1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết: Phân loại trình độ người tập là một yếu tố quan trọng
trong GDTC. Từ đó xây dựng chương trình GDTC phù hợp. Phân loại trình
độ người tập thường theo các nhóm: Nhóm cơ bản; Nhóm đặc biệt; Nhóm
thể thao nâng cao (TTNC). Ngày nay, phong trào thể thao “cho mọi người”
phát triển mạnh mẽ, các hoạt động tập luyện và thi đấu diễn ra thường
xuyên. Bồi dưỡng theo hướng nâng cao năng lực thi đấu (chuẩn bị lực lượng
cho đội tuyển TTcơ sở) và trang bị nghiệp vụ thể thao (“hạt nhân thể thao”)
cho những SV yêu thích và có năng khiếu thể thao (nhóm TTNC) trong
trường ĐH là cần thiết, phù hợp nhu cầu xã hội.
Công tác GDTC cho SV các trường thuộc ĐH Thái Nguyên còn một số
tồn tại như: Chưa quan tâm nhiều đến đặc điểm cá nhân người học; Chưa có
chương trình riêng cho các nhóm đối tượng khác nhau. Công tác chuẩn bị
các đội tuyển thể thao chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn trước giải…
Từ những vấn đề trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng
chương trình Thể thao nâng cao cho sinh viên ĐH Thái Nguyên”.
Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chương trình TTNC theo hướng nâng cao năng lực thi đấu
và bồi dưỡng nghiệp vụ thể thao cho những SV yêu thích và có năng khiếu
thể thao của các trường thuộc ĐH Thái Nguyên, nhằm bồi dưỡng những “hạt
nhân thể thao” cơ sở. Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác TDTT
trường học và phong trào “thể thao cho mọi người”.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC và Thể thao của
các trường thuộc Đại học Thái Nguyên theo hướng tiếp cận phân hóa;
Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình TTNC cho SV ĐH T. Nguyên;
Nhiệm vụ 3: Đánh giá hiệu quả chương trình Thể thao nâng cao thông
qua triển khai thí điểm ở các môn thể thao cụ thể.
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (46 trang); Chương 2: Phương
pháp và tổ chức nghiên cứu (11 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và
bàn luận (71 trang); Kết luận và kiến nghị (2 trang); Luận án sử dụng 79 tài
liệu tham khảo; Phụ lục (26 trang).
B: NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về TDTT trường học
Nội dung cơ bản: Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến 2020;
Nghị quyết số 08/NQ-TW; Nghị định số 11/2015 NĐ-CP.
1.2 Công tác Giáo dục thể chất và Thể thao trong trường đại học
ND cơ bản: Khái niệm GDTC và TT trường học; Mục đích, nhiệm vụ
của TDTT trong trường ĐH; Hình thức GDTC và TT trong trường ĐH.
1.3 Tiếp cận phân hóa trong tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng đáp ứng
nhu cầu, năng lực và trình độ người học
Nội dung cơ bản: Khái niệm phân hóa (PH) trong GD; Cơ sở lý luận của
PH trong GD; Cách tiếp cận và xu hướng PH trong GD;...
1.4 Cơ sở lý luận của việc phát triển chương trình giáo dục đại học
Khái niệm về chương trình giáo dục (CTGD); Một số xu hướng của
CTGD hiện đại; Cách tiếp cận trong xây dựng CTGD; Phát triển CTGD.
1.5 Đánh giá trong giáo dục
Khái niệm đánh giá trong giáo dục; Đối tượng đánh giá trong giáo dục;
Các bước cơ bản của một quá trình đánh giá.
1.6 Đặc điểm tâm lý và các dạng hoạt động cơ bản của sinh viên
1.7 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Kết luận chương 1:
Công tác TDTT trường học cần dựa trên những quan điểm, chính sách
của Đảng và Nhà nước về TDTT trường học; Vận dụng các quan điểm, xu
hướng GD tiên tiến phù hợp với điều kiện nhà trường và đặc điểm SV.
thao của các trường thuộc Đại học Thái nguyên
Chương trình GDTC ở mỗi trường là khác nhau; Không có chương
trình riêng cho các nhóm sinh viên có trình độ và sức khỏe khác nhau;
Về thời lượng: 3 đến 4 học phần; Mỗi học phần từ 30 đến 50 tiết học
chính khóa (1 tiết = 50 phút);
Các trường đều có các giải thi đấu thể thao hàng năm cho sinh viên.
Các hoạt động thể thao cấp khoa cũng thường xuyên được tổ chức;
Chuẩn bị đội tuyển tham gia thi đấu thể thao do địa phương và ngành
tổ chức chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn trước mỗi giải đấu;
Các CLB thể thao SV rất ít và hoạt động chủ yếu là tự phát (Do SV tự
tập hợp, ít có sự tham gia tổ chức của Khoa, Trường và đoàn thể).
4
3.1.2 Nhận định của giảng viên và sinh viên về công tác giáo dục thể chất
và các hoạt động thể thao
Thực trạng sự phân hóa về trình độ SV trong GDTC và thể thao:
Ý kiến SV về các bài tập trong giờ GDTC và độ khó của các bài kiểm
tra, thi cho thấy SV có sự phân hóa về trình độ; Phân loại trình độ để có nội
dung, hình thức tập luyện phù hợp ít được thực hiện (Bảng 3.2).
Bảng 3.2: Ý kiến SV về mức độ hoàn thành bài tập trong giờ GDTC (n = 1523)
TT
1
2
3
Nội dung
Tỷ lệ %
39.59%
9.19%
51.21%
20.68%
51.61%
20.03%
7.68%
22.65%
49.97%
19.44%
7.94%
Phân biệt trình độ SV ít được thực hiện. Có 39.59% số SV trả lời là cả
lớp cùng thực hiện các bài tập như nhau; 51.21% trả lời là có sự phân biệt về
giới tính; 9.19% trả lời là có phân chia thành nhóm theo trình độ.
Mức độ hoàn thành bài tập trong giờ học GDTC rất khác nhau: 20.68%
số SV không thể hoàn thành các bài tập khó; 51.61% phải gắng sức; Ngược
lại, 20.03% “dễ dàng thực hiện” và 7.68% cho là “quá dễ”.
