Luận án Tiến sĩ Giáo dục học: Nghiên cứu giải pháp phát triển bơi lội chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường có bể bơi của tỉnh Hải Dương - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO        BỘ VĂN HÓA,THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

–––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THÁI HƯNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƠI LỘI CHỐNG 
ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG 
CÓ BỂ BƠI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC


           BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  BỘ VĂN HÓA,THỂ THAO VÀ DU LỊCH
    VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
                                     –––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THÁI HƯNG

 
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƠI LỘI CHỐNG 
ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG 
CÓ BỂ BƠI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
Tên ngành: Giáo dục học
                                             Mã ngành: 9140101

                                         Cán bộ hướng dẫn khoa học :
                                                    1. PGS.TS Lương Kim Chung
    
                                        2. TS.Phan Hồng Minh


dục thể chất và thể thao trường học
  Những chủ  trương chính sách của Đảng và Nhà nước và 

Trang

4
4
4
5
6
7
8
12

của các Bộ, Ngành liên quan đối với công tác phòng chống 
đuối nước cho trẻ em
1.3.1 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và đối với 

12

công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em
1.3.2  Những chủ  trương chính sách của các Bộ, Ngành liên quan đối 

16

với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em
1.4

Tình hình triển khai công tác bơi lội chống đuối nước cho 

36
38
42

1.7.1 
1.7.2 
1.7.3 
1.8
1.8.1 
1.8.2
1.9

Nguyên tắc dạy bơi cho học sinh tiểu học
Phương pháp cơ bản dạy bơi cho học sinh tiểu học
Những điểm cần lưu ý trong dạy bơi cho học sinh tiểu học
Đặc điểm sinh lý, tâm lý học sinh tiểu học
Đặc điểm sinh lý học sinh tiểu học
Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học
Những công trình nghiên cứu liên quan

42
43
45
45
45
48
50


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Tai nạn thương tích trẻ em

RLTT

Rèn luyện thân thể

VHTTDL

Văn hoá, Thể thao, Du lịch  

XHCH

Xã hội chủ nghĩa

XHH
               

Xã hội hoá

                                                   
             
                                  
                                  
                            
                                 

                     


                                    

gia (n= 30)
Thực trạng triển khai Chương trình dạy bơi hiện hành  Sau trang
cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương
66
Thực trạng số trường tiểu học tỉnh Hải Dương đã dạy  Sau trang
bơi năm 2013 (n = 16)
67
Thực   trạng   đội   ngũ   giáo   viên   dạy   thể   dục   tại   các  Sau trang
trường tiểu học có bể bơi tỉnh Hải Dương.
70
Thực trạng số bể bơi đã được xây dựng tại các trường  Sau trang
tiểu học tại tỉnh Hải Dương
Thực trạng nguồn nước và điều kiện đảm bảo vệ sinh  
nguồn nước bể  bơi  tại các trường tiểu học  tỉnh Hải 

71
Sau trang

73
Dương
Thực trạng phương tiện phục vụ dạy bơi cho học sinh   Sau trang
tại các trường tiểu học tỉnh Hải Dương

75


Tên bảng

Trang


nước cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương thông qua 
trưng cầu ý kiến chuyên gia (n=30)
3.16 Kiểm định tính cấp thiết các giải pháp dạy bơi chống  
đuối   nước   cho   học   sinh   tiểu   học   tỉnh   Hải   Dương  
thông qua trưng cầu ý kiến chuyên gia (n=30)
3.17 Kiểm định tính khả  thi các giải pháp dạy bơi chống 
đuối   nước   cho   học   sinh   tiểu   học   tỉnh   Hải   Dương  

Sau trang
79
Sau trang 
79
Sau trang 
93
Sau trang
100
Sau trang
100
Sau trang 

100
thông qua trưng cầu ý kiến chuyên gia (n=30)
3.18 Kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tỉnh khả  Sau trang 
thi các giải pháp dạy bơi chống đuối nước cho học 

