ẢNH HƯỞNG của VIỆC sử DỤNG điện THOẠI THÔNG MINH đến QUAN hệ xã hội của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học mở THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN THỊ MINH PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG
MINH ĐẾN QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN THỊ MINH PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG
MINH ĐẾN QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Xã hội học
Mã số: 8310301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGUYỄN ĐỨC VINH


LỜI CAM ĐOAN

trong trường Đại học Mở TP.HCM đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tìm tài liệu
và thu thập thông tin để phục vụ cho luận văn.
Tôi xin cám ơn tập thể lớp cao học Xã hội học khóa 8 đợt I năm 2017 đã cùng
đồng hành, luôn ủng hộ tinh thần, khuyến khích và động viên tôi những lúc khó
khăn, thuận lợi nhất trong suốt năm học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn Ba Mẹ đã luôn động viên để tôi có một
chỗ dựa thật vững chắc để hoàn thành bước ngoặc này.
Bài luận văn được thực hiện trong khoảng 06 tháng, bước đầu đi vào thực tế,
vì kiến thức và kinh nghiệm có hạn, hơn nữa đây là lần đầu tiên tôi làm quen với
chủ đề này, nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được sự nhiệt tình đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô quan tâm đến chủ đề này để
kiến thức của tôi trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn


Sau cùng, tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô trong trường Học viện Khoa học xã
hội thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình
là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
Một lần nữa, tôi xin gửi lời tri ân đến tất cả !
Hà Nội, Ngày 19 tháng 08 năm 2019


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ MẪU NGHIÊN CỨU..................12
1.1. Tổng quan về trường đại học Mở TP.HCM....................................................... 12
1.2. Tổng quan về mẫu nghiên cứu.......................................................................... 12
1.2.1. Khối ngành của sinh viên.............................................................................. 12
1.2.2. Giới tính của sinh viên.................................................................................. 13
1.2.3. Năm học của sinh viên.................................................................................. 13
1.2.4. Quê quán của sinh viên................................................................................. 14

4.2.2. Quan hệ với thầy cô...................................................................................... 68
4.3. Quan hệ giữa các nhóm xã hội (cộng đồng, tổ chức, dịch vụ, các nhóm trên
mạng xã hội…)................................................................................................. 69
4.4. Đánh giá về ảnh hưởng của việc sử dụng ĐTTM đối với sinh viên..................73
KẾT LUẬN............................................................................................................ 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
3G

Công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba

ĐTTM

Điện thoại thông minh

N

Số lượng

PGS.TS

Phó Giáo Sư Tiến Sĩ

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh


Bảng 3.7. Lý do sử dụng ĐTTM của sinh viên tham gia trả lời..............................34
Bảng 3.8. Thời gian bắt đầu sử dụng ĐTTM.......................................................... 34
Bảng 3.9. Quê quán của sinh viên và thời gian bắt đầu sử dụng ĐTTM.................35
Bảng 3.10. Thời gian sử dụng ĐTTM trung bình mỗi ngày....................................35
Bảng 3.11. Thời gian sử dụng ĐTTM trung bình mỗi ngày theo năm học của sinh viên
................................................................................................................................. 36
Bảng 3.12. Thời gian bắt đầu sử dụng ĐTTM và thời gian sử dụng ĐTTM mỗi
ngày của sinh viên................................................................................................... 37
Bảng 3.13. Tần suất kiểm tra thông báo trên ĐTTM của sinh viên..........................38
Bảng 3.14. Chi phí sử dụng ĐTTM của sinh viên theo hằng tháng........................... 38
Bảng 3.15. Các hoạt động trong thời gian rãnh rỗi của sinh viên.............................39
Bảng 3.16. Thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày của sinh viên...............40
Bảng 3.17. Thời gian sử dụng ĐTTM và thời gian sử dụng mạng xã hội mỗi ngày của
sinh viên................................................................................................................... 41
Bảng 3.18. Tần suất sử dụng mạng xã hội trong một ngày của sinh viên.................42