Ý kiến của SV về các bài kiểm tra và thi cũng cho thấy sự phân hóa
khá rõ ràng: 22.65% cho là nội dung kiểm tra và thi “quá khó”; 49.97% đánh
giá là khó; 19.44% cho là bình thường và 7.94% cho là quá dễ.
Bảng 3.3: Thực trạng tham gia các đội tuyển TT của SV ĐH Thái Nguyên (n=1523)
TT
Nội dung
Mức độ
Số người Tỷ lệ %
PT, Xã, phường
60
130
8.54%
3 tại CLB thể thao
Không
1393
91.46%
Nhiều SV đã và đang tham gia đội tuyển nghiệp dư. 60 SV (3.94%)
tham gia đội tuyển trường PT, phường; 16 SV (1.05%) tham gia đội tuyển
cấp huyện, thành phố; 5 SV (0,33%) tham gia cấp tỉnh; 81 SV (5.32%) là
thành viên đội tuyển khoa và 35 SV (2.30%) là thành viên đội tuyển trường.
130 SV (8.54%) tập thường xuyên tại các CLB thể thao (Bảng 3.3)
Vận dụng quan điểm phân hóa trong giáo dục thể chất:
Giảng viên coi trọng việc phân loại trình độ người học (100% trả lời
“rất cần” và “cần”) nhưng ít người thực hiện (88.71% không thực hiện);
5
Chuẩn bị đội tuyển thể thao thực hiện trong thời gian ngắn (91.94%);
Chương trình GDTC chung cho tất cả các SV (100%). (Bảng 3.4)
TT
1
2
3
4
5
6
Bảng 3.4: Ý kiến của GV về TDTT cho SV theo quan điểm phân hóa (n=62)
Nội dung
10
0
5
57
7
55
0
62
3
59
57
0
3
2
Tỷ lệ %
83.87 %
16.13%
0%
8.06%
91.94%
11.29%
88.71%
0%
100%
4.84%
95.16%
91.94%
0%
4.84%
168 31.52% 262 49.16% 103 19.32%
4
Chạy tùy sức 5 phút (m)
22
4.13%
265 49.72% 246 46.15%
5
Đánh giá tổng hợp
79 14.82% 205 38.46% 249 46.72%
Kết quả đánh giá tổng hợp tại Bảng 3.6 cho thấy 14.82% đạt loại
“tốt”,38.46% “đạt” và 46.72% “không đạt” trình độ thể lực theo lứa tuổi.
Bảng 3.7: Kết quả học tập học phần GDTC 1 và GDTC 2 của SV (n = 533)
Học
phần
GDTC 1
GDTC 2
A (8,5 - 10)
SL
%
86
16.14%
91
17.07%
B (7 – 8,4)
SL
%
114 21.39%
6
3.1.4 Thực trạng các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao của sinh viên
nhóm Thể thao nâng cao
Ý kiến của SV và cựu SV nhóm TTNC về việc các học phần GDTC:
TT
1
2
3
4
Bảng 3.8: Tổng hợp ý kiến về việc học GDTC của SV nhóm TTNC (n=250)
Nội dung
Mức độ
Hài
lòng
Mức độ hài lòng về nội Bình thường
dung và hình thức GDTC
Không hài lòng
Không thể hoàn thành
Việc thực hiện các bài tập Gắng sức mới hoàn thành
nặng, khó trong giờ học
Dễ dàng thực hiện
Quá dễ thực hiện
Quá khó
Độ khó của các bài kiểm Khó
tra và thi
Bình thường
8.80%
0%
0%
47.20%
52.80%
55.20%
44.80%
0%
Nhiều SV nhóm TTNC không hài lòng với giờ học GDTC (60.80%);
Đa số “dễ dàng thực hiện” (89.20%) các bài tập khó; Đa số đánh giá nội
dung thi, kiểm tra ở mức “bình thường” (47.20%) và “quá dễ” (52.80%).
SV nhóm TTNC “dễ dàng” thực hiện các bài tập khó, bài kiểm tra, thi
phần nào cho thấy quan điểm phân hóa chưa được vận dụng hiệu quả. Cần
có các yêu cầu riêng cho những nhóm SV đặc biệt như nhóm TTNC.
Ý kiến của SV và cựu SV nhóm TTNC về hoạt động TT ngoại khóa:
Bảng 3.9: Ý kiến của SV và cựu SVnhóm TTNC về tham gia HĐ ngoại khóa (n=250)
Nội dung
Nội dung trả lời
Số người
Tỷ lệ
TT
1 Mức độ thường 1 buổi/tuần
45
18.00%
xuyên tập luyện 2 buổi trở lên/tuần
203
81.20%
môn thể thao yêu Có giải đấu mới tập
2
thao yêu thích)
lớp, khoa
Đại diện cho đội thể thao của lớp, khoa
98
39.20%
SV nhóm TTNC thường xuyên tập ngoại khóa. 81.20% thường xuyên
tập 2 buổi trở lên/tuần, 18.00% tập một buổi và chỉ có 0.80% trả lời là “có
giải thi đấu mới tập”. Tuy nhiên đa số (91.20%) tập tự phát; Chỉ có 8.80%
tập trong CLB ngoài trường; Không có SV nào tập trong CLB trong trường.
SV nhóm TTNC còn thể hiện trách nhiệm với tập thể. Đa số đã từng
thực hiện nghiệp vụ thể thao trong hoạt động tập thể (39.20% đến 82%).
7
3.1.5 Nhu cầu bồi dưỡng nâng cao cho những sinh viên yêu thích và có
năng khiếu thể thao (nhóm Thể thao nâng cao)
Hoạt động thể thao tại CQ và địa phương của cựu SV nhóm TTNC:
Cựu SV nhóm TTNC vẫn thường xuyên hoạt động thể thao sau khi ra
trường. 77.14% thường xuyên tập 2 buổi trở lên/tuần; 88.57% vẫn tham gia
thi đấu tại cơ sở; Có 60.00% đến 80.00% thực hiện nghiệp vụ thể thao tại cơ
sở (hướng dẫn tập luyện; tổ chức hoạt động thể thao; làm trọng tài; tổ chức
tập cho đội thể thao; tham gia phụ trách CLB, đội thể thao (Bảng 3.10).
