CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÂY DỰNG TRƯỜNG
MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ I SAU 5 NĂM.”
1
Đề tài: “NHỮC
NG BI
ỆN PHÁP CỘƠ
BẢỦ
N Đ
Ể NÂNG CAO CH
ỘNG HÒA XÃ H
I CH
NGHĨA VI
ỆT NAM ẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN M
M NON”
Độc lập – TựẦ
do – H
ạnh phúc
1. Phần mở đầu:
1.1. Lý do chọn đề tài:
1.2. Phạm vi áp dụng đề tài:
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
ỐC GIA MệỨ
Ộ I SAU 5 NĂM
.”ở
Giáo d
ục Mầm non là m
ắc xích đ
ầu tiên trong h
thC Đ
ống giáo d
ục quốc dân
nước ta, góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người mới Xã hội chủ
nghĩa.Giáo dục mầm non một mặt đáp ứng ác nhu cầu phát triển tổng thể hài hòa
của trẻ về thể lực, nhôn ngữ, tình cảm, xã hội, mặt khác chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ
đến trường tiểu học. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp Hành TW Đảng
khóa VIII về định hướng chiến lược phát triền Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã khẳng định mục tiêu của giáo dục mầm non đến
năm 2000 là “ Phát triển bậc học Mầm Non phù hợp với điều kiện và yêu cầu của
từng nơi, đảm bảo hầu hết trẻ 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn chuẩn
Họ và tên: Lê Thị Hường
bị vào lớp 1”
Để thực hiện tốt chiến lCh
ượức đào t
ạo con ng
ười trong giai đo
ạn mới nhất ;à với
c vụ: Hi
ệu trưở
ng
ngành học Mầm non thì nhiệm vụ xây dựng một đội ngũ giáo viên có đầy đủ năng
Đơ
nước.
Ở giai đoạn 20052010, nhiều địa phương đã xây dựng trường mầm non
nông thôn với những điều kiện cơ sở vật chất phù hợp thực tiễn cuộc sống để
đảm bảo chất lượng cuộc sống cho trẻ mầm non ở trường, so với tiêu chuẩn đạt
chuẩn có yếu tố vượt chuẩn, nhưng lại có nhiều trường, do phòng học có hạn, số
học sinh trong địa bàn đến trường quá đông, diện tích lớp trở lên chật hẹp, do vậy
tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia được thay đổi bằng Quyết định 36/2008/QĐ
BGD ĐT ngày 16/7/2008 được ban hành thay thế “Quyết định số 45/2001/QĐ
BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về
việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
từ năm 2002 2005. Đên thang 2/2014 lai môt lân n
́
́
̣
̣ ̀ ữa Thông tư số 02/2014/TT
BGD ĐT ngày 8/2/2014 được ban hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 25 tháng 3 năm 2014 và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐBGDĐT ngày 16
tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế công
nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Nếu như hàng năm các trường mầm non có điều kiện để thực hiện kế hoạch
bổ sung diện tích đất, bổ sung thêm phòng học khi số trẻ đến trường tăng lên, cơ
sở vật chất được tôn tạo phù hợp với chất lượng cuộc sống nhân dân hiện nay,
môi trường xung quanh được chăm sóc làm đẹp thường xuyên, đội ngũ giáo viên
được cập nhật trình độ đạt chuẩn vv... thì khả năng tụt hậu về các tiêu chuẩn
trường chuẩn là rất ít. Nhưng một số trường đã không có khả năng làm được
những việc đó, do đó sự tụt hậu của một số trường chuẩn quốc gia giai đoạn
20022005 đến nay khó có thể bổ sung cho đủ điều kiện để công nhận lại theo quy
định trường chuẩn QG như Thông tư 02/2014/TTBGD ĐT ngày 8/2/2014 mà Bộ
Giáo dục Đào tạo ban hành.