100


Tên bảng
sinh tiểu học tỉnh Hải Dương 

tiết)
3.25 Cấu trúc nội dung thực hành bơi chống đuối nước cho 
học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương ­ Nhóm lớp 4­5(12 
tiết)
3.26 Kiểm định cấu trúc nội dung kiến thức bơi chống đuối 

107

Sau trang 
108
Sau trang 
109
Sau trang 
109

nước tích hợp môn học Kỹ  năng sống cho học sinh  Sau trang 
tiểu   học   Hải   Dương   thông   qua   trưng   cầu   ý   kiến 
chuyên gia (n=30)

110


Tên bảng
3.27 Kiểm định cấu trúc nội dung thực hành   bơi chống 
đuối   nước   cho   học   sinh   tiểu   học   tỉnh   Hải   Dương  
thông qua trưng cầu ý kiến chuyên gia (n=30)
3.28 Đối tượng thực nghiệm Chương trình bơi chống đuối 
nước học sinh tiểu học Hải Dương cải tiến
3.29 Tiêu chí đánh giá kết quả  thực nghiệm Chương trình 



nước

112

Sau trang 
112
Sau trang 
113
Sau trang
114
Sau trang
115

Sau trang
112
Sau trang

113
cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương, năm 2017­2018
Kết quả  thực nghiệm Chương trình bơi chống đuối  Sau trang


Tên bảng
nước
cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương, năm 2016­2018

Trang
114


2
đời sống xã hội, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến tai nạn đuối nước ở 
trẻ em [50]. Ngày 03 tháng 12 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết 
định số 2198/QĐ­TTg về “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt  
Nam đến năm 2020” trong đó chỉ rõ: “Phổ cập dạy và học bơi đối với học  
sinh hệ phổ thông và mầm non; đảm bảo 100% trường phổ thông đưa môn  
bơi vào chương trình ngoại khóa” [51]. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, 
Ủy ban TDTT (cũ) triển khai phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ 
chức các hội thảo chuyên đề  về  phòng tránh tai nạn đuối nước cho trẻ 
em, tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên, hướng dẫn mở 
lớp dạy bơi cho các địa phương tại nhiều khu vực trên cả  nước [74],  
[75]. Hiệu quả  từ  các chương trình đã giúp ngăn chặn tối đa nạn đuối 
nước, giảm thiểu số  người chết đuối, đặc biệt là các em học sinh, sinh  
viên ở vùng sâu vùng xa.
Năm 2009, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương đã xây dựng “Đề 
án dạy bơi cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương” [81]. Sau 
gần 10 năm triển khai, đã thu được những kết quả rất tích cực. Toàn tỉnh  
hiện nay đã có 37 trường tiểu học trên tổng số  280 trường được xây 
dựng bể bơi. Sau khi được học bơi, số học sinh ở lứa tuổi tiểu học biết  
bơi đã chiếm trên 11% tổng số  học sinh tiểu học của tỉnh. Hải Dương  
được ghi nhận là một trong những tỉnh, thành đi đầu trong cả  nước về 
triển khai thực hiện chiến lược phổ cập dạy và học bơi đối với học sinh 
phổ  thông và mầm non của Chính phủ. Tuy nhiên, bên cạnh những kết  
quả  đã đạt được, do nhiều nguyên nhân, công tác dạy bơi chống đuối 
nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương vẫn chưa đáp 
ứng được nhu cầu thực tế. Trong quá trình triển khai Đề  án đã có hàng 
loạt vấn đề vướng mắc nảy sinh về cơ chế, chính sách, về đầu tư cơ sở 
vật chất kỹ  thuật, về chương trình giảng dạy, đội ngũ giáo viên, về  sự 



giảm thiểu tai nạn đuối nước cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương.

