Tóm tắt luận án Tiến sĩ Triết học: Tầng lớp doanh nhân Việt Nam trong kết cấu xã hội - giai cấp thời kỳ đổi mới - Pdf 58

Đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học khoa học x hội v nhân văn

Vũ Tiến Dũng

Tầng lớp doanh nhân việt nam trong
kết cấu xã hội- giai cấp thời kỳ đổi mới

Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS
Mã số: 62.22.80.05

Tóm tắt luận án tiến sĩ triết học

H nội- 2010


luận án đợc hon thnh tại
Trờng đại học khoa học x hội v nhân văn

Ngời hớng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Phan Thanh Khôi
Ngời hớng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Dơng Văn Thịnh

Phản biện 1: PGS.TS Phạm Văn Đức
Phản biện 2: PGS.TS Trần Đình Huỳnh
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Vũ Hảo

Luận án đợc bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp nhà nớc họp tại
Phòng 701 nhà E, Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; hồi
8h30, ngày 23 tháng 09 năm 2010

Có thể tìm hiểu luận án tại:

nhân ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Cộng sản, số 800, tháng 6.
12. Vũ Tiến Dũng (2010), Bớc đầu tìm hiểu về tầng lớp doanh nhân Việt Nam,
Tạp chí Mặt trận, số 75


mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự ra đời v phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa l sự xuất hiện v phát triển nhanh chóng của tầng lớp DNVN. Không
chỉ có tiềm năng về kinh tế, m cùng với sức mạnh về trí tuệ v bản lĩnh của
mình, DNVN đang có sự đóng góp ngy cng tích cực vo quá trình phát triển
kinh tế- xã hội của đất nớc. Một bộ phận doanh nhân có khả năng thích ứng với
sự biến động của đời sống xã hội, tạo thêm đợc nhiều ngnh nghề, thu hút đợc
hng triệu lao động, đạt đợc nhiều thnh tựu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nhiều doanh nhân đã có trách nhiệm với cộng đồng, bớc đầu tự giác v
sáng tạo trong hợp tác với nhau cũng nh liên kết với các giai tầng xã hội khác
nhằm củng cố v tăng cờng khối đại đon kết ton dân tộc, mở rộng quan hệ
hợp tác trong nớc v quốc tế, góp phần ổn định chính trị- xã hội. Thnh viên
của tầng lớp ny xuất thân từ hầu hết các giai tầng xã hội v đang tồn tại trong
mọi ngnh nghề sản xuất kinh doanh ở nớc ta...
Trong bối cảnh hội nhập ngy cng sâu rộng vo nền kinh tế ton cầu,
DNVN đã v đang bộc lộ không ít nhợc điểm. Số lợng doanh nhân ít v chất
lợng còn hạn chế so với lực lợng doanh nhân ở nhiều quốc gia trong khu vực
v trên thế giới. Không nhiều doanh nhân đợc đo tạo bi bản, chuyên nghiệp.
Tính cộng đồng của DNVN cha cao. Một số doanh nhân có những hnh vi
phạm pháp (nh trốn thuế, gian lận thơng mại, cạnh tranh không lnh mạnh,
ngợc đãi, bóc lột cũng nh đối xử bất bình đẳng với công nhân...). Nhìn chung,
DNVN còn cha tích cực, chủ động hợp tác với các giai tầng khác trong xã hội
để củng cố, mở rộng v phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh
nhằm thúc đẩy tất cả các giai tầng xã hội cùng phát triển... Việc xây dựng một

của Việt Nam.
Để giải quyết những vấn đề cấp thiết trên, phải nhìn nhận đúng đắn về vị
trí v vai trò của các giai tầng trong kết cấu xã hội- giai cấp nớc ta, ở đó, tầng
lớp doanh nhân- một tầng lớp xã hội mới, đang vận động v phát triển mạnh mẽ
trong nền kinh tế nhiều thnh phần. Phải nêu lên những u điểm của tầng lớp
DNVN v tìm cách phát huy những u điểm đó. Thẳng thắn chỉ ra những hạn
chế trong quá trình tồn tại v phát triển của tầng lớp xã hội ny v đa ra giải
2


