SKKN: Một số giải pháp thực hiện xây dựng trường mầm non đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm - Pdf 58

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÂY DỰNG TRƯỜNG 
MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ I SAU 5 NĂM.”

1


 Đề tài: “NHỮC
NG BI
ỆN PHÁP CỘƠ
 BẢỦ
N Đ
Ể NÂNG CAO CH
ỘNG HÒA XàH
I CH
 NGHĨA VI
ỆT NAM ẤT 

LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN M
M NON”
Độc lập – TựẦ
 do – H
ạnh phúc
1. Phần mở đầu:
1.1. Lý do chọn đề tài:
1.2. Phạm vi áp dụng đề tài:

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

ỐC GIA MệỨ
Ộ I SAU 5 NĂM
.”ở 
     Giáo d
ục Mầm non là m
ắc xích đ
ầu tiên trong h
 thC Đ
ống giáo d
ục quốc dân 
nước ta, góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người mới Xã hội chủ 
nghĩa.Giáo dục mầm non một mặt đáp ứng ác nhu cầu phát triển tổng thể hài hòa 
của trẻ về thể lực, nhôn ngữ, tình cảm, xã hội, mặt khác chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ 
đến trường tiểu học. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp Hành TW Đảng 
khóa VIII về định hướng chiến lược phát triền Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ 
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã khẳng định mục tiêu của giáo dục mầm non đến 
năm 2000 là “ Phát triển bậc học Mầm Non phù hợp với điều kiện và yêu cầu của 
từng nơi, đảm bảo hầu hết trẻ 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn chuẩn 
Họ và tên: Lê Thị Hường
bị vào lớp 1”
     Để thực hiện tốt chiến lCh
ượức đào t
ạo con ng
ười trong giai đo
ạn mới nhất ;à với 
c vụ: Hi
ệu trưở
ng
ngành học Mầm non thì nhiệm vụ xây dựng một đội ngũ giáo viên có đầy đủ năng 
Đơ

nước.
Ở  giai đoạn 2005­2010, nhiều địa phương đã xây dựng trường mầm non 
nông thôn với những điều kiện cơ  sở  vật chất phù hợp thực tiễn cuộc sống để 
đảm bảo chất lượng cuộc sống cho trẻ mầm non  ở trường, so với tiêu chuẩn đạt  
chuẩn có yếu tố vượt chuẩn, nhưng lại có nhiều trường, do phòng học có hạn, số 
học sinh trong địa bàn đến trường quá đông, diện tích lớp trở lên chật hẹp, do vậy  
tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia được thay đổi bằng Quyết định 36/2008/QĐ­
BGD ĐT ngày 16/7/2008 được ban hành   thay thế  “Quyết định số  45/2001/QĐ­
BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2001 của Bộ  trưởng Bộ  Giáo dục­ Đào tạo về  
việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn  
từ  năm 2002 ­ 2005.  Đên thang 2/2014 lai môt lân n
́
́
̣
̣ ̀ ữa  Thông tư  số  02/2014/TT­
BGD ĐT ngày 8/2/2014 được ban hành. Thông tư  này có hiệu lực thi hành kể  từ 
ngày 25 tháng 3 năm 2014 và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ­BGDĐT ngày 16  
tháng 7 năm 2008 của Bộ  trưởng Bộ  Giáo dục ­ Đào tạo ban hành Quy chế  công  
nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. 
Nếu như hàng năm các trường mầm non có điều kiện để thực hiện kế hoạch 
bổ  sung diện tích đất, bổ  sung thêm phòng học khi số trẻ  đến trường tăng lên, cơ 
sở  vật chất được tôn tạo phù hợp với chất lượng cuộc sống nhân dân hiện nay, 
môi trường xung quanh được chăm sóc làm đẹp thường xuyên, đội ngũ giáo viên  
được cập nhật trình độ  đạt chuẩn vv... thì khả  năng tụt hậu về  các tiêu chuẩn 
trường chuẩn là rất ít. Nhưng một số  trường  đã không có khả  năng làm được  
những việc đó, do đó sự  tụt hậu của   một số  trường chuẩn quốc gia giai đoạn 
2002­2005 đến nay khó có thể bổ sung cho đủ điều kiện để công nhận lại theo quy 
định trường chuẩn QG như  Thông tư  02/2014/TT­BGD ĐT ngày 8/2/2014 mà Bộ 
Giáo dục ­ Đào tạo ban hành.
3

