Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tạp phẩm - Pdf 58

Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Tính tất yếu
Từ một nước nghèo đói thiếu lương thực vào những thập niên 1980 trở về trước
đến nay Việt Nam đã vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới. Điều
này có một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nước. Xuất khẩu gạo đã đem lại nguồn thu ngoại tệ hàng năm cho Chính
phủ, đảm bảo cán cân thanh toán, tạo điều kiện để nhập khẩu thêm máy móc thiết bị
phục vụ cho sản xuất trong nước, tạo công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại.
Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm là Công ty thuộc Bộ Thương Mại cũng tham
gia vào hoạt động xuất khẩu gạo đóng góp vào hoạt động xuất khẩu chung của cả
nước. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty những năm gần đây liên tục tăng.Tuy
nhiên kim ngạch còn rất nhỏ, thị trường còn hạn hẹp ở một số nước truyền thống,
nhiều hợp đồng thực hiện mà không có lãi hoặc lãi rất nhỏ. Vì vậy điều cấp thiết là
phải nghiên cứu tìm hiểu thị trường để đưa ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo
một cách hữu hiệu.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu tạp phẩm TOCONTAP, một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh xuất nhập khẩu từ rất sớm, chúng ta có thể thấy được những tồn tại, hạn
chế chung của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo cả nước từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm thúc đẩy xuất khẩu gạo của Việt Nam ra thế giới.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những lý luận chung về xuất khẩu, quá trình hình
thành phát triển và hoạt động thương mại của Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm
trong lĩnh vực xuất khẩu gạo.
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty xuất nhập khẩu
Tạp phẩm và một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo trong thời gian tới.
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
1

giác độ phi kinh doanh như như làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại thì đó là
việc lưu chuyển hàng hoá qua biên giới một quốc gia.
Chủ thể tham gia xuất khẩu
Bao gồm các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, và Chính phủ
Đối tượng xuất khẩu
Bao gồm tất cả hàng hóa mà có lợi thế, có khả năng cạnh tranh trên thị trường
nước ngoài, mang lại lợi ích cho chủ thể xuất khẩu, gồm cả hàng hoá hữu hình và vô
hình.
Thị trường xuất khẩu
Là thị trường nước ngoài có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm mà nước đó xuất khẩu
1.2. Vai trò của xuất khẩu
1.2..1. Xuất khẩu giúp cho đất nước có nguồn vốn để phát triển
Đối với những nước chưa phát triển, công nghệ còn lạc hậu thì một trong
những nội dung quan trọng là phát triển đất nước đưa đất nước thoát ra khỏi nghèo
đói. Để thực hiện được điều này thì chúng ta cần có ngoại tệ để nhập khẩu máy móc,
công nghệ và nguyên vật liệu nhằm phát triển kinh tế.
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
3
Chuyên đề thực tập
Nguồn vốn để nhập khẩu có rất nhiều, có thể là nguồn vay nợ nước ngoài,
nhận viện trợ từ các nước phát triển, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI… Tuy nhiên những nguồn vốn này bị thụ động, phụ
thuộc vào nước ngoài. Vốn ODA thường có lãi suất thấp nhưng gắn liền vào đó là
các ràng buộc vế chính trị với nước cung cấp ODA, nguồn vốn vay nợ nước ngoài
thường ít không thể vay nhiều một khi việc sử dụng vốn của chính phủ chưa thực sự
hiệu quả. Chính vì thế nguồn vốn quan trọng nhất không thể không kể đến là nguồn
vốn do xuất khẩu. Một khi kim ngạch nhập khẩu cao cũng đồng nghĩa với việc sẽ thu
được nguồn ngoại tệ lớn để nhập khẩu hàng hoá.
1.2.2. Xuất khẩu giúp thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất trong nước