pháp khắc phục những hạn chế ấy, để tầng lớp DNVN thực sự l một thnh tố
hữu cơ trong kết cấu xã hội- giai cấp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Khoảng gần một thập kỷ trở lại đây, không ít công trình khoa học đã đề
cập đến một số khía cạnh liên quan đến đề ti. Tiêu biểu l những công trình có
tính chuyên khảo sau:
Dới góc độ triết học, những nghiên cứu về kết cấu xã hội- giai cấp đã
đợc đặt ra khá sâu sắc. Luận án tiến sĩ triết học của Quản Văn Trung: Sự biến
đổi của cơ cấu xã hội- giai cấp ở Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa (H Nội, 1999)
đã phân tích thực trạng từng giai cấp, tầng lớp xã hội, chỉ ra những đặc trng, xu
hớng biến đổi của cơ cấu xã hội- giai cấp ở nớc ta thời kỳ đổi mới. Công trình
cho thấy, cơ cấu xã hội- giai cấp ở Việt Nam đã v đang biến động khá mạnh
mẽ. Sự biến động mạnh mẽ đó còn đợc thể hiện trong bản thân mỗi giai tầng xã
hội, trong đó có tầng lớp doanh nhân.
Nghiên cứu kết cấu xã hội- giai cấp dới góc độ tiếp cận của xã hội học,
công trình: "Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội" của Nguyễn Đình Tấn, NXB Lý
luận chính trị (H Nội, 2005) đã trình by những nội dung cơ bản về cơ cấu xã
hội v phân tầng xã hội, đồng thời đa ra những phân tích thực tiễn về cơ cấu xã
hội v phân tầng xã hội ở Việt Nam, những dự báo xu hớng biến đổi v một số

tất yếu của sở hữu t nhân trong giai đoạn phát triển hiện nay: phân tích v đánh
giá sự tiến triển đa dạng của nó ở cả phơng Tây v phơng Đông...
Công trình khoa học: "Đổi mới và phát triển kinh tế t nhân ở Việt NamThực trạng và giải pháp của Lê Khắc Triết, NXB. Lao động (H Nội, 2005) đã
trình by thực trạng của kinh tế t nhân Việt Nam từ những năm 1986 đến nay
v góp phần chỉ ra những nhân tố tích cực cùng những cản trở tiêu cực v đề
xuất những giải pháp cho sự đổi mới, phát triển kinh tế t nhân Việt Nam.
Cũng phải kể đến công trình khoa học: Sở hữu t nhân và kinh tế t nhân
trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa của Nguyễn Thanh
Tuyền, NXB. Chính trị Quốc gia (H Nội, 2006). Công trình ny đề cập đến vị
trí, vai trò của sở hữu t nhân, kinh tế t nhân trong nền kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa; thực trạng sở hữu t nhân v kinh tế t nhân trong thời

4


kỳ đổi mới ở Việt Nam v phơng hớng xã hội hoá kinh tế t nhân trong nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa...
Các công trình khoa học bn về kinh tế t nhân kể trên mặc dù đã thu
đợc nhiều kết quả quan trọng, nhng việc bn về chủ thể của thnh phần kinh
tế t nhân- tầng lớp doanh nhân với t cách l một tầng lớp xã hội mới, cha
đợc chú ý nhiều.
Nghiên cứu các vấn đề liên quan trực tiếp đến tầng lớp DNVN, có một số
công trình khoa học đáng chú ý: "Doanh nhân Việt Nam xa và nay" Tập 1, Tập
2, Tập 3- Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam, NXB. Thống kê (H Nội, 2004);
"Doanh nhân Việt Nam thời kỳ đổi mới"- Phòng Thơng mại v Công nghiệp
Việt Nam, NXB. Chính trị Quốc gia (H Nội, 2003); Hội thảo Văn hoá doanh
nghiệp, văn hoá doanh nhân trong quá trình hội nhập- Báo điện tử Đảng Cộng
sản Việt Nam, Phòng Thơng mại v Công nghiệp Việt Nam tổ chức (H Nội,
2006); Doanh nghiệp, doanh nhân trong kinh tế thị trờng của Vũ Quốc Tuấn,
NXB. Chính trị Quốc gia (H Nội, 2001); Doanh nhân viết, NXB. Trẻ, Thời