Bảng 3.19. Tần suất sử dụng mạng xã hội trong một ngày theo giới tính của sinh viên. 43
Bảng 3.20. Thời gian sử dụng mạng xã hội và tần suất sử dụng mạng xã hội trong
một ngày của sinh viên............................................................................................ 44
Bảng 3.21. Số lượng bạn bè facebook...................................................................... 44
Bảng 3.22. Nhóm đối tượng trên mạng xã hội.......................................................... 45
Bảng 3.23. Số lượng bạn bè facebook và nhóm đối tượng bạn bè của sinh viên......46
Bảng 3.24. Mức độ nhận định của sinh viên về mạng xã hội...................................47
Bảng 3.25. Mức độ sử dụng ĐTTM trong các tình huống....................................... 50
Bảng 3.26. Chức năng sử dụng ĐTTM của sinh viên.............................................. 51
Bảng 3.27. Các cụm chức năng và năm học của sinh viên....................................... 54
Biểu đồ 4.1. Thời gian trung bình mỗi ngày sinh viên trò chuyện hoặc sinh hoạt với
gia đình (%)............................................................................................................. 60
Bảng 4.2. Thời gian sử dụng ĐTTM và thời gian trò chuyện trực tiếp hoặc sinh hoạt

giải quyết tốt các vấn đề về công việc, giúp cho họ làm việc có năng suất và hiệu
quả hơn. Trong số đó, không thể không nhắc đến lĩnh vực thiết bị di động, với sự
bùng nổ mạnh mẽ và phát triển với tốc độ rất nhanh, chúng đã đem lại một bước
tiến mới mang tính cách mạng và thực sự làm đổi thay cuộc sống của con người
[47].
Như chúng ta đã thấy, sự phát triển của công nghệ viễn thông đã giúp cho
những thiết bị điện thoại đi động đang trở thành phương tiện thông tin vô cùng phổ
biến đối với con người, kể cả những người sinh sống ở vùng sâu vùng xa. Nếu như
quay ngược lại những năm trước đây, thì điện thoại đi động chỉ dành cho những
tầng lớp thượng lưu giàu có, thì đối với xã hội hiện nay, điện thoại đi động ngày
càng quen thuộc và được sử dụng ở tất cả mọi tầng lớp nhân dân, trở thành một
trong những công cụ liên lạc thiết yếu và không thể thiếu trong cuộc sống mỗi
người. Hầu hết, mọi đối tượng đều có thể sử dụng điện thoại đi động từ thành thị
đến nông thôn, từ cán bộ nhà nước, nhân viên văn phòng đến những người nông dân
và những học sinh, sinh viên... Điện thoại đi động với kích thước nhỏ, gọn mà
11


chúng ta có thể mang theo bên mình bất kỳ lúc nào, điện thoại di động còn đem lại
nhiều lợi ích bằng các tính năng cơ bản như nghe gọi và nhắn tin, giúp giữ liên lạc
giữa con người với con người, giúp chúng ta trao đổi thông tin nhanh và tiện dụng,
đáp ứng nhu cầu kết nối thông tin liên lạc nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí
đi lại...[14]. Nhưng càng về sau, với sự phát triển không ngừng của các thiết bị di
động cùng với nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng đã khiến các nhà cung cấp
không ngừng cải tiến để tạo ra những sản phẩm đa chức năng, cùng một lúc đáp ứng
nhiều nhu cầu và càng ngày càng tôn lên được giá trị của khách hàng qua việc sử
dụng nó [2]. Một trong những sản phẩm đa năng đó là “Điện thoại thông minh”
(ĐTTM) trở nên thông dụng và phổ biến hiện nay.
Ngày nay, điện thoại thông minh đang từng bước len lỏi vào từng ngõ ngách
của cuộc sống. Nó vừa trở thành phương thức liên lạc giữa mọi người, vừa là

