ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN QUỐC HUY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐÀO TẠO
Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN QUỐC HUY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐÀO TẠO
Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN
HÀ NỘI - 2019
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt
Từ viết đầy đủ
1
BGD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
2
CSVC
Cơ sở vật chất
3
ĐBCL
Đảm bảo chất lượng
4
ĐH KHXH&NV Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
5
TTNB
Thanh tra nội bộ
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. ii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH
TRA ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC ............................................................... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 6
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước về hoạt động thanh tra, kiểm tra
nội bộ trường học trong đảm bảo chất lượng đào tạo.............................. 6
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra nội
bộ với vai trò là một chức năng trọng tâm của quản lý các cơ sở
giáo dục -đào tạo ...................................................................................... 8
1.1.3. Các nghiên cứu về thanh tra nói chung, TTNB nói riêng trong
công tác đảm bảo chất lượng trường học ................................................. 8
1.2. Các khái niệm cơ bản............................................................................. 10
1.2.1. Đảm bảo chất lượng giáo dục....................................................... 10
1.2.2. Quản lý trường học ....................................................................... 13
1.2.3. Thanh tra trường học .................................................................... 16
1.2.4. Thanh tra đào tạo.......................................................................... 19
1.3. Hệ thống đảm bảo chất lƣợng và hoạt động TTĐT ở trƣờng đại học...... 21
1.3.1. Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường đại học ........... 21
động TTĐT đối với chất lượng đào tạo ở Nhà trường ........................... 54
2.2.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động TTĐT ở trường
ĐH KHXH&NV ....................................................................................... 55
2.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT..... 63
2.3. Đánh giá SWOT về quản lý hoạt động TTĐT trong đảm bảo
iv
chất lƣợng ở Trƣờng ĐH KHXH&NV........................................................ 65
2.3.1. Mặt mạnh ...................................................................................... 65
2.3.2. Mặt yếu .......................................................................................... 66
2.3.3. Cơ hội và thách thức ..................................................................... 68
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 70
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC
GIA HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018 - 2025 ....................................................... 71
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................. 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ............................................... 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 71
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................... 72
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 72
3.1.5. Nguyên tắc kế thừa và phát triển .................................................. 72
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT ở
trƣờng ĐH KHXH&NV ............................................................................... 73
3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động thanh tra cho đội ngũ cán bộ
quản lý các cấp, giảng viên và người học trong nhà trường ..................... 73
3.2.2. Hoàn thiện các điều kiện pháp lý, hệ thống các quy định, quy
trình thanh tra .......................................................................................... 74
3.2.3. hát triển đội ngũ, tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ
Bảng 2.3: Đánh giá của sinh viên về mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong
việc thực hiện nhiệm vụ TTĐT ở trường Đại học KHXH&NV..... 47
Bảng 2.4: Những hạn chế yếu kém, cần khắc phục trong công tác
TTĐT ở trường Đại học KHXH&NV ........................................ 49
Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về vai trò, ảnh hưởng của
hoạt động thanh tra chất lượng đào tạo ở trường Đại học
KHXH&NV ................................................................................ 50
Bảng 2.6: Đánh giá của sinh viên về sự cần thiết của hoạt động TTĐT
đối với chất lượng đào tạo ở trường Đại học KHXH&NV ........ 52
Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về ảnh hưởng của quản lý
hoạt động TTĐT đối với chất lượng đào tạo ở trường ĐH
KHXH&NV ................................................................................ 54
Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về thực trạng công tác quản
lý hoạt động TTĐT đối với chất lượng đào tạo ở trường ĐH
KHXH&NV ................................................................................ 56
Bảng 2.9: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện nhiệm
vụ của chủ thể trong quản lý hoạt động TTĐT trường ĐH
KHXH&NV ................................................................................ 58
Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về thực trạng xây dựng,
triển khai và thực hiện kế hoạch TTĐT ở trường Đại học
KHXH&NV ................................................................................ 60
Bảng 2.11: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về thực trạng việc thực
hiện các nội dung quản lý hoạt động TTĐT ở trường ĐH
KHXH&NV ................................................................................ 62
Bảng 2.12: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố đến hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT ở trường
Đại học KHXH&NV .................................................................. 63
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp ........................................... 83
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp .............................................. 85
Bảng 3.3: Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của
nhiệm vụ, giải pháp, trong đó nhấn mạnh “Thực hiện giám sát của các chủ
thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của
1
cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch” [2].
