Luận án Tiến sĩ Giáo dục học: Nghiên cứu nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên ngành Đi biển trường Đại học Hàng hải Việt Nam - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA,THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

–––––––––––––––––––––––

VŨ ĐỨC VINH

NGHIÊN CỨU NỘI DUNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHUYÊN
BIỆT CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐI BIỂN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI – NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA,THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
–––––––––––––––––––––––

VŨ ĐỨC VINH

NGHIÊN CỨU NỘI DUNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHUYÊN
BIỆT CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐI BIỂN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4

1.1.

4

Vai trò và những yếu tố cấu thành của thể dục thực dụng
nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục thể chất

1.1.1

Vai trò của thể dục thực dụng nghề nghiệp trong hệ thống giáo

4

dục thể chất
1.1.2

Những yếu tố cấu thành thể dục thực dụng nghề nghiệp

5

1.2.

Đặc điểm giáo dục thể dục thực dụng nghề nghiệp đối với

8



15


1.3.1

Đặc điểm môi trường tự nhiên trên biển

15

1.3.2

Điều kiện lao động trên tàu vận tải biển viễn dương

17

1.4.

Sinh lý lao động và phòng chống mệt mỏi

25

1.4.1

Sinh lý lao động

25

1.4.2



Vị trí của thể dục thực dụng nghề nghiệp đối với chuẩn bị

33

nguồn nhân lực nghề đi biển
1.5.2

Nhiệm vụ và phương pháp chuẩn bị thể lực thực dụng nghề

35

nghiệp
1.6.

Những công trình nghiên cứu liên quan

Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC

39
44

NGHIÊN CỨU
2.1

Đối tƣợng nghiên cứu

44

2.1.1


Phương pháp quan sát sư phạm

45

2.2.4

Phương pháp kiểm tra y sinh

45

2.2.5

Phương pháp kiểm tra sư phạm

48

2.2.6

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

55

2.2.7

Phương pháp toán học thống kê

56

2.3

Thực trạng giáo dục thể chất và giáo dục thể lực nghề nghiệp

59

của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
3.1.2

Xây dựng tiêu chuẩn đánh thể lực sinh viên Ngành đi biển,

66

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
3.1.3

Đánh giá thực trạng phát triển thể chất sinh viên Ngành đi

73

biển, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam:
3.1.4

Xây dựng thang điểm và bảng điểm tổng hợp đánh giá thể lực

76

sinh viên Ngành đi biển, Trường Đại họcHàng hải Việt Nam.
3.1.5

Bàn luận mục tiêu 1


thể dục thực dụng nghề nghiệp và hệ thống bài tập
chuyên biệt phát triển thể lực sinh viên Ngành đi biển,
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
3.2.4

Bàn luận mục tiêu 2

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

112
131


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
BXTC

Bật xa tại chỗ

DTS

Dung tích sống

ĐHHH

Đại học hàng hải

ĐVHT


TĐT

Tốc độ cao

TDTT

Thể dục thể thao

TTN

Trước thực nghiệm

XPC

Xuất phát cao

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƢỜNG
SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
cm

Centimét

kg

Kilogam

m

Mét

hải Việt Nam (n=144)
Kết quả khảo sát các nguyên nhân ảnh hưởng đến tinh thần và
3.4

thái độ đối học tập đối với môn học GDTC của sinh viên

Sau tr.65

Ngành đi biển, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (n=144)
Kết quả lựa chọn các chỉ tiêu, test đánh giá sự phát triển thể
3.5

chất sinh viên Ngành đi biển Trường Đại học Hàng hải Việt

Sau tr.69

Nam.
3.6

Kết quả kiểm định độ tin cậy các test đánh giá thể lực sinh viên
Ngành đi biển, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (n = 144)

Sau tr.71

Kết quả kiểm định tính thông báo các test đánh giá thể lực sinh
3.7

viên Ngành đi biển,Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

72

học Hàng hải Việt Nam

Sau tr.76

Sau tr.77


Tên bảng
3.13

Bảng điểm tổng hợp tố chất thể lực sinh viên Ngành đi
biển,Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

3.14

Kết quả khảo sát định hướng phát triển thể lực thực dụng nghề
nghiệp cho sinh viên Ngành đi biển, Trường ĐHHH Việt Nam.

3.15

Cấu trúc nội dung học trình Bơi thực dụng và cứu đuối

3.16

Kết quả ý kiến chuyên gia lựa chọn hệ thống bài tập phát triển

Trang
78

Sau tr.96

3.20

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam giữa NTN và NĐC - Sau tr.106
Trước thực nghiệm.
So sánh phát triển tố chất thể lực sinh viên Ngành đi biển

3.21

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam giữa NTN và NĐC - Sau Sau tr.106
thực nghiệm.