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

 Một số khái niệm

1.1.1. Mục tiêu:
Mục tiêu là những dự báo về kết quả hoạt động, nó phản ánh nhu 
cầu khách quan của xã hội. Mục đích phản ánh bằng kết quả cuối cùng 
của hoạt động sau một quá trình; mục tiêu phản ánh kết quả  hoạt động 
ở  từng giai đoạn của một quá trình. Thông qua kết quả  đạt được ở  các 
giai đoạn (thực hiện mục tiêu), mà ta có được kết quả  cuối cùng của 
hoạt động (thực hiện mục đích). 
Mục đích của giáo dục nói chung, GDTC nói riêng là kết quả hoạt 
động giáo dục (hay GDTC), cần phải đạt được để  đáp ứng các yêu cầu 
của xã hội và nhu cầu của con người [28], [84].
Mục tiêu  GDTC quốc dân, được xây dựng trên cơ  sở  nhu cầu 
của công cuộc xây dựng CNXH và gắn liền với mục tiêu của giáo dục  
chung của Đảng và Nhà nước ta. Bởi vì GDTC là một hình thức giáo  
dục chuyên biệt, cùng với các hoạt động giáo dục khác: Đạo đức, trí 
tuệ, thẩm mĩ, lao động kĩ thuật, góp phần giáo dục thế  hệ  trẻ  phát 
triển toàn diện [21], [22], [23]. 


5
Mục tiêu TDTT  ở  Việt Nam trong giai  đoạn hiện nay là:   Khôi 
phục và tăng cường sức khỏe cho nhân dân, góp phần xây dựng con  
người phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo 

Giải pháp hành chính; trong đó có các biện pháp về  bộ  máy, nhân 
lực, tổ chức điều hành cụ thể; 
Giải pháp kinh tế; trong đó có các biện pháp vật chất, tiền tệ, khen 
thưởng; Giải pháp động viên tinh thần và vật chất. 
Giải pháp được định nghĩa trong quản lý xã hội học đã đề cập đến  
khái niệm giải pháp quản lý xã hội: Giải pháp quản lý xã hội là phương  
tiện, hành vi thực hiện sự tác động bằng quản lý; phương thức biểu thị 
các mối quan hệ quản lý [16], [18], [19], [20]. 
Trên cơ  sở  khái niệm đã nêu có thể  cụ  thể  hóa các giải pháp như 
sau: Giải pháp những phương tiện, hành vi, công cụ  được tác động sử 
dụng thông qua quản lý theo một lộ trình quy định. 
Các phương tiện, hành vi, công cụ  này thể  hiện  ở  hình thức là các 
chương trình và dự  án được thực hiện trong một phạm vi lộ  trình xác 
định để đạt được mục tiêu quản lý. Trong các tài liệu về quản lý còn đề 
cập mối quan hệ  giữa phương pháp quản lý gồm các giải pháp, biện 
pháp sử dụng trong quản lý như:
Giải pháp là cách thức thực hiện các phương pháp. Giải pháp là cụ 
thể  hóa các phương pháp hay  ứng dụng các phương pháp vào thực tiễn  
quản lý. Trong một phương pháp có nhiều giải pháp cụ  thể. Mặt khác, 
một giải pháp cụ  thể có thể là thành phần của nhiều phương pháp khác 
nhau. Giữa phương pháp và giải pháp có sự  tương đồng nhưng không 
phải đồng nghĩa với nhau. Một nhóm giải pháp cụ  thể  tổng hợp thành 
phương pháp quản lý. Từ các phương pháp quản lý hình thành các nhóm 
giải pháp (mỗi phương pháp có một nhóm giải pháp), trong mỗi giải  
pháp có các biện pháp cụ thể [13], [28]. 