nhìn nhận về tầng lớp doanh nhân v bản chất của khái niệm doanh nhân, trình
by thực trạng v một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ doanh nhân trên một
phạm vi nhất định.
Cũng liên quan chặt chẽ đến đối tợng nghiên cứu của đề ti, công trình
khoa học: Giám đốc doanh nghiệp t nhân hoạt động trong kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay của Nguyễn Thị Kim Phơng
(chủ biên) (H Nội, 2004), đã phân tích thực trạng họat động của chủ doanh
nghiệp t nhân v lm rõ một số yếu tố ảnh hởng đến nhân cách của giám đốc
doanh nghiệp t nhân trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở
nớc ta, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, giáo dục đo tạo đội
ngũ ny trong tình hình mới.
Hội thảo Chiến lợc quốc gia về phát triển doanh nghiệp và đội ngũ
doanh nhân Việt Nam do VCCI tổ chức tháng 10/2006, đã bn về tầm quan
trọng của việc xây dựng chiến lợc phát triển hệ thống doanh nghiệp cũng nh
đội ngũ DNVN trong bối cảnh ton cầu hoá v hội nhập kinh tế quốc tế...
Ngoi ra còn một số công trình khoa học khác liên quan đến hớng
nghiên cứu của đề ti đạt đợc một số thnh quả nhất định

6


Từ tình hình nghiên cứu kể trên, có thể thấy, việc nghiên cứu về đối tợng
của đề ti đã v đang đợc nhiều nh khoa học quan tâm, khai thác từ nhiều góc
độ khác nhau, trong đó, triết học đã góp một phần tiếng nói của mình. Tuy vậy,
cha tác giả no đề cập một cách hệ thống đến vị trí, vai trò v xu hớng biến
đổi của tầng lớp DNVN trong kết cấu xã hội- giai cấp thời kỳ đổi mới ở nớc ta.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích: Trên cơ sở lm rõ những vấn đề lý luận v thực tiễn về tầng lớp
DNVN trong kết cấu xã hội- giai cấp ở nớc ta thời kỳ đổi mới, nêu lên những
quan điểm cơ bản v giải pháp thiết thực để phát huy hơn nữa vai trò của tầng

v quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Về phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phơng
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Tác giả sử dụng tổng hợp các
phơng pháp nghiên cứu cụ thể, trong đó chủ yếu l phơng pháp kết hợp lôgíclịch sử v tiếp cận liên ngnh khoa học.
6. Đóng góp về mặt khoa học của luận án
Lm rõ khái niệm v đặc điểm của tầng lớp DNVN.
Đánh giá vị trí, vai trò v xu hớng biến đổi của tầng lớp DNVN trong
mối quan hệ với các giai tầng ở kết cấu xã hội- giai cấp nớc ta thời kỳ đổi mới
dới góc độ triết học.
Đa ra một số quan điểm v đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm
phát huy vai trò của tầng lớp DNVN trong kết cấu xã hội- giai cấp thời kỳ đổi mới
hiện nay.
7. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận: Góp phần lm luận cứ cho đờng lối, chính sách của
Đảng v Nh nớc đối với doanh nhân cũng nh giải quyết mối quan hệ giữa
các tầng lớp xã hội; lm ti liệu tham khảo cho nghiên cứu v giảng dạy những
vấn đề liên quan đến tầng lớp ny.
Về mặt thực tiễn: Góp phần để các giai cấp v tầng lớp xã hội hiểu rõ v
thông cảm hơn với doanh nhân Việt Nam, qua đó điều chỉnh các mối quan hệ xã
hội tiến tới đồng thuận, cùng phát triển trong công cuộc đổi mới đất nớc.
8. Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, 3 chơng (7 tiết), Kết luận v Danh mục ti liệu
tham khảo.