3.22

3.23

3.24

3.25

3.26

Tăng trưởng tố chất thể lực sinh viên Ngành đi biển Trường
Đại học Hàng hải Việt Nam – NTN (n=81)
Tăng trưởng tố chất thể lực sinh viên Ngành đi biển
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam – NĐC (n=64)
Tăng trưởng tố chất thể lực toàn diện sinh viên Ngành đi biển,
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam – TTN
Tăng trưởng tố chất thể lực toàn diện sinh viên Ngành đi biển,
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam – STN
Đánh giá học trình Bơi thực dụng và cứu đuối cho sinh viên


Trang
Sau
tr.106
Sau

Ngành đi biển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam – NTN

tr.106

Kết quả tăng trưởng tố chất thể lực chung sinh viên Ngành đi

Sau
tr.106

Kết quả tăng trưởng tố chất thể lực chuyên môn sinh viên

Sau

Ngành đi biển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam – NĐC

tr.106

Kết quả tăng trưởng tố chất thể lực toàn diện sinh viên Ngành
đi biển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam - TTN.

3.6

110


sử dụng nguồn lực lao động là nơi đưa ra các yêu cầu về đào tạo [26]. Do đó,
cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động cần có sự phối hợp trong việc xây
dựng chương trình đào tạo, phương hướng đào tạo và tổ chức quản lý đào tạo
[13], [25].
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trương ương khoá XI
(2003), về đổi mới căn bản toàn diên giáo dục, đã xác định phương hướng,
biện pháp đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam phải gắn với sử dụng, trực
tiếp phục vụ đào tạo chuyển đổi cơ cấu lao động, phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, nhất là chuyên gia đầu ngành [4]. Vì vậy, trong nền kinh tế
thị trường, giáo dục đại học phải đáp ứng những yêu cầu và hoạt động của các
nhà sản xuất và doanh nghiệp [33], [34].
Thông báo số 242-TB/TW kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện nghị quyết TW 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục và
đào tạo đến năm 2020 đã chỉ rõ: Chương trình, giáo trình chậm đổi mới,
chậm hiện đại hóa, nhà trường chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động
nghề nghiệp. Thực trạng lạc hậu về chương trình đào tạo có nhiều nguyên
nhân trong đó có nguyên nhân rất cơ bản là công tác nghiên cứu và ứng dụng


2

trong phát triển chương trình đào tạo trong nhiều năm qua chưa được quan
tâm đúng mức [2].
GDTC là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ hoàn
thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao năng lực làm việc và kéo dài tuổi
thọ; Là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động
(động tác) và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người và
đặc biệt là hình thành kỹ năng vận động sống. Trong đó, GDTC mang “tính
nghề” hiện đang là hoạt động chủ đạo trong nghiên cứu về đổi mới nội dung
và hình thức. Hướng tới góp phần rèn luyện tri thức và kỹ năng phục hoạt

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng giáo dục thể chất và xây dựng tiêu
chuẩn phát triển thể chất chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển, Trường
Đại học Hàng hải Việt Nam:
Đánh giá thực trạng GDTC và thể thao, thực trạng giáo dục thể lực
nghề nghiệp của Trường ĐHHH Việt Nam; Đánh giá thực trạng phát triển
thể chất sinh viên; Lựa chọn test, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá PTTC
chuyên biệt ngành đi biển.
Mục tiêu 2: Lựa chọn nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt và đánh
giá hiệu quả ứng dụng nội dung giáo dục chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi
biển, Trường ĐHHH Việt Nam:
Cấu trúc học trình Bơi thực dụng và cứu đuối và lựa chọn hệ thống
bài tập thể lực chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển; Đánh giá hiệu quả
ứng dụng nội dung GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển.
Giả thuyết khoa học:
Các công trình nghiên cứu khoa học chỉ ra: Các bài tập TDTT được
lựa chọn và áp dụng có hệ thống tác động chuyên biệt và không chuyên biệt
lên cơ thể trong quá trình hình thành kĩ năng kĩ sảo vận động, nâng cao được
tính ổn định của cơ thể trong các thao tác lao động trước những tác động bất
lợi của điều kiện bên ngoài. Vì vậy, nếu cấu trúc nội dung GDTC chuyên
biệt sẽ đáp ứng nhu cầu tác nghiệp, làm việc cho sinh viên Ngành đi biển.