3
Chuân quôc gia m
̉
́
ưc đô 1 sau 5 năm
́ ̣
. Chính vì lí do đó bản thân tôi đã chọn đề tài
“Một số giải pháp thực hiên xây dựng trường mầm non đạt Chuẩn quốc gia
mức độ 1 sau 5 năm”, đê lam đê tai SKKN nhăm đuc rut lai môt sô kinh nghiêm
̉ ̀
̀ ̀
̀
́ ́ ̣
̣
́
̣
trong qua trinh quan ly chi đao xây d
́ ̀
̉
́ ̉ ̣
ựng CQG tai tr
̣ ương mâm non.
̀
̀
1.2. Điêm m
̉
ơi, ph
́ ạm vi ap dung
́ ̣ cua đê tai:
̉
̀ ̀ Trên đia ban huyên Lê Thuy co 13
dục Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Vi vây, đây la điêm m
̀ ̣
̀ ̉
ới cua đê tai.
̉
̀ ̀
Thời gian nghiên cứu và thực hiện từ năm học 20102011 đến năm học 2013
2014.
Đề tài được thực hiện tại trường mầm non nơi tôi đang công tác và có thể
vận dụng được cho tất cả các trường mầm non trong huyện, trong tỉnh và ngoài
tỉnh đang tập trung xây dựng trường mầm non đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1 và
Chuân quôc gia m
̉
́
ưc đô 1 sau 5 năm.
́ ̣
2. Phần nội dung.
2.1. Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu:
Trường mầm non nơi tôi đang công tác được xây dựng và đạt trường mầm
non nông thôn đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 20022005 vào năm 2008, theo Quyết
định số 45/2001/QĐBGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn
quốc gia giai đoạn từ năm 2002 2005. Từ đó đến nay nhà trường luôn luôn phấn
đâu, phát huy để giữ chuẩn. Trong quá trình xây dựng nhà trường không còn bám
sát vào các tiêu chuẩn theo Quyết định số 45/2001/QĐBGD&ĐT ngày 26 tháng 12
năm 2001 mà bám sát Quyết định số 36/2008/QĐBGDĐT ngày 16 tháng 7 năm
2008. Rồi đến Thông tư 02/2014/TTBGDĐT ngày 8/2/2014 của Bộ Giáo dục Đào
4
dục thuận lợi.
2.1.2. Khó khăn:
Những năm đầu xây dựng CQG, là một xã còn khó khăn về kinh tế, đời sống
nhân dân ở mức trung bình, địa bàn rộng, giao thông chưa thuận lợi, cơ sở vật chất
trường lớp đầu tư chưa nhiều, nguồn lực hạn chế, nhưng thời gian qua
Trường đóng trên địa bàn thuộc vùng thấp trũng, thường xuyên chịu nhiều
thiệt hại do lũ lụt gây ra. Trường có nhiều điểm trường nên việc đầu tư cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học dàn trải có những khó khăn nhất định.
5
Bản thân tôi và các đ/c trong BGH nhà trường chưa có kinh nghiệm gì nhiều
trong việc xây dựng trường MN đạt chuẩn CQG.
Mặt khác trong quá trình xây dựng trường MN đạt CQG, đã có 3 lần thay đổi,
bổ sung Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Mỗi tiêu chuẩn
đặt ra ở mỗi giai đoạn đều có sự phù hợp nhất định, tuy nhiên tiêu chuẩn CSVC là
trọng tâm nhất.
Đứng trước những thuận lợi và khó khăn về các mặt như đã nêu trên, để XD
dựng và được công nhận trường MN đạt CQG mức độ 1 sau 5 năm. Việc XD CQG
Thông tư 02/2014/TTBGDĐT ngày 8/2/2014 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc
ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đã đặt ra cho
nhà trường vô vàn khó khăn. Cán bộ quản lý nha tr
̀ ường đã tìm lối đi lên bằng con
đường tham mưu, tuyên truyền, săp xêp xây d
́ ́
ựng, tô ch
̉ ưc lai bô may lam viêc cua
́ ̣
̣
́ ̀
Sau khi đã đối chiếu và phân loại trách nhiệm của từng chuẩn 1, BGH
chúng tôi xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí trong
BGH và huy động mọi nguồn lực trong nhà trường để thực hiện.