Bảng 3.10: Hoạt động TT của cựu SV nhóm TTNC tại cơ quan và địa phương (n=70)
Nội dung
Nội dung trả lời
TT
Số người Tỷ lệ
12
17.14%
54
77.14%
quan
Không có các hoạt động thể thao
0
%
Hướng dẫn người khác tập luyện
56
80.00%
4 Những công việc đã Tham gia tổ chức các HĐ thể thao
58
82.86%
từng thực hiện trong Làm trọng tài trong các hoạt động thể
các hoạt động thể thao của của cơ quan
51
72.86%
thao của cơ quan
Tổ chức tập luyện cho đội cơ quan
54
77.14%
hoặc địa phương
Ban phụ trách CLB, đội thể thao
42
60.00%
Ý kiến của SV và cựu SV về tổ chức hoạt động cho nhóm TTNC:
SV và cựu SV nhóm TTNC đồng tình với việc tổ chức nhóm TTNC.
100% SV và cựu SV trả lời “rất cần thiết” và “cần thiết”; Đa số (92.78% SV
và 92.86% cựu SV) “sẵn sàng” tham gia nhóm TTNC; 86.11% SV và
85.71% cựu SV “sẵn sàng” đóng góp kinh phí để tham gia. (Bảng 3.11).
Tham gia tập
luyện theo nhóm
TTNC
Nộp kinh phí để
có điều kiện tập
luyện tốt hơn
Sinh viên (n = 180)
N
%
119
66.11%
61
33.89%
0
0%
5
2.78%
171
95.00%
4
2.22%
167
92.78%
13
7.22%
0
0%
155
86.11%
0
0%
Nội dung cơ bản dự kiến trong chương trình được đa số SV và cựu SV
nhóm TTNC tán thành (76.11% đến 100% “đồng ý”). (Bảng 3.12).
Bảng 3.12: Tổng hợp ý kiến của SV và cựu SV về nội dung chương trình TTNC
8
SINH VIÊN (n =
180)
CỰU SINH VIÊN
(n = 70)
Nội dung cơ bản của chương
trình TTNC
1. Kiến thức cơ bản về thể thao
2. Thể lực chung, thể lực CM
3. Kỹ - chiến thuật môn TTNC
4. Hiểu rõ về luật thi đấu
5. Phương pháp trọng tài
6. Phương pháp tổ chức các hoạt
động của môn TTNC
7. Phòng và sơ cứu chấn thương
Nội dung cơ bản của chương
trình TTNC
1. Kiến thức cơ bản về thể thao
2. Thể lực chung, thể lực CM
3. Kỹ - chiến thuật môn TTNC
4. Hiểu rõ về luật thi đấu
78.57%
Phân vân
SL
%
29 16.11%
27 15.00%
0
0%
14
7.78%
36 20.00%
39 21.67%
29 16.11%
Phân vân
SL
%
11 15.71%
10 14.29%
0
0%
4
5.71%
13 18.57%
14 20.00%
59
11
0
0%
0
0.%
1
1.43%
0
0%
Ý kiến của CB quản lý về nhu cầu bồi dưỡng cho SV nhóm TTNC:
Vai trò của “hạt nhân thể thao” trong các hoạt động thể thao cơ sở
được đa số CBQL nhận định rất quan trọng (42.86%) và quan trọng
(50.00%); Tổ chức hoạt động TT nên thông qua sự phối hợp với các hạt
nhân TT cơ sở (89.29%); Có 32.14% cho rằng bồi dưỡng nghiệp vụ cho các
hạt nhân thể thao là “rất cần thiết”, 60.71% cho rằng “cần thiết”;
Các CBQL cho rằng TCHĐ cho SV nhóm TTNC theo hướng nâng cao
thành tích và bồi dưỡng nghiệp vụ để họ có thể trở thành những “hạt nhân
thể thao” cơ sở là “rất cần thiết” (25.00%) và “cần thiết” (64.29%);
Bảng 3.13: Ý kiến của CBQL về nhu cầu bồi dưỡng SV nhóm TTNC (n=28)
TT
1
2
3
4
5
nghiệp vụ thể thao cho các cộng
2
tác viên (hạt nhân) không chuyên Bình thường
Không cần thiết
0
7
Việc TCHĐ cho sinh viên nhóm Rất cần thiết
TTNC theo hướng nâng cao Cần thiết
18
thành tích và bồi dưỡng nghiệp Bình thường
3
vụ thể thao cấp cơ sở
Không cần thiết
0
25
Việc tham gia hỗ trợ bồi dưỡng Sẵn sàng tham gia
sinh viên nhóm TTNC (trong Phân vân
3
điều kiện cho phép)
Không tham gia
0
Tỷ lệ
42.86%
50.00%
7.14%
0%
3.57%
7.14%
89.29%
0
0%
2 Thể lực chung, thể lực chuyên môn
9 32.14% 19 67.86%
0
0%
3 Kỹ thuật, chiến thuật môn TTNC
12 42.86% 16 57.14%
0
0%
4 Hiểu rõ về luật thi đấu
11 39.29% 17 60.71%
0
0%
5 Phương pháp trọng tài (cấp cơ sở)
5 17.86% 23 82.14%
0
0%
Tổ
chức
các
hoạt
động
của
môn
TTNC
6 ở cấp độ phong trào
10 35.71% 18 64.29%
0
0%
lực và sức khỏe, đặc điểm nghề nghiệp”, “… đảm bảo cho SV được học tập
theo khả năng, sở thích…”, cũng như “… phát triển năng khiếu thể thao
trong SV, từng bước nâng cao trình độ thể thao trong lực lượng SV…”. Các
nội dung về nghiệp vụ thể thao cũng được đưa vào chương trình như phương
pháp tổ chức thi đấu và trọng tài, phương pháp tổ chức tập luyện…
Về nhu cầu bồi dưỡng cho nhóm TTNC:
Theo quan điểm phân hóa trong GD và nguyên tắc “thích hợp và cá
biệt hóa” trong GDTC thì SV nhóm TTNC cần có cách nhìn nhận cũng như
phương thức, nội dung GD đặc biệt. Bồi dưỡng những SV yêu thích và có
10
năng khiếu thể thao theo hướng nâng cao năng lực thi đấu và bồi dưỡng
nghiệp vụ để họ trở thành những “hạt nhân” của phong trào “thể thao cho
mọi người” là cần thiết, phù hợp nhu cầu xã hội. Thực tiễn cho thấy:
Phong trào “thể thao cho mọi người” ngày nay phát triển rất mạnh mẽ.