8


Nội dung
Chơng I
Sự hình thnh v đặc điểm của tầng lớp doanh nhân


khuyến khích phát triển khá mạnh. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, Đảng,
Nh nớc đã đề ra chính sách quốc hữu hóa v tập thể hóa các cơ sở sản xuất
kinh doanh t nhân, hạn chế tối đa sự hình thnh v phát triển của tầng lớp
DNVN. Năm 1986, Việt Nam tiến hnh cải cách kinh tế, bắt đầu bằng việc xoá
bỏ dần chế độ bao cấp đối với các doanh nghiệp nh nớc. Đây chính l thời
điểm đánh dấu sự xuất hiện v phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế t nhân
cũng nh của tầng lớp DNVN. Sự phát triển của tầng lớp DNVN chỉ thực sự
mạnh mẽ v có tính chất bớc ngoặt vo những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ
XX cùng với việc cơ cấu lại khu vực doanh nghiệp nh nớc, sự ra đời của Luật
Đầu t nớc ngoi năm 1987, Luật Doanh nghiệp t nhân v Luật Công ty năm
1990 v sau đó l Luật Doanh nghiệp năm 2005
Có thể nhận định rằng, cơ sở lý luận của sự hình thnh v phát triển tầng
lớp DNVN chính l cơ sở lý luận của sự hình thnh, phát triển thnh phần kinh
tế t nhân ở nớc ta.
Các nh sáng lập chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, không thể tiến thẳng
ngay lập tức lên chủ nghĩa cộng sản từ một nền tảng kinh tế thấp. Việt Nam
đang ở trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, với một nền tảng kinh tế cha
cao, phải tận dụng khu vực kinh tế t nhân với tính cách l một trong những
nguồn động không nhỏ cho sự phát triển kinh tế- xã hội. Đã từng có thời điểm
trong lịch sử, Đảng ta chủ trơng xóa bỏ sở hữu t nhân về t liệu sản xuất,
mong muốn sớm xây dựng chủ nghĩa xã hội trên nền tảng một nền kinh tế kém
phát triển đợc quốc hữu hóa một cách gò ép. Hậu quả l, kinh tế- xã hội nớc
ta bị ảnh hởng nghiêm trọng, sản xuất trong nớc bị đình đốn, đời sống nhân
dân gặp rất nhiều khó khăn
Từ lý luận v thực tiễn, có thể khẳng định rằng, nớc ta cha có đủ điều
kiện để xóa bỏ sở hữu t nhân. Sự tồn tại, phát triển của kinh tế t nhân cũng
nh sở hữu t nhân v một trong những chủ thể của nó- tầng lớp DNVN vẫn
đang v sẽ l một động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội. Kinh tế
t nhân cũng nh tầng lớp DNVN hình thnh v phát triển xuất phát từ đòi hỏi

phát triển trong khu vực v trên thế giới
1.2.2 Đặc điểm về cơ cấu của tầng lớp doanh nhân Việt Nam
Về cơ cấu xuất thân: DNVN đợc hình thnh từ nhiều giai cấp, tầng lớp
xã hội.
11