chỉ xây dựng được uy tín của mình mà còn góp phần quảng bá hình ảnh đất nước.
Ảnh hưởng của quốc gia trên trường quốc tế cũng nhờ đó mà nâng lên, tiếng nói của
quốc gia trong việc bàn bạc các vấn đề chung cũng từ đó mà có trọng lượng. Đồng
thời quan hệ kinh tế chính trị với bên ngoài cũng được mở rộng.
Hiện nay Việt Nam có quan hệ buôn bán với gần 200 quốc gia và vùng lãnh
thổ trên thế giới với kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng qua các năm. Nhiều mặt
hàng có khối lượng và kim ngạch xuất khẩu lớn như: gạo ( đứng thứ 2 thế giới ), hồ
tiêu cà phê ( thứ 3 thế giới ), thuỷ sản, dầu thô, dệt may…
1.3. Hình thức xuất khẩu
1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một quốc gia cho quốc
gia nước ngoài.
Ưu điểm: Hình thức xuất khẩu này giúp giảm chi phí trung gian, tiếp cận một
cách trực tiếp với thị trường, năm bắt và đáp ứng kịp thời các nhu cầu của thị trường.
Do vậy có sự phán ứng linh hoạt trước những biến động của thị trường.
Hạn chế: Hình thức này gặp phải nhiều rủi ro khi thị trường xuất khẩu biến
động. Doanh nghiệp xuất khẩu sẽ không bán được hàng hoặc khi giá cả trong nước
có sự biến động bất ngờ doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu thiệt hại rất lớn.
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
5
Chuyên đề thực tập
Hình thức xuất khẩu này chủ yếu là thông qua việc mở các văn phòng đại diện
để bán sản phẩm, giới thiệu sản phẩm hoặc là đầu tư trực tiếp sang nước đó để tận
dụng các lợi thế đặc biệt của nước đó nhằm giảm chi phí nâng cao lợi nhuận. Do vậy
hình thức này mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng chứa đựng yếu tố rủi ro cao
nhất.
1.3.2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hoá dịch vụ của công ty ra thị
trường nước ngoài thông qua trung gian ( người thư 3 ). Hay nói cách khác xuất khẩu
gián tiếp là cách thức mà nhà sản xuất tiến hành xuất khẩu sản phẩm của mình ra

Nhược điểm: Chi phí vận chuyển của hình thức xuất khẩu này khá lớn. Rủi ro
của hoạt động xuất khẩu này cũng tương đối cao khi mua đi bán lại. Chẳng hạn khi
mua với giá cao nhưng khi bán lại gặp phải sự biến động của thị trường làm giá giảm
xuống.
1.3.5. Hình thức chuyển khẩu
Chuyển khẩu là hàng hoá được chuyển từ một nước sang một nước thứ ba
thông qua một nước khác.
Ưu điểm: Hình thức xuất khẩu này gặp ít rủi rovì nhà xuất khẩu chỉ phải
chuyển hàng hoá sang nước thứ hai. Nước thứ haichỉ như một người trung gian.
Hạn chế: Lợi nhuận của nhà xuất khẩu thu được thấp do thực hiện các dịch vụ
như vận tải, quá cảnh, lưu kho, lưu bãi.
1.3.6. Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hành vi bán hàng hoá cho người nước ngoài trên lãnh địa
của nước mình.
Ưu điểm: Hình thức này gặp ít rủi ro về pháp luật, chính trị, vận chuyển so với
các hình thức xuất khẩu khác. Vì chúng ta bán hàng hoá ngay trên lãnh địa của nước
mình. Do vậy mội trường kinh doanh rất thân thuộc. Hình thức này còn tiết kiệm
được chi phí vận chuyển, đóng gói nên lợi nhuận có thể lớn.
Hạn chế: Số lượng bán được không cao.
Mỗi một hình thức xuất khẩu lại có những ưu và nhược điểm riêng. Do vậy
tuỳ vào loại hàng hóa, khả năng của nhà xuất khẩu mà lựa chọn loại hình thức xuất
khẩu cho phù hợp để mang lại lợi nhuận cao nhất.
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
7
Chuyên đề thực tập
1.4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
Một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu cần tiến hành các bước
sau:
Bước 1: Tiến hành nghiên cứu tiếp cận thị trường.
Mỗi một quốc gia có một môi trường khác nhau do vậy trước khi quyết định

Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà nhà xuất khẩu có thể lựa chọn một trong
các hình thức đàm phán sau đây để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh
nghiệp mình.
- Đàm phán qua thư tín
- Đàm phán qua điện thoại
- Đàm phán trực tiếp
Thông thường với những đối tác mà đã có quan hệ làm ăn lâu dài, tin cậy lẫn
nhau hợp đồng có giá trị không lớn thì có thể đàm phán qua thư tín. Vơí những hợp
đồng có giá trị lớn thì nên đàm phán trực tiếp.
Bước 4: Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Hai bên tiến hành các thủ tục để tiến hành xuất khẩu. Tuỳ theo điều kiện của
hợp đồng mà bên xuất khẩu có thể phải làm các thủ tục như: Chuẩn bị nguồn hàng,
kiểm tra chất lượng hàng hoá, xin giấy phép xuất khẩu, thuê tàu vận chuyển, mua bảo
hiểm, làm các thủ tục nhập khẩu, giao hàng, làm các thủ tục thanh toán.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có xảy ra tranh chấp thì các bên sẽ tiến
hành khiếu nại theo điều khoản đã ký trong hợp đồng.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ yếu sau:
1.5.1. Yếu tố kinh tế
Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập
khẩu. Muốn xuất khẩu được hàng hoá thì cần phải có người tiêu dùng hay sức mua
mà sức mua lại chịu ảnh hưởng bởi các thông số kinh tế như: thu nhập, chi phí sinh
hoạt va kết cấu tiết kiệm của một quốc gia. Một yếu tố cơ bản phản ánh kích thước
của thị trường tiềm năng đó là dân số. Điều quan trọng nhất là so sánh tốc độ tăng
dân số với tốc độ tăng trưởng GDP để xem xét, dự đoán khả năng mở rộng thị trường
của quốc gia đó
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
9
Chuyên đề thực tập
Tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của một quốc gia mà hoạt động xuất nhập

Chuyên đề thực tập
- Luật doanh nghiệp
- Quyền sở hữu tài sản
- Luật chống độc quyền
- Luật sở hữu trí tuệ
1.5.5. Chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước
Nhà nước đưa ra các định hướng và công cụ quản lý xuất khẩu nhằm khuyến
khích hoặc hạn chế xuất khẩu. Nhà xuất khẩu cần phải nghiên cứu yếu tố này vì nó
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của nhà xuất khẩu. Nhà xuất khẩu cần biết mặt hàng
nào được ưu tiên mặt hàng nào không được ưu tiên, những mặt hàng nào nằm trong
định hướng xuất khẩu sẽ được chính phủ tạo điều kiện thuận lợi hơn hay những mặt
hàng nào mà chính phủ đang coi là thị trường cần phát triển cần mở rộng thì sẽ có
những ưu đãi đặc biệt thông qua các công cụ quản lý xuất khẩu của nhà nước. Những
công cụ quản lý xuất nhập khẩu mà các nước thường sử dụng là:
Thuế quan
Thuế quan là loại thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh
Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập
khẩu, theo đó người mua trong nước phải trả cho hàng hoá nhập khẩu một khoản lớn
hơn mức mà người xuất khẩu ngoại quốc nhận được. Khi một quốc gia muốn hạn chế
nhập khẩu thì mức thuế quan nhập khẩu sẽ cao và hàng hoá nhập khẩu sẽ có khả năng
cạnh tranh kém hơn vì giá thành cao.
Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu.
Khi một quốc gia muốn hạn chế xuất khẩu một mặt hàng nào đó thì sẽ đánh thuế xuất
khẩu cao đối với mặt hàng đó làm cho hàng hóa đó kém khả năng cạnh tranh hơn.
Hạn ngạch
Hạn ngạch hay hạn chế số lượng là quy định của Nhà nước về số lượng cao
nhất của một hàng hoá hay một nhóm hàng hoá được phép xuất hoặc nhập từ một thị
trường trong một khoảng thời gian nhất định, thông qua hình thức cấp giấy phép
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
11

Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
12
Chuyên đề thực tập
Trong đó:
P : Lợi nhuận
DT: Doanh thu
CP: Chi phí
- Hệ số sinh lời của vốn: Tổng số tiền lợi nhuận được phản ánh trên các
báo cáo thu nhập cho ta kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hkd = =
- Thời gian hoàn vốn: Là chỉ số kết quả kinh tế đơn giản và được sử dụng
tương đối phổ biến trong đánh giá các hoạt động kinh doanh
Tp =
Trong đó:
Tp: Thời gian hoàn vốn
C : Chi phí bỏ ra
DT: doanh thu
- Điểm hoà vốn: Là điểm tại đó mức doanh thu đủ để trang trải mọi phí tổn
hay nói cách khác điểm hoà vốn là điểm mà tại đó với một mức sản phẩm hoặc dịch
vụ bán ra với một đơn giá cố định thì tổng doanh số thu được cân bằng với tổng chi
phí. Tại đó doanh nghiệp chưa có lãi mà cũng không bị lỗ.
1.7.Thực trạng xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam
1.7.1. Đặc điểm của thị trường xuất khẩu gạo
- Tính thời vụ trong sản xuất và buôn bán : Do sản xuất lúa gạo có tính thời
vụ vì vậy xuất khẩu lúa gạo cũng mang tính thời vụ. Xuất khẩu gạo là một quá trình
từ sản xuất, chế biến, thu mua, dự trữ … phụ thuộc vào các mùa vụ nên việc xuất
khẩu cũng phần lớn bị ảnh hưởng và theo thời vụ. Để khắc phục tình trạng này các
doanh nghiệp chủ động thu mua tạm trữ để chuẩn bị cho xuất khẩu.
- Gạo là lương thực chủ yếu ở các nước đang phát triển và phần lớn được
tiêu thụ tại chỗ do đó tỷ lệ gạo xuất khẩu thường chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 5% sản

tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
có nhiều biến động đòi hỏi phải áp dụng những hình thức khác nhau nhằm mục tiêu
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
14
Chuyên đề thực tập
nâng cao khả năng cạnh tranh, hạn chế rủi ro và thu được lợi nhuận cao nhất. Hiện
nay xuất khẩu gạo của Việt Nam chủ yếu dưới các hình thức sau:
1.7.2.1. Xuất khẩu gạo trực tiếp
Xuất khẩu gạo trực tiếp là việc xuất khẩu gạo do chính doanh nghiệp sản xuất ra
hoặc do đặt mua từ các hộ nông dân,các cơ sở chế biến, các đơn vị kinh doanh khác ở
trong nước, sau đó chế biến và đóng bao … và trực tiếp ký kết hợp đồng, thực hiện
xuất bán ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng hóa của doanh nghiệp mình.
1.7.2.2. Xuất khẩu gạo uỷ thác
Hình thức xuất khẩu gạo uỷ thác, doanh nghiệp ngoại thương đóng vai trò
quan trọng là trung gian xuất khẩu làm thay các doanh nghiệp chế biến những thủ tục
xuất khẩu cần thiết, như thủ tục xuất khẩu, ký kết hợp đồng xuất khẩu… và được
hưởng phần trăm theo giá trị lô hàng xuất khẩu theo sự thoả thuận của hai bên. Hình
thức xuất khẩu gạo uỷ thác còn được thể hiện một doanh nghiệp ký kết được hợp
đồng xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó cần phải uỷ thác cho doanh nghiệp khác trực
tiếp xuất khẩu và chỉ được hưởng phí uỷ thác theo khối lượng hàng xuất.
1.7.2.3. Xuất khẩu gạo theo nghị định thư giữa hai Chính phủ
Xuất khẩu gạo theo nghị định thư giữa hai Chính phủ là hình thức xuất khẩu
gạo được ký kết theo hiệp định thư giữa hai Chính phủ với mục đích trả nợ, ủng hộ
theo quan hệ hữu hảo giữa các quốc gia…
Xuất khẩu gạo theo hình thức này có nhiều ưu đãi như khả năng thanh toán
chắc chắn ( Do Chính phủ trả cho Doanh nghiệp bằng tiền của ngân sách ) vì thường
được Chính phủ đứng ra bảo lãnh. Giá gạo được tính trên cơ sở hợp lý đảm bảo cho
các Doanh nghiệp có lợi nhuận.
1.7.3.Thực trạng sản xuất và xuất khẩu gạo
1.7.3.1.Thực trạng sản xuất