4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vai trò và những yếu tố cấu thành của thể dục thực dụng nghề
nghiệp trong hệ thống giáo dục thể chất
1.1.1. Vai trò của thể dục thực dụng nghề nghiệp trong hệ thống giáo
dục thể chất
Các bài tập TDTT là nhân tố cơ bản khắc phục hậu quả xấu của trạng

Ở nhiều trường đại học, nhờ tích lũy được những kinh nghiệp thực
tiễn trên cơ sở nghiên cứu khoa học, đã hình thành được những phương pháp
và hình thức tập luyện thể dục thực dụng và nghề nghiệp, chuẩn bị tốt thể lực
cho sinh viên, giải quyết có hiệu quả quá trình gắn nhà trường với thực tiễn
xã hội, đem lại hiệu quả kinh tế cho đất nước [50], [68], [67].
Như vậy chuẩn bị thể lực thực dụng nghề nghiệp cho sinh viên có vị
trí quan trọng trong chương trình GDTC của các trường đại học và chuyên
nghiệp, đặc biệt ở những trường đào tạo những chuyên gia mà hoạt động
nghề nghiệp đòi hỏi phải có trình độ chuẩn bị thể lực chuyên môn cao như
các ngành địa chất, hàng hải, lâm nghiệp v.v… [52].
1.1.2. Những yếu tố cấu thành thể dục thực dụng nghề nghiệp
Quan hệ giữa con người và sản xuất là mối quan hệ hữu cơ. Ngày nay
khoa học kỹ thuật phát triển làm thay đổi tính chất và điều kiện lao động, đòi
hỏi con người làm việc trong một nền sản xuất mới có những năng lực ngày
càng hoàn thiện hơn. Con người luôn luôn là lực lượng sản xuất chính của xã
hội.
Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều ngành nghề làm cho chức
năng và vị trí của con người trong sản xuất phải thay đổi. Con người cần
được chuẩn bị chuyên môn cho thích ứng với những chức năng ngành nghề
mới – đồng thời phải được chuẩn bị thể lực nghề nghiệp tương ứng để loại
trừ mâu thuẫn giữa những điều kiện kỹ thuật với năng lực con người sử dụng
chúng [84].
Vì vậy yếu tố chung để hình thành thể dục thực dụng và nghề nghiệp
là quan hệ giữa con người với trình độ sản xuất. Thể dục thực dụng nghề
nghiệp góp phần giải quyết mối quan hệ này trong quá trình học tập của sinh
viên các trường đại học và chuyên nghiệp, phải được coi là một phần bắt


6



7

chuyên biệt về trình độ thể lực của người lao động với nghề này hay nghề
khác. Mỗi một nghề nghiệp được xác định bởi những đặc điểm và tính chất
thao tác, phản ánh nội dung của chức năng lao động. Đặc điểm một thao tác
trong lao động nào đó được thể hiện bằng tổng hợp của những dấn hiệu về
đặc tính không gian, thời gian, đặc tính về lực, về phối hợp các cử động và
loại thao tác đó. Tính chất cảu các thao tác lao động trong các hình thức hoạt
động nghề nghiệp khác nhau có thể giống nhau và ngươci lại có thể khác
nhau hoàn toàn, Dựa vào tính chất lao động, người ta chia thành các nhóm
nghề nghiệp mang tính chất ước định có cơ sở khoa học [84]. Khi xây dựng
nội dung thể dục thực dụng nghề nghiệp cho sinh viên phải căn cứ vào tính
chất hoạt động nghề nghiệp. Có thể coi đây là nhân tố cơ bản nhất [18], [40],
[91]
Các ngành nghề có những đặc thù riêng trong sự hoạt động của mình.
Khi xây dựng nội dung của thể dục thực dụng và nghề nghiệp, cần căn cứ
vào một số nhân tố phụ như chế độ làm việc và nghỉ ngơi của sinh viên và sự
biến đổi khả năng lao động của họ. Trong thời gian học tập ở trường đại học,
nhiệm vụ chính của sinh viên là nắm vững kiến thức khoa học trong điều
kiện khối lượng thông tin tăng thường xuyên (sự bùng nổ thông tin). Vì vậy
để thích ứng với quá trình này đòi hỏi sinh viên phải có chế độ học tập và
nghỉ ngơi hợp lý, biết sử dụng thời gian vào những hoạt động có lợi và hoạt
động TDTT, nhằm nâng cao khả năng làm việc trí óc, loại trừ sự mệt mỏi,
củng cố và nâng cao sức khỏe. Những năm học tập của sinh viên là thời kỳ
sung sức về thể lực và trí tuệ. Khả năng làm việc, sự sáng tạo ở họ thật dồi
dào, phong phú. Nhưng năng lực làm việc chưa đạt được mức tối đa, chống
mệt mỏi, song nhanh hồi phục. Bởi vậy hình thành nội dung thể dục thực
dụng nghề nghiệp phải tính đến những nhân tố này [38], [45], [55].
Như vậy là trong số lượng lớn các nghề nghiệp hiện có ở các trường

quan hệ tin cậy trong điều kiện có sự tương ứng hữu cơ giữa chúng. Con
người cần có sự chuẩn bị chuyên môn thích ứng với chức năng của ngành
nghề. Sự chuẩn bị này cần phải đi trước một bước những năng lực của con
người trong lao động [48].