Chỉ đạo nhà trường, các đoàn thể thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính
sách của Đảng và pháp luật của nhà nước; Chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của
cấp trên, của chính quyền địa phương.
Thành lập đầy đủ hội đồng trong nhà trường và tổ chức thực hiện một cách
nghiêm túc.
* Công tac
́ Tổ chức và quản lý bô may:
̣ ́
Trường chung tôi là tr
́
ường hạng 1 có cơ cấu 1 hiệu trưởng, 2 phó hiệu
trưởng. Có 3 tổ chuyên môn với tổng số giáo viên là 41 người và Tổ hành chính
6
gồm có 6 người. Thực hiện quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, nhân viên
theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên
chức.
Trường mầm non có kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần;
Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo chuyên môn của các cấp quản lý giáo
dục. Tổ chức thực hiện tốt hoạt động chuyên môn,có kế hoạch và tổ chức thực
hiện đúng chương trình quy định, đảm bảo đúng tiến độ.
Nhà trường thực hiện đầy đủ, chính xác các loại hồ sơ sổ sách theo dõi tài
chính và thực hiện thuchi theo quy định, đúng nguyên tắc tài chính hiện hành.
Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai toàn bộ các hoạt động
trong nhà trường và các khoản thu chi qua hàng năm. Quy chế chuyên môn, quy chế
dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm
chỉ đạo chuyên môn; hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được cấp quản lý giáo dục
trực tiếp đánh giá xếp loại tốt của chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó trường mầm non do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã bám sát Điều lệ trường mầm non, làm
việc theo chức năng, quyền hạn quy định đảm bảo đúng quy chế quản lý, điều
hành, chỉ đạo thực hiện kế hoạch có hiệu quả. Tích cực tham mưu với chính
quyền địa phương về kế hoạch năm học, xây dựng các biện pháp chỉ đạo có hiệu
quả đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng là những người có phẩm chất đạo đức
tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, năng lực quản lý tốt, được giáo viên, phụ
huynh, nhân dân bạn bè đồng nghiệp tín nhiệm và có ảnh hưởng tốt cho nhà
trường.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt danh hiệu LĐTT và đang làm hồ sơ
đề nghị danh hiệu CSTĐCS.
* Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong trường mầm non:
Nhà trường có Hội Đồng trường được thành lập theo Quyết định số 252/QĐ
GD&ĐT của trưởng phòng GD&ĐT Lệ Thủy ngày 28/3/2014.Gồm 11 thành viên do
Hiệu trưởng làm Chủ tịch Hội Đồng.
Tổ chức Đảng trong nhà trường: Nhà trường có Chi bộ gồm 21 đảng viên, Chi
bộ được xếp loại trong sạch vững mạnh tiêu biểu.
Tổ chức công đoàn: Nhà trường có tổ chức công đoàn gồm 39 đoàn viên, công
đoàn đã bám sát các chương trình, mục tiêu của công đoàn cấp trên và phối hợp
chặt chẽ giữa công đoàn và nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn. 10
năm liền công đoàn được khen trong sạch vững mạnh xuất sắc. Được Liên đoàn
lao động tỉnh tặng bằng khen năm 2013.
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Nhà trường có Chi đoàn với 23 đoàn
viên, Chi đoàn được xếp loại vững mạnh xuất sắc.
Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động hiệu quả có tác dụng thúc đẫy sự
phát triển của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Ban đại diện cha mẹ được thành lập với số lượng 17 đ/c. Ban chấp hành hội
nhân để phân công bố trí công việc phù hợp (giáo viên con nhỏ phân công lớp với
giáo viên độc thân có sức khoẻ, năng lực) để giúp đỡ hỗ trợ nhau, khó khăn nhưng
vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Thường quan tâm giải quyết các chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ phép
và các chế độ khác đầy đủ kịp thời. Đặc biệt thường xuyên động viên, khen
thưởng những nhân tố tích cực cũng như tổ chức thăm hỏi động viên đúng lúc
những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn, gặp hoạn nạn từ đó đã phát huy sức mạnh
của khối đoàn kết tập thể.