Chuân quôc gia m
̉
́
ưc đô 1 sau 5 năm
́ ̣
. Chính vì lí do đó bản thân tôi đã chọn đề tài 
“Một số  giải pháp thực hiên xây dựng trường mầm non đạt Chuẩn quốc gia  
mức độ  1 sau 5 năm”,  đê lam đê tai SKKN nhăm đuc rut lai môt sô kinh nghiêm
̉ ̀
̀ ̀
̀
́ ́ ̣
̣
́
̣  
trong qua trinh quan ly chi đao xây d
́ ̀
̉
́ ̉ ̣
ựng CQG tai tr
̣ ương mâm non.
̀
̀
1.2. Điêm m
̉
ơi, ph
́ ạm vi ap dung
́ ̣  cua đê tai: 
̉
̀ ̀ Trên đia ban huyên Lê Thuy co 13

dục ­ Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.  
Vi vây, đây la điêm m
̀ ̣
̀ ̉
ới cua đê tai.
̉
̀ ̀ 
Thời gian nghiên cứu và thực hiện từ năm học 2010­2011 đến năm học  2013 
­ 2014.
Đề  tài được thực hiện tại trường mầm non nơi tôi đang công tác và có thể 
vận dụng được cho tất cả  các trường mầm non trong huyện, trong tỉnh và ngoài 
tỉnh đang tập trung xây dựng trường mầm non đạt Chuẩn quốc gia mức độ  1 và 
Chuân quôc gia m
̉
́
ưc đô 1 sau 5 năm.
́ ̣
2. Phần nội dung.
2.1. Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu:
Trường mầm non nơi tôi đang công tác được xây dựng và đạt trường mầm  
non nông thôn đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2002­2005 vào năm 2008, theo Quyết 
định số 45/2001/QĐ­BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo 
dục­ Đào tạo về  việc ban hành Quy chế  công nhận trường mầm non đạt chuẩn 
quốc gia giai đoạn từ  năm 2002 ­ 2005. Từ đó đến nay nhà trường luôn luôn phấn 
đâu, phát huy để  giữ  chuẩn. Trong quá trình xây dựng nhà trường không còn bám  
sát vào các tiêu chuẩn theo Quyết định số 45/2001/QĐ­BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 
năm 2001 mà bám sát  Quyết định số  36/2008/QĐ­BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 
2008. Rồi đến Thông tư 02/2014/TT­BGDĐT ngày 8/2/2014 của Bộ Giáo dục ­ Đào 
4


dục thuận lợi.
2.1.2. Khó khăn:
Những năm đầu xây dựng CQG, là một xã còn khó khăn về kinh tế, đời sống 
nhân dân ở mức trung bình, địa bàn rộng, giao thông chưa thuận lợi, cơ sở vật chất  
trường lớp đầu tư chưa nhiều, nguồn lực hạn chế, nhưng thời gian qua
Trường đóng trên địa bàn thuộc vùng thấp trũng, thường xuyên chịu nhiều  
thiệt hại do lũ lụt gây ra. Trường có nhiều điểm trường nên việc đầu tư cơ sở vật  
chất và thiết bị dạy học dàn trải có những khó khăn nhất định. 
5


Bản thân tôi và các đ/c trong BGH nhà trường chưa có kinh nghiệm gì nhiều  
trong việc xây dựng trường MN đạt chuẩn CQG.
Mặt khác trong quá trình xây dựng trường MN đạt CQG, đã có 3 lần thay đổi, 
bổ sung  Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia . Mỗi tiêu chuẩn 
đặt ra ở mỗi giai đoạn đều có sự phù hợp nhất định, tuy nhiên tiêu chuẩn CSVC là 
trọng tâm nhất.
Đứng trước những thuận lợi và khó khăn về  các mặt như  đã nêu trên, để XD 
dựng và được công nhận trường MN đạt CQG mức độ 1 sau 5 năm. Việc XD CQG  
Thông tư  02/2014/TT­BGDĐT ngày 8/2/2014 của Bộ  Giáo dục ­ Đào tạo về  việc 
ban hành Quy chế  công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đã đặt ra cho 
nhà trường vô vàn khó khăn. Cán bộ quản lý nha tr
̀ ường đã tìm lối đi lên bằng con  
đường tham mưu, tuyên truyền, săp xêp xây d
́ ́
ựng, tô ch
̉ ưc lai bô may lam viêc cua
́ ̣
̣
́ ̀