ngày nay. Như đã từng có người mô tả vai diễn của chiếc ĐTTM trong cuộc sống
của chúng ta rằng: "Khi mới bắt đầu, điện thoại giống như một chiếc gậy Trường
Sơn mang lại rất nhiều tiện ích cho cuộc sống của bạn. Sau đó nó biến thành cái
còng tay khiến bạn khó lòng thoát khỏi nó” [42]. Và trong thời đại của công nghệ
số, hình ảnh một người đang cúi mặt vào chiếc ĐTTM, lướt những ngón tay trên
màn hình cảm ứng với nét mặt đầy vẻ ưu tư có lẽ đã không còn quá xa lạ và việc
nghiện ĐTTM (Nomophobia) - đang là một vấn nạn đang phổ biến ở giới trẻ [32].
Như nhà tâm lý kiêm xã hội học người Mỹ Sherry Turkle đã từng chia sẻ rằng:
“Chúng ta đang để công nghệ đưa chúng ta đến nơi mà chúng ta không muốn đến.
Những thiết bị nhỏ bé đó có sức mạnh tâm lý đến nỗi chúng không chỉ thay đổi điều
chúng ta làm, chúng thay đổi chính bản thân chúng ta” [60]. ĐTTM có thể mang cả
thế giới đến với chúng ta, tuy nhiên chính điều đó lại khiến bạn quên đi những thứ
gần gũi xung quanh chúng ta.
ĐTTM ảnh hưởng không nhỏ đến những lối sống, quan hệ xã hội. Những ảnh
hưởng đó có tính chất pha trộn, mang tính hai mặt (cả mặt tích cực và tiêu cực). Với
sự thông minh và cực kỳ tiện ích của ĐTTM sẽ giúp các cá nhân sử dụng nó đạt
được mục đích nhất định mà cá nhân đó mong muốn. Vì vậy, điều này dẫn đến câu
hỏi: “ĐTTM đã thay đổi các tương tác xã hội như thế nào?” Tầng lớp sinh viên sử


dụng ĐTTM sẽ như thế nào và nó có ảnh hưởng gì đến các mối quan hệ xã hội của
sinh viên hiện nay ? Các hiện tượng xã hội mới xuất hiện thường có hai mặt: Tích
cực và tiêu cực. Vấn đề đặt ra là chủ thể sử dụng công cụ ĐTTM này như thế nào để
giảm thiểu những tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích cực ?.
Ảnh hưởng của ĐTTM đang là một vấn đề mang tính thời sự, do đó luận văn
thạc sỹ: “Ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại thông minh đến quan hệ xã
hội của sinh viên Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm làm sáng
tỏ những ảnh hưởng của mối quan hệ này và chỉ ra mặt tích cực, tiêu cực của nó đến
các mối quan hệ xã hội của sinh viên, từ đó giải quyết những vấn đề trong đề tài là
hết sức cần thiết, để sau này sẽ có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa về

đình thường xuyên, dễ dàng và nhanh chóng ở bất kỳ nơi đâu. Tương tự, S.
Gowthami và S.VenkataKrishnaKumar trong bài nghiên cứu “Impact of ĐTTM: A
pilot study on positive and negative effects” [39, tr.476] đã cho rằng ĐTTM còn
giúp người sử dụng giảm bớt căng thẳng sau khi trải qua một ngày làm việc bận rộn
khi dùng ĐTTM tương tác với bạn bè và người thân hay trong những chuyến đi xa
thì ĐTTM sẽ đóng vai trò là cầu giao kết nối giữa những thành viên trong gia đình
lại với nhau.
Tuy nhiên, những lợi thế của công nghệ đi kèm với những hạn chế. Như
những bài viết: “Ai cũng nhìn thấy lợi ích của Smartphone, có một mặt trái ít ai để
ý” [15], “Smartphone đang làm xấu con người” [18], “Smartphone đã giết chết
những cuộc đối thoại của con người” [11] hay “Chùm ảnh: Những đám đông cô
đơn và... "ngại nói” [17], “22 bức ảnh cho thấy “mặt trái đáng sợ” của công nghệ”
[31] đã cho thấy mặt tiêu cực của ĐTTM đối với các mối quan hệ xã hội. Ngay tại Việt
Nam cũng dễ dàng bắt gặp cảnh những đám đông yên lặng ngồi cạnh nhau, vì ai
cũng đang bận bịu với thế giới riêng của mình trong chiếc ĐTTM. Họ là những đám
đông cô đơn và... ngại nói... Một thế hệ "cúi đầu"... vào ĐTTM... ĐTTM đã và đang
tạo ra những đám đông không còn thiết tha nói chuyện với nhau nữa, không còn
muốn ngắm nhìn cuộc sống chuyển động xung quanh nữa và cũng không muốn