Về cơ cấu tuổi: DNVN phần lớn l trẻ tuổi, chiếm khoảng 75-80% lực
lợng doanh nhân trong cả nớc.
Về cơ cấu giới tính: DNVN chủ yếu l nam giới, chiếm khoảng 75% lực
lợng doanh nhân trên cả nớc, số còn lại l nữ giới (chiếm khoảng 25%).
Về cơ cấu ngành nghề: DNVN đa phần hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
(chiếm khoảng 75%), số còn lại hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
(chiếm khoảng 25%).
1.2.3 Đặc điểm về vị trí của tầng lớp doanh nhân Việt Nam trong kết cấu xã
hội- giai cấp
Cơ sở chủ yếu của sự liên kết giữa doanh nhân với công nhân, nông dân
v trí thức l quan hệ lợi ích.
Về mặt kinh tế, quan hệ giữa DNVN với công nhân biểu hiện sự liên kết
không thể tách rời giữa chủ thể đầu t vốn, tạo việc lm v chủ thể có nhu cầu
lm việc cũng nh giữa ngời sử dụng lao động v ngời lao động trong doanh
nghiệp
Trong mối quan hệ với nông dân, DNVN l chủ thể vừa cung ứng các yếu
tố đầu vo cho hoạt động sản xuất (vật t nông nghiệp, vốn, kỹ thuật), vừa thu
mua, chế biến, tiêu thụ nông sản Sự liên kết giữa DNVN với nông dân l điều
kiện quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, mở rộng ngnh nghề
ở nông thôn, nâng cao đời sống nông dân
Xu hớng ton cầu hóa trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đang diễn ra
ngy cng mạnh mẽ, tất yếu đòi hỏi DNVN, với t cách vừa l cộng sự, vừa l
đối tác, phải thờng xuyên củng cố, tăng cờng mối quan hệ với đội ngũ trí

đợc các chi phí đầu vo v không thể có giá trị thặng d.
Nh vậy, ngoi trờng hợp thứ nhất, còn hai trờng hợp sau, dù có biện
luận thế no đi nữa, cũng đều không có giá trị thặng d, do đó, không có quan
hệ bóc lột giá trị thặng d.
Vai trò của doanh nhân với công nhân đợc biểu hiện thông qua mối
quan hệ chủ- thợ.

13


Chủ- thợ l quan hệ giữa hai chủ thể trong hoạt đống sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, trong đó "chủ" l chủ thể sở hữu t liệu sản xuất hay có năng lực
quản lý v (hoặc) tham gia quản lý sản xuất; "thợ" l chủ thể thờng không
(hoặc ít) sở hữu t liệu sản xuất, lao động trực tiếp...
Lao động tham gia vo việc tạo ra giá trị thặng d trong các doanh nghiệp
t nhân ở nớc ta bao gồm lao động trực tiếp của công nhân v lao động quản lý
của chủ doanh nghiệp. Nếu sử dụng công thức c+v+m, ta thấy lợi nhuận m chủ
doanh nghiệp thu đợc không phải tất cả đều có nguồn gốc từ giá trị thặng d
của công nhân lm ra, m trong đó có hai phần, một phần liên quan đến lao
động quản lý, một phần liên quan đến vai trò chủ sở hữu t liệu sản xuất
Từ một khía cạnh nhìn nhận khác, quan hệ của doanh nhân với công nhân
đợc thể hiện thông qua mối quan hệ giữa các cổ đông với nhau, hơn nữa, giữa
cổ đông chi phối và cổ đông bị chi phối..
Thực tế chỉ ra rằng, hầu hết những chủ thể quản lý doanh nghiệp thì cũng
đồng thời, có tham gia sở hữu một phần t liệu sản xuất tơng ứng với vị trí, vai
trò của mình trong hệ thống sản xuất. Về phía công nhân, với t cách l ngời
lm thuê, ngời lao động trực tiếp trong doanh nghiệp, dù có đợc quyền mua cổ
phần, nhng do hạn chế về điều kiện kinh tế, họ khó có thể trở thnh chủ thể
tham gia sở hữu t liệu sản xuất ở mức độ chi phối mạnh mẽ mọi hoạt động của
doanh nghiệp

doanh nhân- xu hớng doanh nhân hoá nông dân. Không ít nông dân Việt Nam
đã, đang v sẽ nỗ lực để trở thnh những doanh nhân nông nghiệp, chủ trang
trại, đồn điền Mặt khác, một bộ phận không nhỏ nông dân đã chuyển hoá
thnh công nhân- đối tợng đặt dới sự quản lý lao động của doanh nhân
Vai trò của doanh nhân với nông dân đợc thể hiện thông qua mối quan
hệ giữa thành thị và nông thôn.
Liên kết kinh tế giữa doanh nhân v nông dân còn thể hiện quan hệ trao
đổi hng hoá, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh giữa
thnh thị với nông thôn. Thông qua mối liên kết ny, hai khu vực thnh thị v
nông thôn sẽ có thêm điều kiện để phát triển hi hòa, khoảng cách giu nghèo
đợc thu hẹp