phạm vi cả nước với các trình độ công nghệ khác nhau từ xay xát thủ công đến xay
xát bằng máy với quy mô nhỏ là chủ yếu. Có tới 80% tổng sản lượng lúa của Việt
Nam được xay xát bằng máy móc nhỏ của tư nhân. Còn chế biến xuất khẩu được
thực hiện ở các vùng sản xuất lúa xuất khẩu. Sản phẩm xuất khẩu của lúa chủ yếu là
gạo, các sản phẩm từ gạo cũng có nhưng số lượng không đáng kể. Hệ thống chế biến
gạo xuất khẩu tuy được cải thiện nâng cấp nhưng mức độ hoạt động thấp, chất lượng
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
16
Chuyên đề thực tập
chế biến chưa cao. Tỷ lệ gạo sau chế biến chỉ đạt 60-65% trong đó tỷ lệ gạo nguyên
hạt chỉ chiếm 42-48%
1.7.3.2. Thực trạng xuất khẩu gạo
Về giá thành
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong những tháng đầu năm 2008 đã tăng
ở mức kỷ lục từ trước đến nay. Những ngày qua ở nhiều tỉnh Đồng bằng sông Cửu
Long đã xảy ra tình trạng tranh mua lúa giữa các thương lái khiến cho giá lúa được
đẩy lên liên tục, nhiều nơi thương lái sẵn sàng mua lúa non với giá cao, trả tiền trước
lấy lúa sau. Giá lúa các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng và vào đầu tháng 3 năm
2008 giá lúa ở mức cao 4.200 – 4.300 đ/kg tùy địa phương và tùy độ ẩm. Giá gạo
nguyên liệu gạo lứt để làm ra gạo 5% tấm khoảng 5.700 đ/kg, gạo thành phẩm 5%
tấm khoảng 6.660 đ/kg, gạo 10% tấm 6.600 đ/kg, gạo 15% tấm 6.540 đ/kg, gạo 25%
tấm 6.360 đ/kg.
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng dần cùng với xu hướng tăng của
chất lượng gạo và quan hệ cung cầu của thị trường lúa gạo thế giới. Đặc biệt vài năm
trở lại đây giá gạo Việt Nam tăng liên tục. Năm 2006 mặc dù lượng gạo giảm nhưng
giá gạo xuất khẩu trung bình lên đến 278USD/1 tấn tăng 12 USD so với năm 2005 và
tăng tới 56% so với năm 2003. Bên cạnh đó, gạo Việt Nam còn vượt gạo Thái Lan về
mức độ tăng giá. Nếu so với cùng kỳ năm trước, giá gạo Thái Lan tăng 71%-73% thì
giá gạo Việt Nam tăng 77%-82% . Theo thông tin từ các doanh nghiệp xuất khẩu gạo
giá gạo xuất khẩu vào cuối tháng 2 năm 2008 như sau:

lên 4.500 nghìn tấn vào năm 2007 và đạt được mức kỷ lục là 4.993 nghìn tấn vào
năm 2005.
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
18
Chuyên đề thực tập
Bảng 1: Xuất khẩu gạo của Việt Nam qua các năm.
Năm Sản lượng gạo (nghìn tấn)
Kim ngạch xuất khẩu
(triệu USD)
1998 3.730 1.024
1999 4.508 1.025
2000 3.374 610
2001 3.535 545
2002 3.242 608
2003 3.900 693
2004 4.062 859
2005 4.993 1.330
2006 4.701 1.310
2007 4.500 1.400
Nguồn:Vinanet
Biểu đồ1: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
19
Chuyên đề thực tập

0
200
400
600
800

Indonexia, Malaysia, Cuba sẽ chiếm khoảng 3 triệu tấn 1.5 triệu tấn còn lại sẽ xuất
khẩu sang các thị trường khác.
Bảng 2 : Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
Đơn vị:%
Các Châu lục Châu Á Châu Phi Trung Đông Châu Mỹ Châu Âu Châu Úc
47,53 25,57 11,35 9,68 5,32 0,55
(Nguồn: Vinanet)
Biểu đồ 2: Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
21
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM
2.1. Tổng quan về Công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội, tên tiếng Anh là Viet Nam
National Sundrries Import and Export Join Stock Company tên giao dịch là
TOCONTAP, là công ty thuộc Bộ Thương Mại, được thành lập ngày 05/03/1956 với
tên khai sinh là “ Tổng công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm”. Ngày 23/03/1993 Bộ
Thương Mại ra quyết định số 284/TM-TCCB chính thức đổi tên Tổng công ty xuất
nhập khẩu tạp phẩm thành Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội. Năm 2005
công ty thực hiện cổ phần hoá và chuyển thành “Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tạp
phẩm”.
Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần.
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại.
Ngành nghề kinh doanh: Xuất nhập khẩu.
Trong nửa thế kỷ xây dựng và phát triển của mình từ những đòi hỏi thực tế
khách quan, mà cơ cấu tổ chức của công ty đã nhiều lần thay đổi. Năm 1964, Toàn bộ
các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của công ty được tách ra để thành lập Công ty
Artexport. Năm 1977, bộ phận xuất nhập khẩu hàng dệt may tách thành Công ty