giao tiếp, không cần thủ thỉ với nhau. Họ có thể ngồi cạnh nhau nhưng lại cảm thấy
việc trao đổi với nhau qua các comments Facebook dễ hơn nhiều là nói chuyện trực
tiếp. Khi mà những cái đầu chỉ trực cúi xuống để truy cập vào mạng xã hội, lướt
web hay chỉ để chơi game, để nhìn trống rỗng vào màn hình update từng giây, khi
mà những đôi mắt từ chối nhìn nhau để kết nối, những cái miệng lười cất lên cuộc
hội thoại. Khi mà những buổi gặp mặt từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc, thời gian
im lặng nhiều hơn cả những tiếng chuyện trò [17]. Đặc biệt là trong gia đình, một số
bạn trẻ lại quý ĐTTM đến mức quên luôn cả người thân dù sống cùng một mái nhà
với như bố mẹ, nhưng lại hầu như không thể nói chuyện gần gũi với cha mẹ mình,
nhiều gia đình sống trong sự cô đơn vì phải đối đầu với thú lướt phím ĐTTM. Căn

nhút nhát, cô đơn và trầm cảm cao hơn và điểm tự tin thấp hơn.
Nói chung, trong lĩnh vực này, có rất nhiều nghiên cứu nhìn từ thiệt hại và ảnh
hưởng xấu của ĐTTM, chẳng hạn như một nghiên cứu của Đại học Derby (Anh) do
Giảng viên tâm lý, tiến sĩ Zaheer Hussain - người thực hiện nghiên cứu này, đã phát
hiện ra rằng càng sử dụng ĐTTM nhiều thì nguy cơ bị nghiện càng cao. ĐTTM
được sử dụng phổ biến trong công việc hàng ngày và nhiều công việc khác vì vậy ý
thức về ảnh hưởng tâm lý của nó là vô cùng quan trọng. Và giờ đây, ĐTTM được
trang bị nhiều ứng dụng giúp người sử dụng liên kết với xã hội trực tuyến như
Facebook, Skype, Twitter, YouTube, WhatsApp, Email, Telegram và Instagram....
Điều đó khiến cho ĐTTM trở nên hấp dẫn và dễ dẫn đến nghiện hơn. Nghiên cứu
cũng tiết lộ trung bình một người dành khoảng 3,6 tiếng mỗi ngày sử dụng thiết bị
này. Và khi những người tham gia nghiên cứu được hỏi liệu có sử dụng điện thoại
trong các khu vực bị cấm không, thì có đến 35% trả lời là có. Nghiên cứu cũng đề
cập đến các mối quan hệ khi mặc dù có 46,8% người tham gia nói về các quan hệ xã
hội được cải thiện một cách tích cực, thì gần 1/4 thừa nhận rằng ĐTTM đã gây ra
một số vấn đề giao tiếp trong "cuộc sống thực". Nghiên cứu cũng cho thấy danh
giới giữa công việc và thời gian lướt mạng xã hội ngày càng mờ nhạt với 30%
người sử dụng ĐTTM nói họ thường xuyên thực hiện các cuộc gọi cá nhân trong
giờ làm việc và các cuộc gọi công việc trong khi đang đi nghỉ [16].