7
Biện pháp là cách thức, công cụ thực hiện giải pháp. Trong quá trình 
quản lý để thực hiện một phương pháp quản lý cần áp dụng một nhóm 

1.1.4. Xã hội hoá thể dục thể thao:
Xã hội hóa, với góc độ của xã hội học là một nền tảng quan trọng  
trong loài người. Không như các chủng loại khác với định nghĩa theo sinh  
học, con người cần phải hiểu biết xã hội để  có khả  năng tồn tại [13], 
[31]. 
XHH   TDTT là chỉ  quá trình chuyển đổi trong lĩnh vực tham gia,  
quản lý và hoạt động thể dục thể thao: từ phương thức Nhà nước hoàn 
toàn làm thể dục thể thao; theo cơ chế kế hoạch tập trung sang phương  
thức Nhà nước kết hợp với xã hội cùng làm thể  dục thể  thao trong cơ 
chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến tới phương thức xã hội 
làm thể dục thể thao là chính, Nhà nước chỉ đóng vai trò định hướng chỉ 
đạo, kiểm soát, ban hành chính sách. Thứ hai là, về mặt lý giải từ “hóa”  
trong cụm từ  “xã hội hóa” tuy  đều chỉ  là một quá trình chuyển  đổi,  
nhưng sự chuyển đổi, nhưng sự  chuyển đổi trong xã hội hóa con người 
nhấn mạnh tính “giai đoạn của chuyển đổi”, còn sự  chuyển trong XHH 
TDTT  lại nhấn mạnh về tính “Mức độ của chuyển đổi” [13], [17].
Xã hội hóa TDTT là chủ  trương lớn, sáng tạo của Đảng và Nhà 
nước ta được thể hiện trong các kỳ Đại hội toàn quốc của Đảng. Những 
căn cứ đề xuất của chủ trương XHH TDTT và các khái niệm về  xã hội  
hóa thể dục thể thao  ở nước ta đã được nêu tại nhiều văn kiện, tài liệu 
của của Đảng và Nhà nước [9], [10], [12]. 
Căn cứ vào các văn bản của Đảng và Nhà nước ta, xã hội hóa các  
lĩnh vực xã hội đượ c coi là hệ thống giải pháp xã hội bao gồm hai vế:  
Thứ  nhất, vận động và tổ  chức tham gia rộng rãi của nhân dân, của  


9
toàn xã hội; Thứ  hai; từng bước nâng cao mức hưởng thụ về vật chất  
và tinh thần của nhân dân. 
Phát triển tư  tưởng xã hội hóa vào lĩnh vực TDTT, ta có thể  coi  

chế, Nghị  quyết đã chỉ  rõ: "Giáo dục thể  chất và hoạt động thể  thao 
trong học sinh, sinh viên chưa thường xuyên và kém hiệu quả". Để  đạt 
được mục tiêu đến năm 2020 "phấn đấu 90% học sinh sinh viên đạt tiêu 
chuẩn rèn luyện thân thể", Nghị  quyết đã đề  ra các giải pháp nâng cao 
chất lượng, hiệu quả  giáo dục thể  chất và hoạt động thể  thao trong 
trường học.
Triển khai Nghị  quyết số  08­NQ/TW của Bộ  Chính trị  (khóa XI), 
Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyêt đinh s
́ ̣
ố 2198/QĐ­TTg, ngaỳ  
3/12/2010 về  phê duyệt “Chiến lược phát triển thể  dục thể  thao Việt  
Nam đến năm 2020”, vơi muc tiêu cu thê la: m
́
̣
̣
̉ ̀ ở rông va đa dang hoa cac
̣
̀
̣
́ ́ 
hoat đông TDTT quân chung, thê thao giai tri đap 
̣
̣
̀
́
̉
̉ ́ ́ ứng nhu câu giai tri cua
̀
̉ ́ ̉  
xa hôi va thoi quen hoat đông, vân đông h