Các hoạt động thể thao diễn ra thường xuyên, không thể thiếu với phần lớn
người dân, trong các cơ quan, trường học, địa phương. Các SV và cựu SV
nhóm TTNC thường xuyên tham gia các hoạt động thể thao tại nơi họ sinh
sống, học tập và làm việc. Bên cạnh việc tham gia thi đấu, họ còn thực hiện
các nhiệm vụ như hướng dẫn tập luyện, trọng tài, tổ chức tập luyện cho đội
thể thao của đơn vị… (Bảng 3.9 và Bảng 3.10).
Cán bộ thể thao cơ sở cho rằng các “hạt nhân thể thao” có vai trò “quan
trọng” trong hoạt động thể thao cơ sở. Bồi dưỡng “hạt nhân thể thao” từ
những SV yêu thích và có năng khiếu thể thao (nhóm TTNC) trong môi
trường GD đại học là cần thiết. Những mặt năng lực cần bồi dưỡng gồm: kỹ
chiến thuật, thể lực, kiến thức; Cùng với các nghiệp vụ cấp cơ sở như: trọng
tài, tổ chức thi đấu, tổ chức tập luyện… (Bảng 3.13, Bảng 3.14). Tuy nhiên,
chỉ nên định hướng, không nên đề ra tiêu chuẩn bắt buộc vì còn tùy thuộc
vào năng lực, nguyện vọng cá nhân. Việc tham gia nhóm TTNC là tự
Vận dụng quan điểm phân hóa trong GD: Trong GDTC thì quan điểm
phân hóa cần được thể hiện rõ ràng hơn bất cứ lĩnh vực GD nào khác. Nó
được thực hiện bằng cách định hướng môn thể thao tự chọn kết hợp với phân
loại trình độ người tập. Tạo điều kiện cho người học lựa chọn nội dung và
hình thức tập luyện phù hợp. Bồi dưỡng nhóm TTNC là một hình thức phân
hóa trong TDTT trường học.
Xu hướng cần quan tâm khi xây dựng chương trình TTNC: Nhằm phát
triển năng lực cho SV (khả năng tự tập luyện, tìm hiểu và giải quyết các vấn
đề trong hoạt động TDTT của cá nhân và tập thể, khả năng hỗ trợ hoạt động
thể thao của tập thể); ”Tập trung vào người học” (xuất phát từ đặc điểm của
SV); Chương trình theo hướng ”mở” (Nội dung mang tính định hướng.
Giảng viên và SV thống nhất điều chỉnh các yếu tố cho phù hợp thực tiễn).
Xác định cách tiếp cận để xây dựng chương trình: Đề tài lựa chọn cách
“tiếp cận phát triển”. Chú trọng đến nhu cầu và những giá trị đem lại cho
người học, coi “người học là trung tâm”. Sau khoá học, người học được phát
triển những năng lực sở trường bên cạnh những yêu cầu cơ bản.
Mục tiêu chung: Bồi dưỡng nhóm TTNC theo hướng nâng cao năng
lực thi đấu và bồi dưỡng nghiệp vụ TT trên cơ sở đạt trình độ thể lực chung
và chương trình GDTC cơ bản;
Quy trình tổ chức:
Bước 1: Lựa chọn nhóm TTNC từ các đội tuyển, SV tự nguyện tham
gia; Quản lý thông qua Đoàn Thanh niên hoặc bộ phận Quản sinh;
Bước 2: Xây dựng mục tiêu của chương trình theo hướng nâng cao
năng lực thi đấu (chuẩn bị lực lượng cho đội tuyển thể thao) và bồi dưỡng
nghiệp vụ thể thao.
Bước 3: Biên soạn chương trình linh hoạt, “mở” theo mục tiêu.
Chương trình cho từng nhóm TTNC cụ thể phải phù hợp với thực tiễn. Cùng
là nhóm TTNC nhưng ở mỗi khóa, mỗi khoa hay mỗi trường lại có trình độ
khác nhau. Không thể có chung một chương trình với cùng các hoạt động,
các yêu cầu cho mọi nhóm TTNC;
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
Bảng 3.15: Ý kiến của cán bộ thể thao về mục tiêu của chương trình (n = 28)
Nội dung mục tiêu
Đồng ý
Phân vân
N
%
N
%
Có hiểu biết sơ lược về lĩnh vực TDTT (Lý luận 24 85.71% 4 14.29%
và phương pháp TDTT, y sinh học TDTT…);
Có kiến thức cơ bản về môn TTNC (Kỹ chiến 23 82.14% 5 17.86%
thuật; Luật; Phương pháp trọng tài; …
Đạt trình độ thể lực chung theo lứa tuổi; Có 27 96.43% 1 3.57%
trình độ nhất định về thể lực chuyên môn;
Có khả năng thực hiện kỹ chiến thuật cơ bản;
Có khả năng tham gia thi đấu ở cấp phong trào; 27 96.43% 1 3.57%
Có kỹ năng cơ bản để xử lý ban đầu những chấn 22 78.57% 6 21.43%
thương thường gặp trong thể thao
Có khả năng thực hiện ít nhất một trong các
0%
2 7.14%
1 3.57%
Để đảm bảo những mục tiêu bước đầu lựa chọn là phù hợp với thực
tiễn, tác giả tham khảo ý kiến các cán bộ thể thao cấp cơ sở có kinh nghiệm
(n = 28). Kết quả tổng hợp ở Bảng 3.15 cho thấy các mục tiêu mà đề tài lựa
chọn được đa số chuyên gia tán thành. Các tiêu chí được 75.00% đến
96.43% số người trả lời “đồng ý”. Kết quả này cùng với kết quả điều tra về
nhu cầu của SV và cựu SV nhóm TTNC cho thấy mục tiêu mà đề tài đã lựa
chọn bước đầu đã đủ cơ sở khoa học để định hướng nghiên cứu tiếp theo.
13
3.2.3 Xác định nội dung của chương trình và tiêu chí đánh giá
Từ mục tiêu, đề tài lựa chọn nội dung bồi dưỡng và tiêu chí đánh giá,
rồi tham khảo ý kiến của các cán bộ Đoàn Thanh niên (là GV Khoa TDTT),
Trợ lý Văn – thể, Trợ lý Đào tạo và CBQL chuyên môn (Phó BM trở lên) tại
khoa TDTT, Trường ĐHSP Thái Nguyên (nơi thực nghiệm), (n = 11).