Tóm lại, công nghệ của những chiếc ĐTTM ngày nay đã thay đổi toàn bộ cuộc
sống của con người: từ cách chúng ta tương tác, trao đổi, liên lạc đến việc học tập,
giải trí,.. Nhất là trong kỷ nguyên công nghệ ngày nay, ĐTTM không chỉ ngày càng
phổ biến mà còn mang đến cho con người hàng loạt khả năng mới trên mọi lĩnh vực
như: trao đổi thông tin, làm việc di động, giải trí mọi lúc mọi nơi... chỉ cần sở hữu
một chiếc ĐTTM trong tay chúng ta có thể giải quyết được nhiều vấn đề và giữ hầu
hết thông tin trên khắp thế giới. ĐTTM thực sự đã giúp thay đổi toàn diện cuộc
sống theo hướng tích cực hơn. Và từng chút một, công nghệ đã trở thành một phần
không thể thiếu trong cách mà mọi người tương tác với nhau, giúp cho những cuộc

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi
Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng thông qua phỏng vấn bằng bảng hỏi.
Bảng câu hỏi được xây dựng xung quanh các vấn đề:
- Đặc điểm nhân khẩu – xã hội của sinh viên
- Các đặc điểm liên quan đến việc sử dụng ĐTTM
- Thực trạng của việc sử dụng ĐTTM
- Việc sử dụng ĐTTM ảnh hưởng đến các mối quan hệ của sinh viên
Do những hạn chế khách quan và chủ quan, mẫu khảo sát bao gồm 160 sinh
viên thuộc các khối ngành: Công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, kế toán, luật,
ngoại ngữ, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, xã hội học, xây dựng và điện
đang theo học tại trường đại học Mở TPHCM. Đơn vị mẫu là cấp độ cá nhân,
những sinh viên sống một mình hoặc sống chung với gia đình, người thân, bạn bè…
bằng hình thức chọn mẫu theo chủ đích, tác giả đã chọn 160 sinh viên có sử dụng
ĐTTM để phỏng vấn bằng bảng hỏi nhằm khảo sát và thu thập dữ liệu, làm cơ sở
phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Và những dữ liệu định lượng được xử lý thành
các biểu đồ, bảng số liệu.
5.2. Phương pháp phỏng vấn sâu


Qua phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi nêu trên có thể đem lại
những thông tin định lượng mang tính bao quát. Tuy nhiên để có được những thông
tin định tính chi tiết và sâu sắc hơn, tác giả tiếp tục chọn mẫu theo chủ đích, tiến
hành phỏng vấn sâu 06 sinh viên có sử dụng ĐTTM thuộc trường đại học Mở
TP.HCM theo tiêu chí ngành học, giới tính và năm học; nhằm phát hiện những khía
cạnh mới mẻ, sâu sắc, đồng thời hiểu rõ hơn những suy nghĩ, ý kiến về ảnh hưởng
của việc sử dụng ĐTTM đối với các quan hệ xã hội của sinh viên hiện nay.
5.3. Phương pháp xử lý dữ liệu
Để kết quả nghiên cứu đảm bảo tính khách quan, khoa học, chính xác, có độ
tin cậy cao, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý và kiểm tra số liệu.

sinh viên; quê quán của sinh viên; kinh tế gia đình của sinh viên; nơi ở của sinh
viên.
Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2 tập trung nghiên cứu các khái niệm chính (Điện thoại thông minh,
quan hệ xã hội), lý thuyết trao đổi xã hội, câu hỏi nghiêu cứu, giả thuyết nghiên cứu
và khung phân tích
Chương 3: Thực trạng của việc sử dụng điện thoại thông minh của sinh
viên tại trường Đại học Mở TP.HCM
Chương 3 tập chung nghiên cứu vai trò của ĐTTM và nhu cầu sử dụng ĐTTM
của sinh viên; mục đích sử dụng ĐTTM; Lý do sử dụng ĐTTM; Thời gian sử dụng
ĐTTM; Chi phí hằng tháng của việc sử dụng ĐTTM; Tình huống sử dụng ĐTTM;
Các chức năng ĐTTM thường sử dụng và các thiết bị kết nối Internet khác.
Chương 4: Ảnh hưởng của việc sử dụng ĐTTM đến quan hệ xã hội của
sinh viên
Chương 4 tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng ĐTTM đến quan
hệ xã hội của sinh viên đối với gia đình (cha mẹ, anh chị, họ hàng, người thân..);
quan hệ giữa các cá nhân (bạn bè, thầy cô…); quan hệ giữa các nhóm xã hội (cộng
đồng, tổ chức, dịch vụ, các nhóm trên mạng xã hội…)


