bài
tiểu luận này là hoàn toàn trung thực. Tất cả tư liệu, số liệu phục vụ cho việc
phân tích, nhận xét, đánh giá đều được tôi tìm hiểu, tham khảo từ các nguồn
khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1
2
UBND
HĐND
THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC.......................12
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN XÃ PHONG VÂN..................12
2.1. Tổng quan về xã Phong Vân, huyện Ba Vì.........................................................................12
1.2.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội.......................................................................................... 12
2.2. Quy định về tổ chức của chính quyền xã Phong Vân.........................................................14
2.2.1. Hội đồng nhân dân xã................................................................................................... 14
2.2.2. Uỷ ban nhân dân xã...................................................................................................... 16
2.3. Quy định về hoạt động của chính quyền xã Phong Vân....................................................17
2.3.1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân xã............................................................................17
2.3.2. Hoạt động của UBND xã................................................................................................ 20
CHƯƠNG 3....................................................................................................27
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN
XÃ PHONG VÂN..........................................................................................27
3.1. Đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐND xã.....................................................................27
3.2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của UBND xã.....................................................................27
3.3. Nâng cao năng lực, tiến tới tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ xã..........................................28
3.4. Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của tổ chức đảng và công tác mặt trận, các đoàn
thể nhân dân tại xã................................................................................................................................. 28
KẾT LUẬN....................................................................................................30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................31
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tại điều 111 Hiến pháp năm 2013 đã quy định chính quyền địa phương
tác quản lý của chính quyền xã thời gian qua, đề ra yêu cầu đổi mới, hoàn
thiện tổ chức hoạt động của chính quyền xã trong điều kiện triển khai thực
hiện Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
Nhận thức được tầm quan trọng của chính quyền địa phương cấp xã
trong hệ thống chính trị nước ta. Em xin lựa chọn đề tài: “ Tìm hiểu quy định
pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã ở một
đơn vị hành chính” để làm bài tiểu luận của mình. Trong đó sẽ đi sâu tìm hiểu
các quy định pháp luật về tổ chức hoạt động của chính quyền địa phương cụ
thể là xã Phong Vân, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu vấn đề này để nhằm thấy được những quy định pháp luật về
tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã, mà cụ thể ở đây là những quy
định về tổ chức và hoạt động của HĐND và UBND xã Phong Vân, huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội
3. Đối tượng nghiên cứu
Tiểu luận tập trung tìm hiểu, nghiên cứu những quy định về cơ cấu tổ
chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo Luật định, cũng như
những quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức và hoạt động của chính quyền xã
Phong Vân.
4. Phạm vi nghiên cứu của Tiểu luận
Phạm vi không gian nghiên cứu: HĐND và UBND xã Phong Vân,
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Phạm vi thời gian nghiên cứu: năm 2016-2017
2
5. Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: điều tra xã
hội học, phân tích, tổng hợp, so sánh và tìm hiểu các tài liệu, văn bản Quy
quyền cấp xã là một cấp cuối cùng trong hệ thống chính quyền 4 cấp của Việt
Nam, là nơi trực tiếp thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước, các mục tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng ở cơ sở, thực
hiện việc quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn.
=> Từ những phân tích trên đây, có thể nêu khái quát khái niệm chính
quyền cấp xã như sau: Chính quyền cấp xã bao gồm HĐND và UBND là cấp
thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt Nam, thực hiện quyền lực
nhà nước ở địa phương, có chức năng thay mặt nhân dân địa phương, căn cứ
vào nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyết định và tổ chức thực hiện
những vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,
4
quốc phòng và đời sống của nhân dân địa phương, theo Hiến pháp, pháp luật
và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên.
1.1.2. Đặc điểm
Chính quyền cấp xã có những đặc điểm sau:
Chính quyền cấp xã có HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương và UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ
quan hành chính nhà nước ở địa phương. Vì thế, chính quyền cấp xã là cấp
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính nhà nước trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở cơ sở, là cầu nối trực
tiếp giữa nhà nước và nhân dân, xử lý trực tiếp, kịp thời những yêu cầu hàng
ngày của nhân dân.
Chính quyền cấp xã khác với chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện: Tổ chức
bộ máy chính quyền cấp xã chỉ bao gồm cơ quan quyền lực nhà nước là
HĐND là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân ở địa
phương và UBND là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, không có các cơ quan tư pháp: Viện kiểm sát nhân
xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn cơ sở. Hiệu quả hoạt động của chính
quyền cấp xã là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động
trong cả bộ máy nhà nước.
Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền trực tiếp với dân, gần dân, sát
dân nhất, là cấp chính quyền giải quyết và chăm lo mọi mặt đời sống nhân
dân, trực tiếp nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân.
Chính quyền cấp xã là cấp hướng dẫn, giám sát các hoạt động tự quản
của nhân dân nhằm tạo điều kiện cho nhân dân phát huy mọi khả năng phát
triển kinh tế - xã hội. Đây là nét đặc thù của chính quyền cấp xã, so với các
cấp chính quyền khác.
Chính quyền cấp xã là "cầu nối" giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.
Chính quyền cấp xã là cấp trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối,
6
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cho nhân dân hiểu và thực hiện
đường lối, chính sách, pháp luật đó và chính quyền cấp xã là cấp nắm bắt tâm tư,
nguyện vọng, ý chí của nhân dân để phản ánh với cấp liên quan.
Cấp xã là nơi lưu giữ các giá trị văn hoá truyền thống, phong tục tập
quán tiến bộ của dân tộc Việt Nam. Chính quyền cấp xã có vai trò rất quan
trọng trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết
toàn dân, xây dựng đời sống văn hoá mới, đặc biệt là ở vùng nông thôn.
1.2. Quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền
địa phương cấp xã
1.2.1. Hội đồng nhân dân cấp xã
a. về cơ cấu tổ chức
Tại điều 32 Luật tổ chức chính quyền địa phương đã quy định chi tiết
về cơ cấu tổ chức của HĐND cấp xã, cụ thể như sau:
Hội đồng nhân dân xã gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở
Hội đồng nhân dân xã.
Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng,
chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan
liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản
của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản,
các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã;
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã.
Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,
chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết;
8
phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương
trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.
Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân
dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân
cùng cấp.
Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.
Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu
Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
1.2.2. Uỷ ban nhân dân cấp xã
Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên
Ủy ban nhân dân xã;
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc
thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về
quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống
tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu,
tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ
chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi
ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên
địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện
làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;
10
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân
theo quy định của pháp luật;
Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy,
nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp
trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên
địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
cấp, ủy quyền.
11
trình dựng nước và giữ nước đã được Đảng, Nhà nước phong tặng danh hiệu
cao quý Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân. Đặc biệt là trong những năm
gần đây có nhiều sự chuyển biến, đổi mới rõ rệt về mọi mặt như xây dựng con
người mẫu mực, thanh lịch, văn minh đảm bảo môi trường xanh, sạch đẹp, gia
đình văn hoá, làng văn hoá, tất cả cán bộ, đảng viên, viên chức cùng nhân dân
địa phương luôn đoàn kết nêu cao tinh thần trách nhiệm trong sạch giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc, nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng cũng như
phát huy vai trò trách nhiệm, năng động sáng tạo, nhiệt tình tâm huyết trong
công việc, được cấp uỷ Đảng, Chính quyền cùng nhân dân giao phó đạt kết
quả cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới hiện nay, góp phần cùng làm giầu
quê hương, đất nước, giữ vững sự ổn định về chính trị, kinh tế được phát
triển.
Năm 2016, Tổng giá trị thu nhập ước đạt 240 tỷ 332 triệu 611 ngàn
đồng. cơ cấu kinh tế là: Nông lâm thủy sản đạt 51tỷ 840 triệu 675 ngàn chiếm
21.6%; Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng ước đạt 117 tỷ
531 triệu 336 ngàn chiếm 48.9%. Nhóm lao động và xã hội đạt 70 tỷ 960 triệu
600 ngàn chiếm 29.5%. Tổng thu nhập bình quân ước đạt 31triệu 635 ngàn
đồng/người/năm.
Thuận lợi
Phong vân là đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân, có đảng
bộ nhiều năm liên tục vững mạnh. Có sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp
uỷ Đảng, Chính quyền địa phương luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, trí tuệ,
năng động, sáng tạo trong việc lãnh đạo chỉ đạo điều hành các ban ngành
đoàn thể, vai trò tham mưu tích cực của cán bộ, công chức, viên chức trong
công tác tổ chức và thực hiện cùng nhân dân địa phương trong xã thực hiện
tốt chủ trương đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các
13
- 01 Phó chủ tịch HĐND.