­ Sau khi đã đối chiếu và phân loại trách nhiệm của từng chuẩn 1, BGH 
chúng tôi xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí trong 
BGH và huy động mọi nguồn lực trong nhà trường để thực hiện.
Chỉ đạo nhà trường, các đoàn thể thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính  
sách của Đảng và pháp luật của nhà nước; Chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của  
cấp trên, của chính quyền địa phương.
Thành lập đầy đủ hội đồng trong nhà trường và tổ chức thực hiện một cách 
nghiêm túc.
* Công tac 
́ Tổ chức và quản lý bô may:
̣ ́
­ Trường chung tôi là tr
́
ường hạng 1 có cơ  cấu 1 hiệu trưởng, 2 phó hiệu 
trưởng. Có 3 tổ  chuyên môn với tổng số  giáo viên là 41  người và Tổ  hành chính  
6


gồm có 6 người. Thực hiện quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, nhân viên 
theo quy định tại Điều lệ  trường mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên 
chức.
­ Trường mầm non có kế  hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; 
Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ  đạo chuyên môn của các cấp quản lý giáo 
dục. Tổ  chức thực hiện tốt hoạt động chuyên môn,có kế  hoạch và tổ  chức thực 
hiện đúng chương trình quy định, đảm bảo đúng tiến độ. 
­ Nhà trường thực hiện đầy đủ, chính xác các loại hồ  sơ  sổ  sách theo dõi tài 
chính và thực hiện thu­chi theo quy định, đúng nguyên tắc tài chính hiện hành.
Thực hiện tốt quy chế  dân chủ   ở  cơ  sở, công khai toàn bộ  các hoạt động 
trong nhà trường và các khoản thu chi qua hàng năm. Quy chế chuyên môn, quy chế 
dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm 

chỉ đạo chuyên môn; hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được cấp quản lý giáo dục 
trực tiếp đánh giá xếp loại tốt của chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó trường mầm non do 
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã bám sát Điều lệ trường mầm non, làm 
việc theo chức năng, quyền hạn quy định đảm bảo đúng quy chế  quản lý, điều 
hành, chỉ  đạo thực hiện kế  hoạch có hiệu quả. Tích cực tham mưu với chính  
quyền địa phương về kế hoạch năm học, xây dựng các biện pháp chỉ  đạo có hiệu 
quả đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng là những người có phẩm chất đạo đức 
tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, năng lực quản lý tốt, được giáo viên, phụ 
huynh, nhân dân bạn bè đồng nghiệp tín nhiệm và có  ảnh hưởng tốt cho nhà 
trường.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt danh hiệu LĐTT và đang làm hồ sơ 
đề nghị danh hiệu CSTĐCS.
* Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong trường mầm non:
Nhà trường có Hội Đồng trường được thành lập theo Quyết định số  252/QĐ­
GD&ĐT của trưởng phòng GD&ĐT Lệ Thủy ngày 28/3/2014.Gồm 11 thành viên do 
Hiệu trưởng làm Chủ tịch Hội Đồng. 
Tổ chức Đảng trong nhà trường: Nhà trường có Chi bộ gồm 21 đảng viên, Chi 
bộ được xếp loại trong sạch vững mạnh tiêu biểu.
Tổ chức công đoàn: Nhà trường có tổ chức công đoàn gồm 39 đoàn viên, công 
đoàn đã bám sát các chương trình, mục tiêu của công đoàn cấp trên và phối hợp 
chặt chẽ  giữa công đoàn và nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ  chuyên môn. 10 
năm liền công đoàn được khen trong sạch vững mạnh xuất sắc. Được Liên đoàn 
lao động tỉnh tặng bằng khen năm 2013.
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Nhà trường có Chi đoàn với 23 đoàn  
viên, Chi đoàn được xếp loại vững mạnh xuất sắc. 
Các đoàn thể  trong nhà trường hoạt động hiệu quả  có tác dụng thúc đẫy sự 
phát triển của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Ban đại diện cha mẹ được thành lập với số lượng 17 đ/c. Ban chấp hành hội  