9

Từ những năm 30 của thế kỷ 20, ở các nước phương Tây có nền khoa
học kỹ thuật sớm phát triển, người ta đã nhận thức được sự chuẩn bị thể lực
thực dụng cho con người. Trong thập kỷ 70-80, sự chuẩn bị thể lực thực
dụng cho sinh viên các trường đại học và chuyên nghiệp được chú ý hơn bao
giờ hết, được xây dựng thành chương trình và dựa vào kế hoạch đào tạo cán
bộ khoa học trong điều kiện cơ giới hóa và tự động hóa cao các quá trình sản
xuất hiện đại, trong nhiều thao tác lao động, tỉ lệ của những cử động nhanh,
chính xác và phối hợp phức tạp tăng lên, càng đòi hỏi sự chuẩn bị thể lực
thực dụng nghề nghiệp chu đáo hơn.
Chuẩn bị thể lực thực dụng nghề nghiệp cho sinh viên là một quá trình
bao gồm chuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị chuyên môn nghề nghiệp [64].
Chuẩn bị thể lực chung nhằm phát triển ở họ các tố chất thể lực thực
dụng như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, sự khéo léo và các tố chất
thể lực chuyên môn cần cho hoạt động nghề nghiệp.
Chuẩn bị chuyên môn bao gồm việc hình thành các kỹ năng kỹ xảo
thực dụng nghề nghiệp. Đó là hai mặt cơ bản trong quá trình chuẩn bị thể lực
thực dụng nghề nghiệp, bên cạnh việc bồi dưỡng các phẩm chất ý chí tâm lý
và nâng cao khả năng thích ứng của cơ thể với điều kiện lao động [20], [21],
[39].
Các kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp được hình thành trong quá trình học
tập và lao động, cho nên việc giáo dục bồi dưỡng kỹ năng kỹ xảo nghề
nghiệp là nhiệm vụ chuẩn bị chuyên môn bắt buộc cho sinh viên.

những phẩm chất quan trọng của những nghề đó. Thí dụ: các nghề nghiệp
đòi hỏi sự phối hợp động tác cao; năng lực định hướng trong không gian và
theo thời gian, năng lực phản ứng nhanh, hợp lý trước các tình huống thay
đổi, năng lực giữ thăng bằng trên cao, ở những bề mặt trống, tựa hẹp, đòi hỏi
sự dũng cảm bình tĩnh và tự tin.
1.2.2. Tác động của thể dục thể thao đối với hình thành kĩ năng nghề
Trong rất nhiều tài liệu chuyên môn, đã cho thấy rằng người ta rất chú
ý việc áp dụng các loại hình bài tập giáo dục thể chất riêng lẻ, liên kết mang
đặc điểm gần giống cơ cấu động tác lao động và cơ chế tác động của chúng


11

trong quá trình tiến hành lao động. Một số nhà khoa học cho rằng, hiệu quả
cao trong việc phát triển tố chất thể lực nghề có thể đạt được trong việc sử
dụng các phương tiện khác nhau dựa vào đặc điểm các nghề cụ thể, nhưng
trong khi sử dụng chúng cần phải tính đến bản chất tác động đối với cơ thể
người tập trong những điều kiện cụ thể [18].
Trong đào tạo công nhân mỏ than, thường sử dụng các bài tập đi, bò,
trườn trong các tư thế xổm, ngồi, nằm, đặc biệt các bài tập ấy đã được áp
dụng trên các mặt phẳng có độ dốc khác nhau, giống như những điều kiện
lao động trong hầm lò. Dựa trên đặc thù lao động của công nhân trên tầng
cao, áp dụng các bài tập với các dụng cụ đặc biệt trên độ cao khác nhau như
trong lao động thường gặp, những kiểu bò và leo trên thang, leo dây và đi lại
trên các trang thiết bị có tiết diện bề mặt nhỏ [38].
Khi lựa chọn các bài tập GDTC thực dụng nghề, cần tính đến tác động
sinh lí của động tác lên chức năng cơ thể người tập. Nhiều nhà khoa học cho
rằng, những động tác các môn thể thao khác nhau có tác động ảnh hưởng
khác nhau đối với sự hoàn thiện các chức năng cơ bản cũng như hiệu quả áp
dụng các bài tập cũng không giống nhau, phụ thuộc vào cơ chế sinh lý bản