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ MẪU NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về trường đại học Mở TP.HCM
Trường Đại học Mở TP.HCM, tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City Open
University viết tắt là HCMCOU (ký hiệu trường: MBS) là một trường đại học công
lập hoạt động theo hình thức tự chủ tài chính. Trường có trụ sở chính tại số 97 Võ
Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP.HCM. Đây là một trong những trường đại học đào
tạo và nghiên cứu khoa học kinh tế quan trọng của TP.HCM, trực tiếp cung cấp
hàng trăm ngàn cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ cho cả nước. Trường trực thuộc quản lý của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, có các cơ sở đào tạo tại TP.HCM, tỉnh Bình Dương.

Luật
18
Ngoại ngữ
23
Quản trị kinh doanh
26
Tài chính ngân hàng
20
Xã hội học
15
Xây dựng và điện
17
Tổng
160
Nguồn: Kết quả khảo sát đề tài luận văn

Tỷ lệ %
7,5
10,0
8,1
11,3
14,4
16,3
12,5
9,4
10,6
100,0

1.2.2. Giới tính của sinh viên
Giới tính là một trong những biến quan trọng mà đề tài quan tâm để phân tích.

17,5
11,2
9,4
11,9
50.0

N
17
19
25
19
80

%
10,6
11,9
15,6
11,9
50.0

Nguồn: Kết quả khảo sát đề tài luận văn

N
45
37
40
38
160

%


Tỷ lệ%

Nông thôn

70

43,8

Thành thị

90

56,3

Tổng

160

100,0

Nguồn: Kết quả khảo sát đề tài luận văn
Tìm hiểu nguồn gốc quê quán của sinh viên nhằm giải đáp, so sánh sự khác
biệt và những tác động về xuất xứ của sinh viên đối với các đặc điểm của việc sử
dụng ĐTTM, ví dụ như quyết định chọn giá cả mua ĐTTM. Với 160 sinh viên được
khảo sát trả lời câu hỏi này, số lượng sinh viên đến từ nông thôn là 70 sinh viên


chiếm tỷ lệ 43,8%. Số lượng sinh viên đến từ thành thị là 90 chiếm tỷ lệ 56,3%.
Như vậy qua bảng 1.3 ta thấy tỷ lệ sinh viên đến từ nông thôn và thành thị không


12

7,5

Nghèo

8

5,0

Tổng

160

100,0

Nguồn: Kết quả khảo sát đề tài luận văn
Với câu hỏi về kinh tế của gia đình bạn, trong 160 sinh viên tham gia trả lời
câu hỏi này thì sinh viên thuộc hộ kinh tế gia đình giàu có chiếm tỷ lệ 6,3%; sinh
viên thuộc hộ kinh tế gia đình khá giả chiếm tỷ lệ 19,4%, kinh tế gia đình thuộc loại
trung bình chiếm tỷ lệ 61,9%; sinh viên thuộc loại kinh tế gia đình cận nghèo chiếm
tỷ lệ 7,5%, và kinh tế gia đình thuộc loại nghèo chiếm tỷ lệ 5,0% trong tổng số mẫu
nghiên cứu.
Như vậy, chúng ta thấy kinh tế gia đình thuộc loại trung bình chiếm tỷ lệ cao
nhất với 61,9% và xếp thứ hai là kinh tế gia đình thuộc loại khá giả chiếm tỷ lệ
19,4%, còn lại kinh tế gia đình thuộc loại giàu có, cận nghèo và nghèo chiếm tỷ lệ
tương đương nhau trong tổng số mẫu nghiên cứu. Như vậy, việc sử dụng ĐTTM
đang dần trở thành một nhu cầu thiết thực với tất cả mọi người, các đối tượng đa
dạng và các tầng lớp khác nhau trong xã hội chứ không riêng gì những sinh viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status