Nhơ vây ma kêt qua đat nh
̀ ̣
̀ ́
̉ ̣
ư sau:
Đội ngũ bố trí đảm bảo đúng định biên theo quy định của ngành.
Lớp bán trú: Mẫu giáo 2,07GV/lớp (15 lớp/31 giáo viên (bình quân: 14.2
cháu/cô), Nhà trẻ 04 nhóm 10 giáo viên /90 cháu (9,0 cháu/ 1 cô)
Trình độ giáo viên:
9
Đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. Đạt trình độ chuẩn 44/44
đạt 100%; Trong đó trên chuẩn: 35/44 đạt 79,5%.
Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, mến trẻ, tận tụy với
công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn và vi phạm pháp luật của Nhà
nước. Có tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ chị em, bạn bè đồng nghiệp, gần
gũi, quan hệ tốt với phụ huynh.
Nhà trường có 25/41 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt
tỷ lệ 61,0%, trong đó có 9/41 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện,
tỉnh đạt tỷ lệ 22%.
Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè,
bồi dưỡng chuyên đề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Căn cứ hướng dẫn Số: 501/GDĐTMN V/v hướng dẫn công tác BDTX năm
học 20132014 ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Phòng GD & ĐT Lệ Thủy. Căn cứ
tình hình thực tế, nhà trường xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên năm học 2013
2014 cụ thể, có 41/41 giáo viên tích cực tham gia học tập chương trình bồi dưỡng
thường xuyên, đạt tỷ lệ 100%, kết quả xếp loại giỏi, khá đạt 100%, trong đó giỏi
30/41 giáo viên đạt tỷ lệ 73,2%, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do các cấp quy định nhằm phát triển năng lực tự học,
tự bồi dưỡng của bản thân, năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường
xuyên, năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân. 100% giáo viên có kế hoạch và
thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Vê nâng cao chât l
̀
́ ượng chăm soc:
́
Hiểu rõ chăm sóc trẻ ở lứa tuổi mầm non là một giai đoạn có những đặc
điểm tâm sinh lý riêng rất phức tạp. Trách nhiệm ở trường mầm non có nhiệm vụ
phối hợp cùng gia đình chăm sóc giáo dục trẻ làm cho trẻ tăng trưởng thể lực đi đôi
với phát triển trí tuệ.
Về công tác nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng nhà trường đa xây
̃
dựng thực đơn, khẩu phần ăn hợp lý, thay đổi thực phẩm theo hàng ngày, thay đổi
cách chế biến theo tuần, thay đổi thực đơn theo mùa, cân đối cung cấp đủ lượng
dinh dưỡng của 4 nhóm thực phẩm trong mỗi bữa ăn.
Lựa chọn những loại thực phẩm có sẵn ở địa phương như: cua, trứng, hến,
đậu, cá ... vừa rẻ tiền vừa giàu dinh dưỡng. Tuyên truyền cho phụ huynh biết cách
phối hợp chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, thường xuyên kiểm tra ngăn chặn kịp thời
+ 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch
bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.
+ Trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/ năm theo quy định tại Điều lệ
trường mầm non, tổng số trẻ được khám 529/529 đạt 100%. Tỷ lệ trẻ mắc các
bệnh: 59/528 cháu, Tỷ lệ trẻ mắc bệnh: 11,2 % (đa số là sâu răng)
+ Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 98,1% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 97,2% trở lên
đối với trẻ ở các độ tuổi khác.
+ Tổ chức cân trẻ 3 lần/ năm theo quy định, kết quả như sau:
Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân: Mẫu giáo: 24/439 cháu chiếm 5,5%. (trẻ 5 tuổi
8/157 cháu chiếm tỷ lệ 5,1 %). Nhà trẻ: 6/90 cháu chiếm tỷ lệ trẻ 6,7%
Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi: Mẫu giáo 34/439 cháu chiếm tỷ lệ 7,7%. (trẻ 5
tuổi: 9/157 cháu chiếm tỷ lệ 5,7%.); NT: 7/90 cháu chiếm tỷ chiếm tỷ lệ 7,8%
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện
tình trạng dinh dưỡng 30/529 cháu 100%.