15


2.1.3 Vai trò của tầng lớp doanh nhân Việt Nam trong mối quan hệ với đội ngũ
trí thức
Vai trò của doanh nhân với trí thức đợc thể hiện thông qua mối quan hệ
giữa ngời tiếp nhận và ngời sáng tạo ra sản phẩm khoa học công nghệ.
Trí thức thờng đóng vai trò l đối tợng chuyển giao thnh tựu khoa học
công nghệ cho doanh nghiệp, DNVN nhằm không ngừng nâng cao chất lợng
sản phẩm hng hoá, dịch vụ... Một trong những động lực hoạt động lao động v
sáng tạo của đội ngũ trí thức nớc ta hiện nay l cộng đồng doanh nghiệp, tầng
lớp doanh nhân- đối tợng sẵn sng đầu t thỏa đáng cho công tác nghiên cứuphát minh, sáng chế, nếu các kết quả của công tác ny có thể góp phần thúc đẩy
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trò của doanh nhân với trí thức đợc thể hiện ngay trong quá trình
đào tạo của các cơ sở giáo dục.
Mặc dù còn thiếu đồng bộ v cha chặt chẽ, nhng sự liên kết giữa trí
thức v DNVN cũng đã v đang diễn ra theo xu hớng tích cực. Các khóa đo
tạo nghiệp vụ cho doanh nhân, các diễn đn, hội thảo trao đổi kinh nghiệm giữa

t cách l lực lợng đại diện cho các cơ quan chức năng trong việc giải quyết
các thủ tục hnh chính), nguyện vọng, nhu cầu của doanh nhân đợc
chuyển đến xem xét, giải quyết tại các cơ quan chuyên trách
Vai trò của DNVN với đội ngũ cán bộ công chức đợc thể hiện thông qua
mối quan hệ giữa chủ thể quản lý sản xuất và chủ thể quản lý nhà nớc về kinh
tế- xã hội..
Đây l mối quan hệ ở hai cấp độ khác nhau: DNVN quản lý doanh nghiệp
(cấp vi mô), còn các cơ quan chức năng quản lý kinh tế nói chung (cấp vĩ mô).
Trong bất kỳ nền kinh tế no, hai chủ thể quản lý kinh tế ny cũng có mối quan
kết chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau v thờng xuyên biến động theo sự phát
triển của đời sống kinh tế- xã hội...
2.1.4 Vai trò của tầng lớp doanh nhân Việt Nam trong mối quan hệ nội bộ
Vai trò của bộ phận doanh nhân trong khu vực kinh tế t nhân với bộ
phận doanh nhân trong khu vực kinh tế nhà nớc biểu hiện mối quan hệ đồng
nghiệp.
Đây l quan hệ tơng hỗ không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh ở bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Sự hợp tác, cạnh tranh giữa hai chủ
thể kinh tế trong hai thnh phần kinh tế ny l một trong những điều kiện cần để
17


bản thân các chủ thể tự hon thiện mình, tồn tại vững vng trong mọi điều
kiện
Vai trò của bộ phận doanh nhân trong khu vực kinh tế t nhân với bộ
phận doanh nhân trong khu vực kinh tế nhà nớc biểu hiện mối quan hệ giữa
hình thức sở hữu t nhân và hình thức sở hữu công.
Sự phát triển ngy cng mạnh mẽ của bộ phận doanh nhân thuộc khu vực
kinh tế t nhân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội đã v đang xóa bỏ
dần tình trạng độc quyền của khu vực kinh tế nh nớc (khu vực công), góp
phần lm cho quá trình phân công lao động xã hội diễn ra mạnh mẽ hơn, thị