nhân để phân công bố  trí công việc phù hợp (giáo viên con nhỏ  phân công lớp với  
giáo viên độc thân có sức khoẻ, năng lực) để giúp đỡ hỗ trợ nhau, khó khăn nhưng 
vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Thường quan tâm giải quyết các chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ phép 
và  các  chế   độ  khác   đầy  đủ  kịp  thời.  Đặc  biệt  thường  xuyên   động  viên,  khen 
thưởng những nhân tố  tích cực cũng như  tổ  chức thăm hỏi động viên đúng lúc  
những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn, gặp hoạn nạn từ đó đã phát huy sức mạnh  
của khối đoàn kết tập thể.
Nhơ vây ma kêt qua đat nh
̀ ̣
̀ ́
̉ ̣
ư sau:
­ Đội ngũ bố trí đảm bảo đúng định biên theo quy định của ngành.
Lớp bán trú: Mẫu giáo 2,07GV/lớp (15 lớp/31 giáo viên   (bình quân: 14.2 
cháu/cô), Nhà trẻ  04 nhóm 10 giáo viên /90 cháu (9,0 cháu/ 1 cô)
­ Trình độ giáo viên:
9


Đủ  số  lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. Đạt trình độ  chuẩn 44/44  
đạt 100%; Trong đó trên chuẩn: 35/44 đạt 79,5%.
­ Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, mến trẻ, tận tụy với  
công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp 
vụ, không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn và vi phạm pháp luật của Nhà 
nước. Có tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ chị em, bạn bè đồng nghiệp, gần 
gũi, quan hệ tốt với phụ huynh.
 Nhà trường có 25/41 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt 
tỷ lệ 61,0%, trong đó có 9/41 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện,  
tỉnh đạt tỷ lệ  22%. 

Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè,  
bồi dưỡng chuyên đề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 
Căn cứ hướng dẫn Số: 501/GDĐT­MN V/v hướng dẫn công tác BDTX năm 
học 2013­2014 ngày  05 tháng 8 năm 2013 của Phòng GD & ĐT Lệ Thủy. Căn cứ 
tình hình thực tế, nhà trường xây dựng kế  hoạch BDTX giáo viên năm học 2013­
2014 cụ thể, có 41/41 giáo viên tích cực tham gia học tập chương trình bồi dưỡng  
thường xuyên, đạt tỷ lệ 100%,  kết quả xếp loại giỏi, khá đạt 100%, trong đó giỏi  
30/41 giáo viên đạt tỷ lệ 73,2%, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo quy định  
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do các cấp quy định nhằm phát triển năng lực tự học, 
tự  bồi dưỡng của bản thân, năng lực tự  đánh giá hiệu quả  bồi dưỡng thường  
xuyên, năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân. 100% giáo viên có kế hoạch và 
thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
­ Vê nâng cao chât l
̀
́ ượng chăm soc:
́
 Hiểu rõ chăm sóc trẻ   ở  lứa tuổi mầm non là một giai đoạn có những đặc 
điểm tâm sinh lý riêng rất phức tạp. Trách nhiệm ở trường mầm non có nhiệm vụ 
phối hợp cùng gia đình chăm sóc giáo dục trẻ làm cho trẻ tăng trưởng thể lực đi đôi 
với phát triển trí tuệ.
Về  công tác nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng nhà trường đa xây
̃
 
dựng thực đơn, khẩu phần ăn hợp lý, thay đổi thực phẩm theo hàng ngày, thay đổi  
cách chế  biến theo tuần, thay đổi thực đơn theo mùa, cân đối cung cấp đủ  lượng  
dinh dưỡng của 4 nhóm thực phẩm trong mỗi bữa ăn.
Lựa chọn những loại thực phẩm có sẵn ở địa phương như: cua, trứng, hến, 
đậu, cá ... vừa rẻ tiền vừa giàu dinh dưỡng. Tuyên truyền cho phụ huynh biết cách 
phối hợp chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, thường xuyên kiểm tra ngăn chặn kịp thời 


+ 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch 
bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.
+ Trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/ năm theo quy định tại Điều lệ 
trường mầm non, tổng số trẻ được khám  529/529 đạt 100%. Tỷ lệ trẻ mắc các 
bệnh: 59/528 cháu, Tỷ lệ trẻ mắc bệnh: 11,2 % (đa số là sâu răng)
+ Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 98,1% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 97,2% trở lên  
đối với trẻ ở các độ tuổi khác.
+ Tổ chức cân trẻ 3 lần/ năm theo quy định, kết quả như sau:
Tỷ  lệ  trẻ  SDD thể  nhẹ  cân: Mẫu giáo: 24/439 cháu chiếm 5,5%. (trẻ  5 tuổi  
8/157 cháu chiếm tỷ lệ 5,1 %). Nhà trẻ: 6/90 cháu chiếm tỷ lệ trẻ 6,7% 
 Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi: Mẫu giáo  34/439 cháu chiếm tỷ lệ  7,7%. (trẻ 5  
tuổi:  9/157 cháu chiếm tỷ lệ 5,7%.); NT: 7/90 cháu chiếm tỷ chiếm tỷ lệ 7,8% 
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện 
tình trạng dinh dưỡng 30/529 cháu 100%.
+ Vê chât l
̀ ́ ượng giao duc tre:
́ ̣
̉
 Trẻ MG được  đánh giá 437/438 (01 cháu KT nặng không đánh giá).
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí: 427 cháu đạt 97,7%
       Trẻ không đạt 11 cháu chiểm 2,3 %
 Trẻ nhà trẻ được đánh giá :  90/90 cháu.
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí:   90/90 cháu đạt 100%
Riêng trẻ 5 tuổi:Tổng số trẻ được  đánh giá 156/157 cháu  (01 cháu KT nặng 
không đánh giá)..
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí: 156/156 đạt 100%
12