Đánh giá về hoạt động thanh tra giáo dục những năm qua, trong báo
cáo tham luận tại Hội nghị “Đổi mới công tác thanh tra, đáp ứng yêu cầu đổi
mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức năm 2017, đã nhận định hoạt động thanh tra giáo dục đã đạt được rất
nhiều thành tựu khá nổi bật và có rất nhiều chuyển biến tích cực, được đánh
giá là một trong những lĩnh vực đi đầu trong lộ trình đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục. Hoạt động thanh tra giáo dục đã góp phần quan trọng trong
việc bảo đảm nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành,
hoạt động đã chuyển biến mạnh từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra quản
lý nhằm tác động vào cả hệ thống.
Hoạt động TTNB tại các cơ sở giáo dục đại học cũng không nằm ngoài
xu thế chung, mặc dù hoạt động này cũng đã đạt được nhiều thành tựu, đang
dần khẳng định được vị thế, vai trò, tầm ảnh hưởng trong hoạt động quản lý
nhà trường. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hoạt động
TTNB đã bộc lộ nhiều hạn chế. Nhận thức của cán bộ, giảng viên, người học,
của các thành phần khác trong trường về hoạt động thanh, kiểm tra còn chưa
được đầy đủ; đội ngũ làm công tác TTNB còn thiếu, nhiều người chưa được
bồi dưỡng, chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ... Bên cạnh đó, cũng có
nhiều cơ hội, thách thức để hoạt động này thể hiện được vai trò, vị trí trong
đảm bảo chất lượng giáo dục của cơ sở đào tạo.
Là một trường đại học có uy tín và truyền thống lâu đời, Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (từ đây viết tắt
là: Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN) có sứ mệnh đi đầu trong đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học xã hội và nhân văn, được Nhà
khả thi
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý hoạt động TTĐT ở Trường ĐH KHXH&NVĐHQGHN hiện nay như thế nào? Còn những vấn đề gì cần phải điều chỉnh, bổ
3
sung và khắc phục?
- Cần xây dựng các biện pháp quản lý gì để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động TTĐT ở trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra đào tạo
một cách khoa học và phù hợp với lý luận quản lý giáo dục nói chung, lý luận
quản lý thanh tra đào tạo đại học nói riêng; phù hợp với các điều kiện thực tế
và giải quyết được các bất cập của thực trạng thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động thanh tra đào tạo ở trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN, đáp ứng
được yêu cầu của đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu vấn đề Quản lý
hoạt động TTĐT trong công tác TTNB của ĐH KHXH&NV- ĐHQGHN
những năm 2013-2017, với các Khóa đào tạo hệ cử nhân chính qui các ngành
Tâm lý học, Quốc tế học và Lịch sử từ QH-2013 đến QH-2017.
7.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu: Tiến hành khảo sát thực trạng giai đoạn
từ năm 2013 – 2017, với các khóa đào tạo hệ cử nhân chính qui các ngành
Tâm lý học, Quốc tế học và Lịch sử và các giải pháp đề xuất phù hợp điều
kiện thực tế của phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2018 – 2025.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
8.1.1. hương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Khảo cứu các tài liệu liên
quan đến Quản lý hoạt động TTĐT trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học;
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA
ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề quản lý hoạt động thanh tra nói chung, quản lý hoạt động
TTNB nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp cận
theo những khía cạnh và mức độ khác nhau tùy theo mục đích và đối tượng
nghiên cứu của mỗi tác giả ở từng công trình nghiên cứu khoa học. Có thể
tổng hợp các công trình nghiên cứu này thành ba nhóm nghiên cứu chính sau
đây liên quan đến đối tượng nghiên cứu chính của đề tài:
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước về hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ
trường học trong đảm bảo chất lượng đào tạo
Ở nước ngoài hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học được gọi
theo nhiều cách khác nhau (D.godfrey, M. Ehren& R. Nelson, 2015). Dù vậy,
các nghiên cứu đều thống nhất rằng quy trình thanh tra, kiểm tra nội bộ
trường học được thực hiện hoàn toàn bởi nhân viên của nhà trường, được
thành lập thành một nhóm đánh giá chuyên biệt. Những nhóm này thường bao
gồm các giáo viên và các thành viên thuộc Ban quản lý của nhà trường [34].
Trong nghiên cứu “Quản lý chất lượng giáo dục tại Mauritius và các
quyết định của hiệu trưởng đến cải thiện môi trường giáo dục” tại Hà Lan của
tác giả Ah-Teck, J. C., & Starr, K. C. tập trung nghiên cứu việc Hiệu trưởng ở
các trường thuộc Mauritius (Hà Lan) sử dụng hệ thống dữ liệu quản lý chất
lượng nội bộ trong việc đưa ra quyết định cải thiện môi trường giáo dục. Kết
quả nghiên cứu của các tác giả cũng cho thấy việc quản lý chất lượng thanh
tra, kiểm tra nội bộ rất quan trọng và nó còn quan trọng hơn khi các Hiệu
trưởng sử dụng kết quả đó trong các quyết định của mình trong quá trình quản
lý nhà trường [27].