- Ban Kinh tế - Xã Hội.
- Ban Pháp chế.
- Các tổ Đại biểu HĐND.
Danh sách Đại biểu HĐND xã Phong Vân khóa XX
Nhiệm kỳ 2016-2021
STT
Họ và tên
Chức vụ
1
Hoàng Văn Bạo
Trưởng thôn TP1
2
Ngô Văn Cường
Công an viên thường trực
3
Ngô Văn Chình
Phó thôn VH
9
Nguyễn Huy Hoàng
Phó BT Đảng ủy - CT UBND xã
10
Bùi Xuân Hồng
Phó thôn TP1
11
Lê Mạnh Hùng
ĐUV - Trưởng Công an xã
12
Đinh Công Khả
Trưởng KS Qũy TDND xã
13
Lê Thị Loan
Phó thôn TP3
Đỗ Xuân Thành
Trạm trưởng
19
Đào Thị Thống
Trưởng thôn VH
20
Ngô Huy Thông
Trưởng KS HTXNN
21
Trương Thị Hương Thơ
ĐUV - Cán bộ môi trường
22
Nguyễn Thị Tuyết Thu
ĐUV - Phó HT trường Tiểu học Phong Vân
23
16
- Các Ủy viên Ủy ban.
- Các công chức chuyên môn:
Văn phòng – Thống kê;
Tư pháp – Hộ tịch
Văn hoá - Xã hội;
Địa chính;
Tài chính Kế toán;
Chỉ huy trưởng Quân sự;
Trưởng Công an;
- Ngoài ra còn có các cán bộ không chuyên trách xã, các Trưởng,
Phó thôn.
2.3. Quy định về hoạt động của chính quyền xã Phong Vân
2.3.1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân xã
Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả trong
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; đảm bảo sự chủ động, thống nhất trong hoạt
động của HĐND xã, ngày 15/9/2016, HĐND xã Phong Vân đã ban hành Nghị
quyết số 12/NQ-HĐND kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân
xã Phong Vân khoá XX nhiệm kỳ 2016 – 2021. Qua đó quy định nội dung
hoạt động của HĐND xã trong nhiệm kỳ mới, cụ thể là:
Hội đồng nhân dân xã Phong Vân hoạt động theo chế độ hội nghị và
quyết định theo đa số.
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã:
Hội đồng nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 33
Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
Hội đồng nhân dân xã thực hiện hoạt động giám sát theo Luật Hoạt
động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
nhân dân xã và các đại biểu khách mời nhưng không quá 15 người/tổ.
18
Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xã đồng thời là tổ trưởng tổ
thảo luận, tổ trưởng cử thư ký phiên thảo luận tổ trong số đại biểu HĐND xã
thuộc tổ.
Tổ trưởng điều hành thảo luận, mỗi đại biểu có thể phát biểu nhiều lần,
mỗi lần không quá 10 phút.
Trước khi kết thúc thảo luận tổ 30 phút, Tổ trưởng tổng kết nội dung
các thành viên thảo luận, góp ý.
Tổ trưởng thay mặt tổ báo cáo nội dung ý kiến thảo luận, góp ý của tổ
với Chủ tọa kỳ họp sau phiên họp thảo luận tổ và gửi biên bản thảo luận tổ
cho thư ký kỳ họ p tổng hợp trình tại kỳ họp.
* Gửi văn bản phục vụ kỳ họp:
Toàn bộ nội dung phục vụ kỳ họp được gửi trước 07 ngày đến các đại
biểu HĐND xã, các đại biểu chủ động nghiên cứu kỹ tài liệu để thảo luận tại
kỳ họp.
* Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân xã:
Thường trực Hội đồng nhân dân xã phối hợp với Ủy ban nhân dân xã,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã chuẩn bị nội dung trình kỳ họp Hội
đồng nhân dân xã.
Các Ban của Hội đồng nhân dân xã tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp
liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
Văn phòng HĐND-UBND xã đảm bảo các điều kiện phục vụ kỳ họp và
làm nhiệm vụ thư ký kỳ họp.
* Hoạt động sau kỳ họp Hội đồng nhân dân xã:
Văn phòng HĐND-UBND xã phối hợp với Tổ Thư ký kỳ họp hoàn
chỉnh các nghị quyết (không phải là văn bản quy phạm pháp luật), báo cáo,
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên UBND. Mỗi việc chỉ được giao một
người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên UBND xã chịu
trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.
20