nớc t bản.
2.2.2 Xu hớng liên kết của tầng lớp doanh nhân Việt Nam trong kết cấu xã hộigiai cấp
Khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế đi
vo chiều sâu, thì tầng lớp DNVN cũng đứng trớc yêu cầu tất yếu: mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, tăng cờng liên kết, liên doanh để tạo thêm sức mạnh...
Về cơ bản, cùng với việc dần hon thiện cơ chế, chính sách liên quan tới
công tác liên doanh, sát nhập doanh nghiệp, sự liên kết giữa các thnh phần kinh
tế ở nớc ta cũng nh các chủ thể của nó sẽ diễn ra ngy cng sâu, rộng, với
nhiều hình thức, quy mô
2.2.3 Xu hớng quan hệ lợi ích của tầng lớp doanh nhân Việt Nam trong kết cấu
xã hội- giai cấp
Để tồn tại v phát triển vững vng trong xu thế ton cầu hóa kinh tế,
DNVN còn phải liên kết chặt chẽ với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác trong kết
cấu xã hội- giai cấp. Sự liên kết ny xuất phát từ nhu cầu khách quan của từng
đối tợng liên kết trong quá trình tồn tại v phát triển. DNVN chỉ có thể tạo ra
lợi nhuận bền vững khi lợi ích chính đáng của các giai tầng xã hội khác đợc
đảm bảo. Khi lợi ích (đặc biệt l lợi ích kinh tế) của một giai tầng xã hội cơ bản
trong kết cấu xã hội- giai cấp bị ảnh hởng tiêu cực thì sớm muộn, lợi ích của
DNVN cũng bị ảnh hởng tơng ứng

19


Chơng 3
Quan điểm v giải pháp phát huy vai trò của
tầng lớp doanh nhân Việt Nam
trong kết cấu x hội- giai cấp thời kỳ đổi mới
3.1 Quan điểm phát huy vai trò của tầng lớp doanh nhân Việt Nam trong
kết cấu xã hội- giai cấp thời kỳ đổi mới
3.1.1 Phát huy vai trò của tầng lớp doanh nhân Việt Nam gắn với phát huy sức

khích lệ, tạo điều kiện của các tổ chức chính trị- xã hội cũng nh của các giai
cấp, tầng lớp xã hội trong kết cấu xã hội- giai cấp. Tuy vậy, điều kiện đủ hay
yếu tố cơ bản cho sự tồn tại v phát triển hợp quy luật của tầng lớp DNVN trong
nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa vẫn phải xuất phát từ sự nỗ
lực của bản thân tầng lớp xã hội ny
3.2 Giải pháp phát huy vai trò của tầng lớp doanh nhân Việt Nam trong kết
cấu xã hội- giai cấp thời kỳ đổi mới
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các giai cấp, tầng lớp trong kết
cấu xã hội- giai cấp về tầng lớp doanh nhân Việt Nam
Trong quá trình tồn tại v phát triển của tầng lớp DNVN- với tính cách l
một tầng lớp xã hội mới, tất nhiên, còn tồn tại không ít bất cập. Tuy nhiên, để
đánh giá khách quan hơn về tầng lớp xã hội ny, phải căn cứ vo cả những u
điểm của nó. Cần xóa bỏ t tởng cũng nh sự phân biệt đối xử giữa các thnh
phần kinh tế một cách chủ quan duy ý chí, m phải dựa vo vai trò của nó
trong nền kinh tế quốc dân
3.2.2 Nhóm giải pháp tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với tầng lớp doanh
nhân Việt Nam trong kết cấu xã hội- giai cấp
Về phía các cơ quan chức năng: Tăng cờng tuyên truyền tới từng doanh
nghiệp, doanh nhân về vị trí, vai trò, của tổ chức đảng trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Về phía tổ chức đảng trong doanh nghiệp: Phải không ngừng đổi mới
phơng thức lãnh đạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, từ đó, đề ra những
nhiệm vụ cụ thể, thiết thực, gắn sát hơn nữa công tác chính trị với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp

21


3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nớc
trong điều chỉnh quan hệ giữa tầng lớp doanh nhân Việt Nam với các giai cấp,

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status