nêu rõ, giao Bộ  trưởng Bộ  Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung  
hoạt   động   thể   thao   trong   trường   tiểu   học,   trường   trung   học   cơ   sở,  
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường  
đại học, học viện, đại học vùng và đại học quốc gia [4], [5], [7]:
Thực   hiện   Nghị   quyết   Đại   hội   Đảng   XI,   ngày   28/4/2011,   Thủ 
tướng Chính phủ  đã phê duyệt Đề  án tổng thể  phát triển thể  lực, tầm  
vóc người Việt giai đoạn 2011­2030 (gọi tắt là Đề  án 641) nhằm phát 
triển thể  lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ  sự  nghiệp 
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; từng bước nâng cao chất lượng giống nòi 
và tăng tuổi thọ cho nhân dân. Khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà 
nước vơi muc tiêu cu thê cai thiên tâm voc thân thê cua thanh niên đat nhip
́ ̣
̣ ̉ ̉
̣ ̀
́
̉ ̉
̣
̣  
đô tăng tr
̣
ưởng ôn đinh va cai thiên thê l
̉
̣
̀ ̉
̣
̉ ực, nhât la s
́ ̀ ưc manh cua đa sô
́
̣
̉

ố 1076/QĐ­TTg, ngay 17/6/2016 v
̀
ề phê duyêt 
̣ “Đề 
an tông thê phat triên
́ ̉
̉
́
̉   giáo dục thể  chất và thể  thao trường học đến  
2025” tiếp tục khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nước vơi muc
́
̣  
tiêu cu thê cai thiên tâm voc thân thê cua h
̣
̉ ̉
̣
̀
́
̉ ̉ ọc HSSV các trường tiểu học, 
trường trung học cơ  sở, trường trung học phổ thông, trường phổ  thông 
có nhiều cấp học; trường đại học, học viện, đại học vùng và đại học 
quốc gia;  với quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ  cơ  bản [56]: nâng cao 
chất lượng, hiệu quả  giáo dục thể  chất và thể  thao trong trường học  
theo định hướng  ưu tiên là nâng cao sức khoẻ, thể  lực, giáo dục ý chí, 
đạo đức, lối sống lành mạnh; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng vận động và 
thói quen tập luyện thường xuyên, thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giải trí 
của học sinh, sinh viên, đồng thời góp phần phát hiện và bồi dưỡng năng 
khiếu thể thao; phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học bảo  
đảm tính khoa học, thực tiễn và có lộ trình triển khai thực hiện, phù hợp 
với điều kiện thực tiễn; phát huy vai trò chủ động của các trường học và 

lạc bộ thể thao của học sinh, sinh viên” [45].


14
Thủ  tướng Chính phủ  đã ban hành Quyết định số  234/QĐ­TTg, 
ngày 05/02/2016, phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương 
tích trẻ  em  giai   đoạn 2016 ­ 2020 (sau  đây gọi là Chương trình) với  
những nội dung chủ yếu sau [55]: 
Mục tiêu tổng quát:  Kiểm soát tình hình tai nạn, thương tích trẻ 
em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo  
an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội.
Các mục tiêu cụ thể: Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích 
xuống còn 600/100.000 trẻ  em;  Giảm tỷ  suất trẻ  em bị  tử  vong do tai  
nạn, thương tích xuống còn 17/100.000 trẻ em; 5.000.000 ngôi nhà thuộc 
các hộ  gia đình có trẻ  em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn; 10.000 trường 
học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; 300 xã phường, thị trấn đạt tiêu 
chuẩn Cộng đồng an toàn; Giảm 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao 
thông đường bộ so với năm 2015; Giảm 6% số trẻ em bị tử vong do đuối 
nước so với năm 2015;  90% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ 
sở biết các quy định về an toàn giao thông; 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu 
học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước ; 90% 
trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy; 100% tỉnh, 
thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thí điểm chương trình bơi an 
toàn cho trẻ em; 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và 80% cán bộ cấp xã, 
cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ  em  
được tập huấn về  kỹ  năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ  em; 
100% nhân viên y tế  thôn, bản, nhân viên y tế  trường học biết các kỹ 
thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích.
Nội dung của Chương trình (trích): Tổ chức các chiến dịch truyền 
thông về  phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ  em, đặc biệt là phòng, 

Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình Ngôi nhà an toàn, 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status