(phải đảm bảo an toàn cho trẻ, bền, đẹp, có giá trị sử dụng lâu dài).
Tham mưu với địa phương quy hoạch lại mạng lưới trường lớp giam bo t
̉
̉ ư 4
̀  
khu điêm con 3 điêm đ
̉
̀
̉
ể có điều kiện đầu tư tập xây dựng hiêu qua h
̣
̉ ơn. 
        Phát huy sức mạnh xã hội hóa, tranh thủ các nguồn đầu tư  để  chống xuống  
cấp các phòng học đã xây dựng lâu năm và tiến hành thay thế, xây mới các phòng  
học  ở  các điểm trường. Co 1 điêm tr
́
̉
ương le đ
̀
̉ ược xây mới hoàn toàn các phòng 
13


học và phòng chức năng. Xây dựng, mua sắm các trang thiết bị  theo hướng Hiện  
đại­ chuẩn hóa và đáp ứng yêu cầu của trường học thân thiện.
Đến nay nhà trường có đủ  phòng để  phục vụ  cho dạy và học và các hoạt  
động khác, vườn trường sân chơi được nâng cấp đảm bảo an toàn cho trẻ  hoạt  
động.
* Kết quả cua qua trinh XDCSVC đat nh
̉

khá đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng.
­ Khu vực bếp: Nhà bếp 3 phòng/165m2 bình quân 0,31m2/cháu được xây dựng 
theo quy trình bếp một chiều, các trang thiết bị đồ dùng dụng cụ phục vụ cho nhà 
bếp được vệ sinh sạch sẽ đạt vệ sinh an toàn thực phẩm. 
­ Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, 
đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
­ Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn thường xuyên
­ Văn phòng trường kiêm phòng hành chính quản trị có diện tích đảm bảo theo  
quy định, có máy vi tính và các phương tiện làm việc, có bàn ghế  họp và tủ  văn 
phòng, các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 
14


Phòng Hiệu trưởng có diện tích 20m2 đảm bảo theo quy định ,có đầy đủ  các 
phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách;
Phòng phó hiệu trưởng có diện tích đảm bảo theo quy định, trang bị  phương 
tiện làm việc đầy đủ;
Phòng y tế: diện tích 9m2, có các trang thiết bị  y tế  và đồ  dùng theo dõi sức  
khoẻ  trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm 
sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì; có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám  
sức khoẻ  định kỳ  cho trẻ; có tranh  ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng 
bệnh cho trẻ;
­ Phòng bảo vệ, thường trực: diện tích 8m2; có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ 
theo dõi khách;
­ Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích 9m2; có đủ nước sử 
dụng, có bồn rửa tay; 
­ Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi. 
­ Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế  phù hợp. Có cây xanh, thường 
xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng 
cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực 