nền sản xuất hiện đại đã tạo nên sự biến đổi thực sự những chức năng lao
động của con người. Nghĩa là đưa đến việc điều khiển, tiếp nhận, chỉnh lí các
cơ chế khác nhau của máy móc đều thực hiện dưới dạng các động tác tỉ mỉ.
Nhiều nhà khoa học đã phân tích và khẳng định vai trò quan trọng của
tính linh hoạt, sự phối hợp đối với các hoạt động lao động sản xuất, đã dùng
những bài tập TDTT để hoàn thiện những năng lực đó.
1.2.3. Tác động của thể dục thể thao với yếu tố tâm, sinh lí nghề
Sự tập trung thị giác là tính chất tâm lí xuất hiện trong bất kì một hoạt
động học tập, lao động, sinh hoạt nào trong cuộc sống. Sự chú ý vô cùng
quan trọng trong công việc của phi công thể hiện ở chỗ: khối lượng quan sát,
sự chuẩn xác của quan sát, di động và bền vững của quan sát, những chức
năng ấy có liên quan chặt chẽ với chức năng hoạt động của hệ thần kinh
trung ương. Áp dụng những động tác và bài tập đa dạng của môn bóng rổ,
bóng ném để hoàn thiện chức năng chú ý [68]. Dùng các phương pháp nhằm
tác động đến tính tích cực của thị giác, đặc biệt thu kết quả cao khi áp dụng


13

các bài tập đó trong sự phối hợp có chủ đích khi thực hiện các động tác khác
kèm theo. Các nhà khoa học đã cho rằng, chính các động tác như bắt bóng rổ
và chuyền bóng theo các hướng khác nhau, thực hiện ném bóng vào rổ, đều
có tác dụng rất tốt tới khả năng linh hoạt của thần kinh thị giác và phát triển
khối lượng và chất lượng quan sát của thị giác lên rất nhiều.
Sức nhanh của động tác cũng phụ thuộc rất nhiều vào hoạt tính của
thần kinh, hoạt tính ấy biểu hiện trong sự thăng bằng của quá trình hưng
phấn và ức chế, và được hoàn thiện ngay trong quá trình lao động sản xuất,
nhưng hiệu quả hơn nếu như được tập luyện các môn TDTT định hướng
trong điều kiện luôn luôn thay đổi. Như vậy tập luyện TDTT sẽ làm thay đổi
chức năng các quá trình thần kinh. Điều đó được chứng minh bằng nhiều kết

dùng sức cơ bắp là nhờ tập luyện các động tác, bài tập ở các môn bóng, điều
đó được chứng minh bằng kết quả thí nghiệm của nhiều nhà khoa học [18].
1.2.4. Tác động của thể dục thể thao đối với phát triển tố chất thể lực
nghề nghiệp
Trong nhiều công trình nghiên cứu đã có những phân loại các động tác
TDTT để phát triển các yêu cầu khác nhau của các tố chất vận động, sự phân
loại đó cho phép sử dụng thích hợp các phương tiện nhằm phát triển các tố
chất thể lực và phối hợp động tác chính xác cho các nghề nghiệp khác nhau.
Trong đó, tố chất sức bền có một ý nghĩa và vai trò quan trọng, đảm bảo duy
trì khả năng lao động cao. Tình trạng sức khỏe, khả năng tập luyện và sự
thích nghi điều kiện lao động của cơ thể được phản ánh trong các chỉ tiêu đặc
trưng cho tố chất này, phát triển sức bền theo có thể đánh giá ở cự li chạy
500 đến 1000 mét [42].
Sức bền cơ chân giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng lao
động thể lực. Để phát triển sức bền cơ chân thường áp dụng các bài tập nhằm
phát triển chịu đựng lâu dài như chạy ở cự li trung bình và cự li dài, tập bóng
rổ, nhảy dây theo quy định thời gian,v.v. Nhiều thực nghiệm đã chứng minh
rằng, hiệu quả tập luyện sức bền tĩnh có thể có được là nhờ tập luyện các
động tác tĩnh đặc biệt trong cơ chế hoạt động yếm khí, sức bền tĩnh còn phụ
thuộc vào trình độ tập luyện nói chung và có thể nâng cao nhờ tập luyện
chuyên môn có chủ đích, đã thu được kết quả là: quan hệ tốt giữa sự phát



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status