Nội dung bồi dưỡng của chương trình TTNC gồm 9 nội dung cơ bản
(29 nội dung chi tiết) được đa số tán thành: tỷ lệ “đồng ý” từ 81.82% đến
100%; “phân vân” từ 9.09% đến 18.18%; không có ai “không đồng ý”.
TT
1
2
3
0 0%
Lý luận và GDTC trong tập luyện;
PP và nguyên tắc GDTC
9 81.82% 2 18.18% 0 0%
Phương
pháp TDTT Khái niệm thể lực và PP tập luyện
9 81.82% 2 18.18% 0 0%
Anh hưởng của tập thể thao đến hệ 10 90.91% 1 9.09%
0 0%
kinh, hô hấp, tuần hoàn;
Kiến thức thần
trạng thái sinh lý cơ thể trước, 11 100%
cơ bản về Y Các
0
0%
0 0%
trong,
sau vận động
học TDTT
Nguyên nhân, biện pháp phòng và 9 81.82% 2 18.18% 0 0%
sơ cứu chấn thương
Đặc
điểm của môn TTNC
11 100%
0
0%
0 0%
Kiến thức Ý nghĩa,
vai
trò
0
0%
0 0%
Kỹ thuật cơ Thực hiện tốt kỹ thuật CB
11
100%
0
0%
0 0%
bản
của Một số kỹ thuật khó
10
90.91%
1
9.09%
0
0%
môn TTNC
PP tập luyện kỹ thuật cơ bản
9 81.82% 2 18.18% 0 0%
Kiến thức cơ bản về chiến thuật
10 90.91% 1 9.09%
0 0%
Chiến thuật Vận dụng kỹ thuật trong thực hiện 11 100%
0
0%
0 0%
của
môn chiến thuật
TTNC
huống trong thi đấu
9 81.82% 2 18.18% 0 0%
Tổ
chức Kế hoạch tập luyện cá nhân, nhóm
hoạt động Xây dựng điều lệ giải thi đấu
10 90.91% 1 9.09%
0 0%
tập luyện và Xếp lịch, tổng hợp kết quả thi đấu
9 81.82% 2 18.18% 0 0%
thi đấu cấp Chuẩn bị sân bãi, dụng cụ tập
9 81.82% 2 18.18% 0 0%
cơ sở
luyện và thi đấu
14
Nội dung kiểm tra đánh giá gồm: Trình độ thể lực chung; Kỹ thuật cơ
bản và thể lực chuyên môn; Năng lực TCHĐ tập luyện; Năng lực tổ chức thi
đấu môn TTNC (2 tiêu chí); Năng lực trọng tài thi đấu (2 tiêu chí).
Tổng hợp ý kiến đánh giá tại Bảng 3.17 cho thấy các tiêu chí đánh giá
đề tài đưa ra nhận được sự nhất trí cao với tỷ lệ “đồng ý” từ 90.91% đến
100%; chỉ có 9.09% “phân vân” ở 2 tiêu chí; không có ai “không đồng ý”.
Bảng 3.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về nội dung kiểm tra đánh giá (n=11)
TT
Nội dung
Tiêu chí cụ thể
Đồng ý
Phân vân
Không
đánh giá
Năng
lực Khả năng soạn thảo điều lệ các 10 90.91% 1 9.09% 0
0%
TCHĐ
thi giải thi đấu TT (thang điểm 10)
4 đấu
môn Khả năng xếp lịch và tổng hợp
11 100%
0
0%
0
0%
TTNC
kết quả thi đấu (điểm 10)
Năng
lực Khả năng vận dụng luật và xử
11 100%
0
0%
0
0%
trọng tài thi lý các tình huống (điểm 10)
5 đấu
môn Tư thế tác phong điều khiển
11 100%
0
0%
0
0%
TTNC
lực cần bồi dưỡng gồm: Kiến thức; Thể lực; Kỹ chiến thuật; Luật thi đấu; PP
trọng tài (cơ sở); PP tổ chức hoạt động thể thao cơ sở; Phòng và sơ cứu chấn
thương thường gặp; Trách nhiệm với hoạt động thể thao cộng đồng. Những
mặt năng lực này chỉ nên mang tính định hướng, không nên bắt buộc.
Từ thực trạng và nhu cầu, đề tài xác định mục tiêu của chương trình về
3 mặt: Kiến thức, kỹ năng và thái độ. Các mục tiêu cụ thể ở các mặt này
nhận được ý kiến tán thành cao (75% đến 96% “đồng ý”, Bảng 3.15).
Chúng ta có thể thấy ba mặt mục tiêu trên có sự liên kết chặt chẽ.
Muốn có kỹ năng tốt về lĩnh vực nào trước tiên cần có kiến thức về lĩnh vực
đó. Trang bị và củng cố kiến thức có thể thực hiện qua việc rèn luyện kỹ
năng. Tiếp nhận kiến thức và hình thành kỹ năng chỉ thực sự hiệu quả khi có
ý thức, thái độ và cách tiếp cận đúng. Một người có kiến thức và kỹ năng tốt
ở lĩnh vực nào đó chỉ có giá trị tích cực với xã hội khi có thái độ đúng đắn,
tức là có ý thức cống hiến cho xã hội… Các mục tiêu này là định hướng để
lựa chọn các nội dung bồi dưỡng các mặt năng lực cần có để các “hạt nhân
thể thao” có thể tham gia có hiệu quả trong hoạt động thể thao cộng đồng.
Về nội dung giáo dục của chương trình:
Mục tiêu là định hướng cho việc xác định nội dung, cách thức GD. Đề
tài xây dựng nội dung GD theo hướng nâng cao nhận thức, năng lực kỹ chiến thuật và bồi dưỡng nghiệp vụ gồm: Kiến thức về LL và PP TDTT;
Kiến thức về Y học TDTT; Kiến thức về môn TTNC; Thể lực; Kỹ thuật;
Chiến thuật; Luật thi đấu; Phương pháp trọng tài (cơ sở); Các nội dung của
chương trình được đa số ý kiến tán thành. Tỷ lệ “đồng ý” từ 81.82% đến
100%; (Bảng 3.16). Đây là những kiến thức và kỹ năng cơ bản về thể thao.