6
Hai tác giả người Anh là Hall, C., & Noyes, A. (2007), nghiên cứu về
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ với
vai trò là một chức năng trọng tâm của quản lý các cơ sở giáo dục -đào tạo
Đề cập đến các nghiên cứu trong lĩnh vực này có một số công trình tiêu
biểu như: “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường” của Đặng Quốc
Bảo (2007) [3]; “Quản lý giáo dục: Một số ván đề lý luận và thực tiễn” của các
tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn
Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư (2012). Các tác phẩm này bàn về vai trò của nhà
trường trong việc thực hiện sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế xã hội; quản lý giáo viên và xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà trường;
quản lý tài chính, quản lý CSVC trong nhà trường; công tác thanh tra, kiểm
tra trong nhà trường; hiệu quả đào tạo trong nhà trường. Nguyễn Kiên
Trường và nhóm dịch giả (2004) đã dịch tác phẩm: “ hương pháp lãnh đạo
và quản lý nhà trường hiệu quả” [39]. Cuốn sách cung cấp nhiều biện pháp
khoa học, tiên tiến về các lĩnh vực như: hiệu quả hoạt động của nhà trường,
quản lý sự thay đổi, phát triển tính chuyên nghiệp, lãnh đạo và quản lý nhà
trường hiệu quả…
1.1.3. Các nghiên cứu về thanh tra nói chung, TTNB nói riêng trong công
tác đảm bảo chất lượng trường học
Ở nhóm này có thể kể tên những công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
Đối với công tác quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng, có một số
công trình tiêu biểu như “Quản lý chất lượng trong giáo dục” của các tác giả
Nguyễn Đức Chính, Trần Xuân Bách, Trần Thị Thanh Phương (2015) [14];
“Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục”[27] của tác giả Lê Đức Ngọc
(2009). Các tác phẩm phẩm này bàn về tổng quan các hoạt động quản lý chất
lượng, hoạt động đảm bảo chất lượng trong giáo dục, vị trí, vai trò của hoạt
động đảm bảo chất lượng đối với công tác quản lý nhà trường.
Ngoài những công trình tiêu biểu kể trên còn phải kể đến công trình
nghiên cứu về quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của tác giả Bùi
8
thực hiện đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động TTĐT ở Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” làm luận văn thạc
sĩ của mình. Thực hiện luận văn này, tác giả sẽ kế thừa và phát triển kết quả
của các công trình nghiên cứu đã đề cập, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT ở trường đại học nói chung,
trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN nói riêng.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Đảm bảo chất lượng giáo dục
1.2.1.1. Chất lượng và Chất lượng giáo dục
a) Chất lượng. chất lượng bao gồm tất cả các đặc trưng của sự vật, ngoại
trừ những đặc trưng về số lượng (Theo từ điển tiếng Anh Oxford English
Dictionary). Viện chiến lược Anh (BSI-1991) trên quan điểm chức năng định
nghĩa chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo
cho nó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm.
Như vậy, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về chất lượng, chất
lượng có thể hiểu là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ thỏa
mãn nhu cầu tiêu dùng trong những điều kiện nhất định. Trong đề tài này, tác
giả sử dụng cách định nghĩa của tác giả Nguyễn Đức Chính: “Chất lượng là
sự phù hợp với mục tiêu” [14, tr. 21].
b) Chất lượng giáo dục. Theo Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ,
quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có đưa ra định nghĩa rất
khái quát về chất lượng giáo dục đó là: “Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng
mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, đáp ứng các yêu cầu
của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, Luật
giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước” [7]. Việc định nghĩa được chất
lượng đã rất khó khăn nhưng để định nghĩa được chất lượng giáo dục lại là
một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các
11
thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ vào việc thỏa
mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho
xã hội” [14, tr. 39].
Như vậy, mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào
những mục đích xem xét riêng, nhưng tất cả đều giống nhau ở biểu hiện quản
lý chất lượng là hệ thống các quy trình nhằm đảm bảo chất lượng cho toàn bộ
hệ thống. Tức là trong quá trình quản lý người quản lý xem xét chất lượng với
các thành tố của tất cả đối tượng để tác động và qua đó đạt được mục tiêu của
các tiêu chí cũng như nâng cao chất lượng của tổ chức.
b) Quản lý chất lượng giáo dục. Quản lý chất lượng giáo dục (QLCLGD)
là hoạt động nhằm cải thiện chất lượng giáo dục gắn liền, tạo thuận lợi cho
nhiệm vụ và hiệu quả phát triển con người, phát triển cá nhân, phát triển cộng
đồng, nguồn nhân lực của xã hội.