tổ chức cho các cháu biểu diễn văn nghệ, đóng kịch, đọc thơ, kể chuyện diễn cảm  
để phụ  huynh thấy được kết quả học tập của các cháu từ  đó quan tâm hơn. Phối  
kết hợp với hội phụ  huynh vận động phụ  huynh đóng góp kinh phí đầu tư  xây  
dựng trường và mua sắm đầy đủ  đồ  dùng, dụng cụ  học tập cần thiết cho trẻ và  
tham gia vào các hoạt động trong nhà trường. Ban chấp hành hội phụ  huynh tham  
gia lao động vận chuyển đồ dùng về trường, trồng cây xanh bóng mát, làm vệ sinh 
môi trường. Động viên phụ huynh mua sắm đầy đủ đồ dùng dụng cụ học tập như 
vỡ tập tô, vỡ toán, vỡ tạo hình, bộ chữ cái, chữ số, bút màu, đất nặn, bảng, kéo. . . 
  Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương về mục tiêu giáo dục mầm non 
và mục tiêu nhiệm vụ  năm học của nhà trường đề  phối hợp thực hiện có hiệu  
quả. Phối hợp với các ban ngành đoàn thể  thu hút sự quan tâm chăm lo của các ban 
ngành các cấp như  phối kết hợp với hội Phụ  nữ, hội Nông dân, hội Cựu chiến 
binh. để   tuyên truyền, vận động phụ  huynh đưa các cháu đến lớp đầy đủ  và hỗ 
trợ cho nhà trường gần 4,5 triệu đồng để  thưởng cho cô và trẻ đạt thành tích trong  
phong trào thi đua và động viên giáo viên trong các ngày hội ngày lễ.
Phối hợp với y tế  để  khám sức khỏe cho trẻ  2 lần/năm và tổ  chức cho trẻ 
tiêm, uống vắc­xin theo định kỳ  và kiểm tra công tác vệ  sinh an toàn thực phẩm, 
vệ sinh môi trường.
b) Nhà trường thường xuyên phối kết hợp chặt chẽ với gia đình trẻ trong mọi 
công việc nhất là việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh về công tác  
nuôi dạy con theo khoa học, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, phối kết hợp trong công 
tác mua sắm đồ  dùng cho trẻ, huy động công xã HXH giáo dục và tạo điều kiện 
thuận lợi cho trẻ được vui chơi, học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa  
trường mầm non để  cộng đồng cùng nhà trường trong công tác nâng cao chất 
lượng chăm sóc­ giáo dục trẻ
c) Trường mầm non chủ  trì và phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng 
và gia đình để tổ chức các hoạt động lễ hội theo Chương trình giáo dục mầm non 
phù hợp với truyền thống của địa phương như: Tổ chức ngày hội toàn dân đưa trẻ 
16


Ngân hàng CPCT Việt Nam 5.000,000 triệu đồng
Học phí:
    34,394 5  triệu đồng
Địa phương:
       
  630,1 
triệu đồng
Xã hội hóa giáo dục:
    82,850  triệu đồng 
Đảng  ủy,  Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ban đại diện cha mẹ  học 
sinh, Hội khuyến học đã hỗ trợ để  tổ chức phong trào thi đua hai tốt, tổ chức các  
hoạt động giáo dục trên địa bàn toàn xã. Tổng số  huy động XHH: 82,850 triệu  
đồng (mua 01 bộ míc điện tử; 01 bộ máy vi tính; 01 bộ ti vi; 02 tủ đựng đồ  dùng; 
tu sửa đồ chơi ngoài trời và làm lưới bảo vệ hành lang sau lớp Họa my 1, làm nhà 
xe...).
3. Phần kết luận: 
3.1. Ý nghĩa cua đê tai:
̉
̀ ̀
Vơi s
́ ự nô l
̃ ực phân đâu cua nha tr
́ ́ ̉
̀ ương, bên canh co s
̀
̣
́ ự tiêp s
́ ức hô tr
̉ ợ cua cac
̉

17


Thang 6/2014 tr
́
ương chung tôi đa đ
̀
́
̃ ược công nhân tr
̣ ường mâm non đat Chuân
̀
̣
̉  
quôc gia m
́
ưc đô 1 sau 5 năm. 
́ ̣
Từ việc xây dựng thành công trường đạt Chuân quôc gia m
̉
́
ức độ 1 sau 5 năm, 
nhà trường đã rút ra một số bài học kinh nghiệm sau có ý nghĩa quan trọng sau: 
Thứ nhất: Tạo được chuyển biến trong nhận thức của đội ngũ, cộng đồng về 
ý nghĩa, tác dụng thiết thực của việc xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia, coi đây  
là biện pháp tổng thể để  nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ  và mang lại  
phúc lợi trực tiếp cho con em địa phương.
Thứ  hai:  Quán triệt thực hiện nhất quán các công văn, chỉ  thị, của các cấp, 
nhà trường cần đánh giá cụ  thể  về  tình hình thực tế  của nhà trường, từ  đó xây 
dựng kế hoạch rõ ràng, cần xác định rỏ bước đi từ đó tham mưu cho Lãnh đạo địa  
phương để huy động các nguồn lực và chỉ đạo thực hiện có kết quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status