Những nội dung này là cần thiết để nâng cao trình độ thi đấu thể thao của SV
cũng như giúp họ có được những kỹ năng ban đầu về nghiệp vụ thể thao để
có thể tham gia có hiệu quả vào các hoạt động thể thao cấp cơ sở.
Chương trình TTNC cần được triển khai theo hướng “mở” nên nội
dung bồi dưỡng và yêu cầu cần linh hoạt cho phù hợp với mỗi khóa học, mỗi
cơ sở GD khác nhau. Vì trình độ, nhu cầu của nhóm TTNC ở mỗi khóa, mỗi
cơ sở GD là khác nhau. Bên cạnh đó thì điều kiện, môi trường GD ở mỗi cơ
tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu cấp độ phong trào;
Nội dung KT đánh giá: 1. TL chung; 2. Kỹ thuật, thể lực CM; 3. Năng
lực TCHĐ tập luyện; 4. Năng lực tổ chức thi đấu; 5. Năng lực trọng tài.
3.3 Đánh giá hiệu quả chương trình TTNC cao qua thực nghiệm
3.3.1 Tổ chức thực nghiệm chương trình
Chương trình được thực nghiệm trên nhóm Bóng chuyền (n = 16) và
Bóng đá (n = 25) được lựa chọn từ đội tuyển của các khoa; Hình thức ngoại
khóa với hai GĐ. Mỗi GĐ 12 tuần với 24 buổi, mỗi buổi tập 2 tiết;
Hiệu quả của chương trình được đánh giá bước đầu qua: Sự phát triển
các mặt năng lực của SV; Mức độ hài lòng và hứng thú của SV.
3.3.2 Kết quả kiểm tra ban đầu của các nhóm Thể thao nâng cao
Đầu khóa học, đề tài chỉ đánh giá thể lực và kỹ thuật.
Trình độ thể lực chung đầu khóa học: (theo QĐ của Bộ GD&ĐT)
Đề tài sử dụng 4/6 test gồm: Bật xa tại chỗ; Chạy 30m XPC; Chạy con
thoi 4 x 10m; Chạy tùy sức 5 phút (đối chiếu theo tiêu chuẩn của tuổi 20).
Bảng 3.18: Kết quả kiểm tra thể lực chung ban đầu của sinh viên nhóm TTNC (n = 41)
T
Loại
Thành tích
T
trung bình
Nội dung
Tốt
Đạt
Không đạt
( ±δ)
SL
%
SL
%
2
3
4
5
6
7
Bảng 3.19: Kết quả kiểm tra ban đầu của nhóm Bóng đá (n = 25)
±δ
Nội dung kiểm tra
Chạy 5 lần 30m (s), (quãng nghỉ 30 đến 40s)
22.85 ± 0.54
Chạy 12 phút (m)
2428 ± 94.74
Đá bóng xa (m)
33.15 ± 4.29
Đá bóng (10 lần) bằng mu trong vào cầu môn 3x2m (lần)
5.6 ± 1.15
Đá bóng (10 lần) bằng mu giữa vào cầu môn 3x2m (lần)
5.4 ± 1.08
Đánh đầu xa (m)
13.8 ± 1.40
Tâng bóng bằng 2 chân (lần chạm)
58.92 ± 13.04
Qua các kết quả kiểm tra ban đầu (Bảng 3.19) cho thấy trình độ thể lực
của nhóm bóng đá chưa tốt (sức bền và sức bền tốc độ). Về trình độ kỹ thuật
thì đa số đều ở mức trung bình – khá, tuy nhiên mức độ ổn định còn yếu. Do
thể lực chưa tốt và kỹ thuật chưa ổn định nên hiệu quả thực hiện các hành
động trong các bài tập thi đấu còn thấp, đặc biệt là ở cuối mỗi hiệp đấu.
Bên cạnh những nội dung như đánh giá ban đầu thì bắt đầu đánh giá về
năng lực nghiệp vụ thể thao (trọng tài, tổ chức thi đấu, tổ chức tập luyện).
Trình độ thể lực chung cuối Giai đoạn 1:
Sau 12 tuần tập luyện (GĐ 1) thì trình độ thể lực chung của nhóm
TTNC tiến bộ đáng kể so với ban đầu (Bảng 3.22 và 3.23). Các nội dung đều
“đạt” và “tốt”, trong đó đa số là đạt loại “tốt” (63.41% đến 100%). Đặc biệt
ở nội dung chạy 4x10m có 100% SV đạt loại “tốt”. Các nội dung khác thì tỷ
lệ loại “tốt” tăng lên đáng kể; Đánh giá tổng hợp sau GĐ 1 cho thấy, có
80.49% loại “tốt”, 19.51% “đạt” và không còn ai “không đạt” tiêu chuẩn.
18
Bảng 3.22: Kết quả kiểm tra thể lực chung sau Giai đoạn 1 của nhóm TTNC (n = 41)
T
Thành tích
Loại
T
trung bình
Nội dung
Tốt
Đạt
Không đạt
( ±δ)
SL
%
SL
%
SL
%
1 Bật xa tại chỗ (cm) 32 78.05% 9 21.95% 0
T
T
1
2
3
4
5
6
7
Bảng 3.24: Kết quả kiểm tra sau Giai đoạn 1 của nhóm Bóng đá (n = 25)
Nội dung kiểm tra
±δ
±δ
|t tính| t bảng
ban đầu
sau GĐ 1
Chạy 5 lần 30m (s)
22.85 ± 0.54 22.25 ± 0.36 10.05
2.06
Chạy 12 phút (m)
2428 ± 94.74 2530 ± 82.92 10.43
2.06
Đá bóng xa (m)
33.15 ± 4.29 37.09 ± 6.07
2.51
2.06
Đá bóng (10 lần) bằng mu
5.6 ± 1.15
6.52 ± 0.77
2 Chạy 9 – 3 – 6 – 3 – 9 (s)
8.32 ± 0.20
8.26 ± 0.16
4.22
2.13
3 Phát bóng cao tay vào khu 5.41 ± 1.00
6.25 ± 0.86
2.91
2.13
vực 3m cuối sân (lần)
4 Chuyền bóng cao tay bằng 5.69 ± 0.79
6.50 ± 0.97
3.10
2.13
hai tay vào ô phía sau (lần)
5 Đập bóng TB vị trí số 3 (lần) 5.44 ± 0.89
6.25 ± 0.77
3.59
2.13
6 Đập bóng ở vị trí số 4 (lần)
5.38 ± 0.81
6.13 ± 0.72
3.22
2.13
P
0.05
0.05
0.05
0.05
1 Soạn thảo điều lệ giải thi đấu môn TTNC
5.22 ± 0.76
2 Sắp xếp lịch thi đấu và tổng hợp kết quả thi đấu
5.44 ± 0.67
3 Vận dụng luật và xử lý các tình huống nẩy sinh
4.83 ± 0.83
4 Tư thế, tác phong điều khiển cuộc đấu
5.02 ± 0.65
5 Xây dựng kế hoạch và nội dung tập luyện
5.17 ± 0.80
Nghiệp vụ thể thao trong GĐ 1 chỉ ở mức làm quen, chủ yếu là trang bị
về luật thi đấu và lý thuyết. Các hoạt động thực hành còn ít. Do vậy, các mặt
năng lực này mới bước đầu hình thành, đặc biệt là năng lực trọng tài.