+ Vê chât l
̀ ́ ượng giao duc tre:
́ ̣
̉
Trẻ MG được đánh giá 437/438 (01 cháu KT nặng không đánh giá).
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí: 427 cháu đạt 97,7%
Trẻ không đạt 11 cháu chiểm 2,3 %
Trẻ nhà trẻ được đánh giá : 90/90 cháu.
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí: 90/90 cháu đạt 100%
Riêng trẻ 5 tuổi:Tổng số trẻ được đánh giá 156/157 cháu (01 cháu KT nặng
không đánh giá)..
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí: 156/156 đạt 100%
12
(phải đảm bảo an toàn cho trẻ, bền, đẹp, có giá trị sử dụng lâu dài).
Tham mưu với địa phương quy hoạch lại mạng lưới trường lớp giam bo t
̉
̉ ư 4
̀
khu điêm con 3 điêm đ
̉
̀
̉
ể có điều kiện đầu tư tập xây dựng hiêu qua h
̣
̉ ơn.
Phát huy sức mạnh xã hội hóa, tranh thủ các nguồn đầu tư để chống xuống
cấp các phòng học đã xây dựng lâu năm và tiến hành thay thế, xây mới các phòng
học ở các điểm trường. Co 1 điêm tr
́
̉
ương le đ
̀
̉ ược xây mới hoàn toàn các phòng
13
học và phòng chức năng. Xây dựng, mua sắm các trang thiết bị theo hướng Hiện
đại chuẩn hóa và đáp ứng yêu cầu của trường học thân thiện.
Đến nay nhà trường có đủ phòng để phục vụ cho dạy và học và các hoạt
động khác, vườn trường sân chơi được nâng cấp đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt
động.
* Kết quả cua qua trinh XDCSVC đat nh
̉
khá đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng.
Khu vực bếp: Nhà bếp 3 phòng/165m2 bình quân 0,31m2/cháu được xây dựng
theo quy trình bếp một chiều, các trang thiết bị đồ dùng dụng cụ phục vụ cho nhà
bếp được vệ sinh sạch sẽ đạt vệ sinh an toàn thực phẩm.
Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt,
đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn thường xuyên
Văn phòng trường kiêm phòng hành chính quản trị có diện tích đảm bảo theo
quy định, có máy vi tính và các phương tiện làm việc, có bàn ghế họp và tủ văn
phòng, các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
14
Phòng Hiệu trưởng có diện tích 20m2 đảm bảo theo quy định ,có đầy đủ các
phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách;
Phòng phó hiệu trưởng có diện tích đảm bảo theo quy định, trang bị phương
tiện làm việc đầy đủ;
Phòng y tế: diện tích 9m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức
khoẻ trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm
sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì; có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám
sức khoẻ định kỳ cho trẻ; có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng
bệnh cho trẻ;
Phòng bảo vệ, thường trực: diện tích 8m2; có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ
theo dõi khách;
Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích 9m2; có đủ nước sử
dụng, có bồn rửa tay;
Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi.
Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp. Có cây xanh, thường
xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng
cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực
tổ chức cho các cháu biểu diễn văn nghệ, đóng kịch, đọc thơ, kể chuyện diễn cảm
để phụ huynh thấy được kết quả học tập của các cháu từ đó quan tâm hơn. Phối
kết hợp với hội phụ huynh vận động phụ huynh đóng góp kinh phí đầu tư xây
dựng trường và mua sắm đầy đủ đồ dùng, dụng cụ học tập cần thiết cho trẻ và
tham gia vào các hoạt động trong nhà trường. Ban chấp hành hội phụ huynh tham
gia lao động vận chuyển đồ dùng về trường, trồng cây xanh bóng mát, làm vệ sinh
môi trường. Động viên phụ huynh mua sắm đầy đủ đồ dùng dụng cụ học tập như
vỡ tập tô, vỡ toán, vỡ tạo hình, bộ chữ cái, chữ số, bút màu, đất nặn, bảng, kéo. . .
Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương về mục tiêu giáo dục mầm non
và mục tiêu nhiệm vụ năm học của nhà trường đề phối hợp thực hiện có hiệu
quả. Phối hợp với các ban ngành đoàn thể thu hút sự quan tâm chăm lo của các ban
ngành các cấp như phối kết hợp với hội Phụ nữ, hội Nông dân, hội Cựu chiến
binh. để tuyên truyền, vận động phụ huynh đưa các cháu đến lớp đầy đủ và hỗ
trợ cho nhà trường gần 4,5 triệu đồng để thưởng cho cô và trẻ đạt thành tích trong
phong trào thi đua và động viên giáo viên trong các ngày hội ngày lễ.
Phối hợp với y tế để khám sức khỏe cho trẻ 2 lần/năm và tổ chức cho trẻ
tiêm, uống vắcxin theo định kỳ và kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm,
vệ sinh môi trường.
b) Nhà trường thường xuyên phối kết hợp chặt chẽ với gia đình trẻ trong mọi
công việc nhất là việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh về công tác
nuôi dạy con theo khoa học, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, phối kết hợp trong công
tác mua sắm đồ dùng cho trẻ, huy động công xã HXH giáo dục và tạo điều kiện
thuận lợi cho trẻ được vui chơi, học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa
trường mầm non để cộng đồng cùng nhà trường trong công tác nâng cao chất
lượng chăm sóc giáo dục trẻ
c) Trường mầm non chủ trì và phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng
và gia đình để tổ chức các hoạt động lễ hội theo Chương trình giáo dục mầm non
phù hợp với truyền thống của địa phương như: Tổ chức ngày hội toàn dân đưa trẻ
16
Ngân hàng CPCT Việt Nam 5.000,000 triệu đồng
Học phí:
34,394 5 triệu đồng
Địa phương:
630,1
triệu đồng
Xã hội hóa giáo dục:
82,850 triệu đồng
Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ban đại diện cha mẹ học
sinh, Hội khuyến học đã hỗ trợ để tổ chức phong trào thi đua hai tốt, tổ chức các
hoạt động giáo dục trên địa bàn toàn xã. Tổng số huy động XHH: 82,850 triệu
đồng (mua 01 bộ míc điện tử; 01 bộ máy vi tính; 01 bộ ti vi; 02 tủ đựng đồ dùng;
tu sửa đồ chơi ngoài trời và làm lưới bảo vệ hành lang sau lớp Họa my 1, làm nhà
xe...).
3. Phần kết luận:
3.1. Ý nghĩa cua đê tai:
̉
̀ ̀
Vơi s
́ ự nô l
̃ ực phân đâu cua nha tr
́ ́ ̉
̀ ương, bên canh co s
̀
̣
́ ự tiêp s
́ ức hô tr
̉ ợ cua cac
̉
17
Thang 6/2014 tr
́
ương chung tôi đa đ
̀
́
̃ ược công nhân tr
̣ ường mâm non đat Chuân
̀
̣
̉
quôc gia m
́
ưc đô 1 sau 5 năm.
́ ̣
Từ việc xây dựng thành công trường đạt Chuân quôc gia m
̉
́
ức độ 1 sau 5 năm,
nhà trường đã rút ra một số bài học kinh nghiệm sau có ý nghĩa quan trọng sau:
Thứ nhất: Tạo được chuyển biến trong nhận thức của đội ngũ, cộng đồng về
ý nghĩa, tác dụng thiết thực của việc xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia, coi đây
là biện pháp tổng thể để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và mang lại
phúc lợi trực tiếp cho con em địa phương.
Thứ hai: Quán triệt thực hiện nhất quán các công văn, chỉ thị, của các cấp,
nhà trường cần đánh giá cụ thể về tình hình thực tế của nhà trường, từ đó xây
dựng kế hoạch rõ ràng, cần xác định rỏ bước đi từ đó tham mưu cho Lãnh đạo địa
phương để huy động các nguồn lực và chỉ đạo thực hiện có kết quả.