Thời kỳ 1966-1975: Thời kỳ giặc Mỹ đã bắt đầu đánh phá miền Bắc, hoạt
động xuất nhập khẩu cũng chịu ảnh hưởng nặng nề nhưng Công ty đã quyết tâm giữ
vững và đẩy mạnh kim ngạch xuất nhập khẩu. Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn này
bình quân mỗi năm đạt 84.9 triệu Rup/USD, trong đó xuất khẩu là 16.5 triệu
Rup/USD, nhập khẩu là 68.4 triệu Rup/USD. Kim ngạch xuất khẩu của Công ty bình
quân chiếm 33.5% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn miền Bắc.
Thời kỳ 1976-1980: Thời kỳ đất nước vươn dậy sau chiến tranh, khắc phục
hậu quả của bom đạm và từng bước đi lên. Năm 1976-1977: Kim ngạch xuất nhập
khẩu bình quân mỗi năm đạt 217.5 triệu Rup/USD. Trong đó xuất khẩu đạt 75.7 triệu
Rup/USD và nhập khẩu là 141.3 triệu Rup/USD. Kim ngạch xuất khẩu của Công ty
bình quân chiếm 27.8 % tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đây là thời điểm
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
23
Chuyên đề thực tập
đỉnh cao về kim ngạch của TOCONTAP thì đến năm 1978 toàn bộ bộ phận dệt may
tách thành Công ty TEXTIMEX. Những năm 1978-1980 kim ngạch xuất nhập khẩu
bình quân mỗi năm đạt 39.8 triệu Rup.
Thời kỳ 1981-1985: Kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân mỗi năm đạt 64.3
triệu Rup/USD. Trong đó xuất khẩu là 27 triệu Rup/USD, nhập khẩu là 37.3 triệu
Rup/USD.
Thời kỳ 1986-1990: Kim ngạch ngạch xuất nhập khẩu bình quân mỗi năm
đạt 69.1 triệu Rup/USD. Trong đó xuất khẩu là 33.1 triệu Rup/USD, nhập khẩu là 36
triệu Rup/USD.
Thời kỳ 1991-1995: Bắt đầu thời kỳ đổi mới, nền kinh tế chuyển hướng sang
kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự chỉ đạo của Nhà nước
Công ty tiếp tục chia tách và cùng với đó là những mặt hàng và những thị trường chủ
yếu được bàn giao, hàng loạt cán bộ lãnh đạo có khả năng và kim ngạch ra đi để xây
dựng lực lượng nòng cốt của Công ty mới. Đồng thời kinh tế thị trường cạnh tranh
gay gắt với nhiều Công ty thuộc nhiều thành phần kinh tế được thành lập cùng kinh
doanh trong cùng lĩnh vực, ngành nghề nên kim ngạch của Công ty bị thu hẹp lại.

- Tổ chức gia công chế biến, hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết với các tổ chức
trong và ngoài nước.
- Kinh doanh đồ uống, rượu bia, nước giải khát ( Không bao gồm kinh doanh
quán bar)
- Kinh doanh máy móc, vật tư, trang thiết bị y tế, máy móc, thiết bị ngành in.
- Mua bán sắt thép phế liệu, phá dỡ tàu biển cũ làm phế liệu để tiêu thụ trong
nước.
- Kinh doanh phân bón, máy móc, vật tư phục vụ nông nghiệp ( Không bao
gồm thuốc bảo vệ thực vật)
- Kinh doanh các dụng cụ, thiết bị máy móc trong ngành dịch vụ.
- Kinh doanh các thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn.
- Kinh doanh gỗ ép định hình.
- Các lĩnh vực khác… khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Lê Thị Hoa Lớp: Kinh tế quốc tế46
25

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty Cơ cấu tổ chức Cơ cấu nguồn lao động Các yếu tố tác động đến xuất khẩu gạo của Công ty Phương thức tiến hành xuất khẩu gạo của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status