Tóm lại, sau GĐ 1, tuy thành tích đạt được còn chưa cao (do trình độ
xuất phát điểm thấp, điều kiện tập luyện, điều kiện thời gian…) nhưng các
SV nhóm TTNC điểm đã đạt được những tiến bộ đáng kể về thể lực chung,
thể lực chuyên môn, kỹ thuật cơ bản và bước đầu hình thành được năng lực
về nghiệp vụ thể thao. Kết quả này cho thấy hiệu quả bước đầu và chương
trình đang đi đúng hướng mục tiêu.
3.3.4 Kiểm tra đánh giá cuối Giai đoạn 2 (kết thúc chương trình)
Trình độ thể lực chung cuối Giai đoạn 2:
Bảng 3.27: Kết quả kiểm tra thể lực chung sau Giai đoạn 2 của nhóm TTNC (n = 41)
TT
Loại
Thành tích
trung bình
Nội dung
Tốt
Đạt
0
0% 1123.66± 49.55
5 Đánh giá tổng hợp 41 100%
0
0%
0
0%
Đánh giá tổng hợp (Bảng 3.27) cho thấy 100% SV nhóm TTNC đạt
loại “tốt” (ban đầu là 39.02% và sau Giai đoạn 1 là 80.49%) theo lứa tuổi.
Bảng 3.28: So sánh thể lực chung sau GĐ 1 và sau GĐ 2 của nhóm TTNC (n = 41)
TT
Nội dung
Thành tích trung bình ( ±δ)
|t tính| t bảng
P
Sau GĐ 1
Sau GĐ 2
1 Bật xa tại chỗ (cm)
235.05 ± 8.00
238.46± 6.28
6.98
2.02 0.05
2 Chạy 30m XPC (s)
4.42 ± 0.17
4.36± 0.14
7.73
2.02 0.05
3 Chạy 4x10m (s)
9.85 ± 0.25
22.25 ± 0.36 22.14 ± 0.29
3.47
2.06 0.05
2 Chạy 12 phút (m)
2530 ± 82.92 2604 ± 91.20
6.02
2.06 0.05
3 Đá bóng xa (m)
37.09 ± 6.07 40.01 ± 2.22
2.64
2.06 0.05
4 Đá bóng (10 lần) bằng mu 6.52 ± 0.77
7.04 ± 0.84
3.38
2.06 0.05
trong vào cầu môn 3x2m (lần)
5 Đá bóng (10 lần) bằng mu 6.24 ± 0.83
6.80 ± 0.82
3.93
2.06 0.05
giữa vào cầu môn 3x2m (lần)
6 Đánh đầu xa (m)
14.71 ± 1.90 15.49 ± 1.02
2.68
2.06 0.05
7 Tâng bóng bằng 2 chân (lần)
86.48 ± 18.96 98.40 ± 18.47 8.67
2.06 0.05
Tuy thành tích đạt được chưa cao nhưng trình độ thể lực và kỹ thuật
6.25 ± 0.77 6.81 ± 0.83
3.58
2.13
0.05
6 Đập bóng ở vị trí số 4 (lần)
6.13 ± 0.72 6.63 ± 0.81
3.16
2.13
0.05
Chương trình với nội dung, hình thức phong phú đã đạt hiệu quả nhất
định. SV thực hiện kỹ thuật cơ bản đúng hơn, ổn định, ít “hỏng” hơn.
Năng lực nghiệp vụ thể thao đạt được sau Giai đoạn 2:
Bảng 3.31: Năng lực nghiệp vụ thể thao sau GĐ 2 của các nhóm TTNC (n = 41)
±δ
±δ
Nội dung kiểm tra
P
TT
Sau GĐ 1 Sau GĐ 2 |t tính| t bảng
1 Soạn thảo điều lệ giải thi đấu 5.22 ± 0.76 6.85 ± 0.91 14.98
2.02
0.05
Sắp
xếp
lịch
thi
đấu
và
tổng
sự phát triển ở tất cả các nội dung đánh giá. Tuy kết quả chưa cao, nhưng các
số liệu thống kê, so sánh cho thấy sự phát triển này là có ý nghĩa và đạt độ
tin cậy. Các năng lực cần bồi dưỡng cho SV theo mục tiêu đề ra bước đầu
được hình thành và phát triển.
3.3.5 Đánh giá của sinh viên sau khi tham gia chương trình
Sau khóa học SV có đánh giá tích cực về chương trình như:
Nội dung phù hợp với mục tiêu; Yêu cầu phù hợp trình độ SV; Hình
thức đa dạng, gắn liền thực tiễn; Thời lượng phù hợp; Cấu trúc linh hoạt…
Giảng viên luôn định hướng, động viên SV, đề cao tinh thần Fair play
và trách nhiệm của “hạt nhân thể thao”; Quan hệ bình đẳng với SV…
SV được trang bị kiến thức về thể thao; Hiểu biết sâu sắc hơn về luật thi
đấu; Thể lực phát triển toàn diện hơn; Kỹ thuật được nâng cao và ổn định
hơn; Có kiến thức và kỹ năng về các nghiệp vụ thể thao;
Cảm thấy hài lòng về chương trình; Yêu thích và luôn tích cực, chủ
động với các hoạt động của chương trình; Hoạt động của chương trình là
phương tiện giải trí, giảm căng thẳng…, mở rộng các mối quan hệ xã hội,
rèn luyện kỹ năng mềm…
SV tự đánh giá các mặt năng lực ở mức “trung bình” và “khá”. Kết quả
này tương đồng với kết quả kiểm tra đánh giá cuối GĐ 2 (kết quả đạt mức
trung bình – khá).