Việc QLCLGD đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện đồng bộ ở tất cả
các thành tố các hoạt động và các quá trình trong QLCLGD. Trước những đòi
hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục, điều cần quan tâm đầu tiên là nâng
cao nhận thức về ý nghĩa, tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng giáo dục
trong các cơ sở giáo dục, tạo nên sự mong muốn và nỗ lực chấp nhận thực
hiện sự đổi mới trong các hoạt động giáo dục của tổ chức. Hình thành nề nếp,
thói quen xây dựng kế hoạch, chiến lược ngắn, trung và dài hạn, phương pháp
quản lý bên trong các cơ sở giáo dục và các thành tố bên ngoài của QLCLGD.
Như vậy, QLCLGD chính là việc xây dựng và vận hành một hệ thống
quản lý (trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí) nhằm tác động vào các điều kiện
đảm bảo chất lượng trong suốt tất cả các giai đoạn của quá trình giáo dục, cho
tất cả các sản phẩm của cả hệ thống, chứ không nhằm vào chất lượng của
từng giai đoạn hay từng sản phẩm đơn lẻ.
nghĩa, tiếp cận khác nhau. Có thể tổng hợp một số cách định nghĩa điển hình
sau:
13
Henry Fayol (1841 - 1925): “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
huy, phối hợp và kiểm tra”. Năm yếu tố trên đã tồn tại như những chuẩn mực
được tuân theo một cách phổ biến trong quản lý hiện đại [23]; Theo các tác
giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [11, tr. 70-71]; Theo tác
giả Hà Sĩ Hồ thì cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có
tổ chức lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về
thực trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [24].
Tuy các cách định nghĩa nêu trên khác nhau về về góc độ tiếp cận, cách
diễn đạt, song đều gặp nhau ở nội dung cơ bản: Quản lý là tác động có mục
đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc vận
dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra.
Các chức năng của quản lý. Theo nhiều nhà nghiên cứu, quản lý có bốn
chức năng cơ bản như sau: Chức năng lập kế hoạch; Chức năng tổ chức; Chức
năng chỉ đạo, lãnh đạo và chức năng kiểm tra, đánh giá
Ngoài ra, nhiều nhà khoa học còn cho rằng trong quá trình quản lý hiện
đại không thể thiếu chức năng thông tin.
1.2.2.2. Quản lý trường học (Quản lý nhà trường)
Trường học là một thiết chế chuyên biệt trong một hệ thống tổ chức xã
hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp duy trì
và phát triển của xã hội loài người. Trường học là một cơ quan được lập ra
nhằm giáo dục cho học sinh dưới sự giám sát của giáo viên (Từ điển Giáo
- Quản lý chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, hoạt động
học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lý, các hoạt động nghiên
cứu và phát triển khác...)
- Quản lý môi trường (tự nhiên, văn hóa – xã hội)
15
Trong đó, công tác đảm bảo chất lượng giáo dục trong mỗi nhà trường
vừa là một nội dung đặc biệt trong quản lý trường học, vừa là một công cụ
quản lý nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản lý nhà trường.
1.2.3. Thanh tra trường học
1.2.3.1. Hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm tra trong quản lý nhà trường
Hoạt động thanh tra, theo từ điển Tiếng Việt: “thanh tra (chỉ người
thuộc cơ quan có thẩm quyền) kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của đại
phương, cơ quan, xí nghiệp” [40, tr. 838]. “Thanh tra là một dạng hoạt động,
là một chức năng của quản lý nhà nước được thực hiện bởi chủ thể quản lý có
thẩm quyền, nhân danh quyền lực nhà nước, nhằm tác động đến đối tượng
quản lý trên cơ sở xem xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích
cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, tăng cường quản lý, góp phần hoàn thiện
cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế bảo vệ quyền và lợi ích nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân” [40, tr. 837]
- Luật Thanh tra năm 2010 quy định: “Thanh tra nhà nước là hoạt động
xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân” [32, tr. 1].
Như vậy có thể xác định: Thanh tra là một trong những chức năng thiết
yếu của hoạt động quản lý nhà nước, nhân danh quyền lực nhà nước thực
hiện chức năng, nhiệm vụ theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
nhằm phòng ngừa, kiến nghị, xử lý các vi phạm, phát huy nhân tố tích cực
góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của