3.3.6 Bàn luận về hiệu quả bước đầu của chương trình thực nghiệm
Hiệu quả của chương trình được đánh giá qua: 1. Các mặt năng lực
năng lực mà SV được trang bị; 2. Mức độ hài lòng và hứng thú của SV.
Về sự phát triển các mặt năng lực:
SV tham gia chương trình thí điểm là thành viên đội tuyển cấp khoa trở
lên. Họ có trình độ cao hơn những SV khác. Tuy vậy, thể lực phát triển
không toàn diện, trình độ kỹ thuật chưa cao do hầu hết SV trong nhóm này
đều xuất thân từ hoạt động phong trào nên các em “chơi” là chính nên không
có định hướng. Các em cũng không tự ý thức được đầy đủ vai trò của tập
luyện thể lực và kỹ thuật cơ bản trong việc nâng cao trình độ thể thao cũng
chương trình đã đi đúng hướng mục tiêu đề ra. Tuy kết quả đạt được chưa
cao, nhưng các số liệu so sánh cho thấy sự phát triển này là có ý nghĩa và đạt
độ tin cậy. Chương trình TTNC thí điểm đã cho thấy hiệu quả bước đầu.
Tuy vậy, đây mới là những kết quả được đánh giá đạt độ tin cậy trong
phạm vi môi trường của khóa học thí điểm với những tình huống đánh giá
phần lớn mang tính giả định. Để có thể đánh giá toàn diện và sát thực hơn
nữa hiệu quả của chương trình TTNC thì cần được triển khai ở phạm vi rộng
hơn nữa. Quan trọng hơn cả là những SV sau khi tham gia chương trình
TTNC cần được “thử lửa”, kiểm nghiệm trong thực tiễn thể thao tại cơ sở.
Qua đó được xã hội kiểm chứng, đánh giá năng lực.
Cảm nhận, đánh giá của sinh viên về chương trình:
Như chúng ta đều biết “người học là lý do tồn tại của các cơ sở GD”.
Một chương trình GD tiên tiến phải là phải là một chương trình “mở”, được
thiết kế “dành cho người học” và “tập trung vào người học”. Do vậy, sau
mỗi khóa học, bên cạnh những mặt năng lực mà người học được trang bị thì
sự hài lòng, yêu thích của người học đối với chương trình cũng là một yếu tố
đánh giá mức độ thành công của khóa học. Về khía cạnh này, chương trình
TTNC thí điểm (Bóng đá và Bóng chuyền) đã đạt được kết quả tốt. Có
87.80% đến 100% sinh viên có những cảm nhận, đánh giá tích cực về các
mặt khác nhau của chương trình thí điểm (Bảng 3.32 và Bảng 3.33). Sinh
23
viên tự cảm nhận được kiến thức và kỹ năng được trang bị cũng như cảm
thấy hài lòng, yêu thích khi được tập luyện với những nội dung và hình thức
phù hợp với năng lực và nguyện vọng của bản thân.
Tóm lại:
Từ chương trình TTNC được triển khai thí điểm ở nhóm Bóng chuyền
nâng cao và Bóng đá nâng cao tại trường ĐHSP – ĐH Thái Nguyên. Qua các
hoạt động của chương trình cho thấy: Trình độ thể lực chung, thể lực chuyên
Mục tiêu chung của chương trình gồm 3 mặt: Kiến thức (kiến thức cơ
bản về TDTT và môn TTNC); Kỹ năng (thể lực, kỹ chiến thuật, nghiệp vụ
thể thao); Thái độ (ý thức, trách nhiệm trong các hoạt động thể thao).
Nội dung bồi dưỡng gồm 9 nội dung: Kiến thức cơ bản về Lý luận và
Phương pháp TDTT; Kiến thức cơ bản về Y học TDTT; Kiến thức cơ bản về
môn TTNC; Thể lực chung và thể lực chuyên môn; Kỹ thuật cơ bản của môn
24
TTNC; Chiến thuật của môn TTNC; Luật thi đấu; Phương pháp trọng tài;
Phương pháp tổ chức các hoạt động tập luyện và thi đấu của môn TTNC.
Nội dung kiểm tra đánh giá gồm 5 mặt: Thể lực chung; Kỹ thuật cơ
bản và thể lực chuyên môn; Năng lực tổ chức hoạt động tập luyện; Năng lực
tổ chức thi đấu; Năng lực trọng tài.
3. Hiệu quả bước đầu của chương trình TTNC (thực nghiệm tại trường
ĐHSP - Đại học Thái Nguyên ở nhóm Bóng chuyền và Bóng đá):
Trình độ thể lực chung, thể lực chuyên môn, kỹ thuật cơ bản của sinh
viên nhóm TTNC được nâng cao rõ rệt. Sinh viên nhóm TTNC đã bước đầu
có được những năng lực nhất định về nghiệp vụ thể thao, thể hiện qua kết
quả kiểm tra đánh giá (|t tính| > t Bảng (P 0,05));
Cảm nhận của SV sau khi tham gia chương trình: Trình độ thể lực, kỹ
chiến thuật được nâng cao; Bước đầu nắm được kiến thức và nghiệp vụ thể
thao; Họ cảm thấy hài lòng, yêu thích các hoạt động của chương trình; Các
hoạt động giúp mở rộng các mối quan hệ xã hội, rèn luyện kỹ năng mềm, tự
tin hơn trước đám đông và có trách nhiệm hơn với các hoạt động xã hội.
Kết quả này cho thấy chương trình thí điểm đã đạt được hiệu quả nhất
định theo đúng hướng mục tiêu đặt ra.
KIẾN NGHỊ:
1. Các kết quả nghiên cứu của đề tài (hệ thống cơ sở lý luận, quy trình) có
thể sử dụng để tham khảo để xây dựng chương trình GDTC và thể thao cho