ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ NGỌC TIẾN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. NGUYỄN NGỌC ANH
Phản biện 1: TS. Đinh Bảo Ngọc
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
2. Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của
2
NHTM. Đánh giá về thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của BIDV
Gia Lai trong thời gian qua, bao gồm những kết quả đạt được, hạn
chế và nguyên nhân. Đề xuất được các khuyến nghị nhằm hoàn thiện
hoạt động nhận tiền gửi tại BIDV Gia Lai.
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các câu hỏi
nghiên cứu sau: Hoạt động nhận tiền gửi bao gồm những nội dung là
gì? Tiêu chí nào được dùng để đánh giá kết quả hoạt động nhận tiền
gửi của NHTM? Nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động nhận tiền gửi
của NHTM? Hoạt động nhận tiền gửi của BIDV Gia Lai trong thời
gian qua đã có những thành công và hạn chế nào? Nguyên nhân là
gì? Cần đưa ra những khuyến nghị gì để hoàn thiện hoạt động nhận
tiền gửi của BIDV Gia Lai trong thời gian tới?
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực tiễn nhận tiền gửi của BIDV Gia
Lai.
- Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về hoạt
động nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức dưới các hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi khác.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực hiện tại BIDV Gia Lai. Về thời
gian : Số liệu của đề tài nghiên cứu được thu thập trong 3 năm từ 2015
đến 2017. Những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền
gửi tại BIDV Gia Lai được xem x t nghiên cứu áp dụng cho giai
đoạn 2018- 2020 và một số năm tiếp theo.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình
pháp nâng cao hoạt động huy động vốn của Agribank” của Trịnh Thế
Cường (2015), “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của các
ngân hàng thương mại” của Nguyễn Hồng Yến và Vũ Thị Kim
4
Thanh (2017)
6.3. Khoảng trống nghiên cứu
Vấn đề nhận tiền gửi của NHTM đã được nghiên cứu khá
nhiều do tính chất quan trọng về cả lý luận lẫn thực tiễn. Tuy nhiên,
đối với mỗi NH thì thực tế hoạt động nhận tiền gửi khác nhau do đặc
điểm thực tiễn phát sinh tại mỗi NH khác nhau. Hơn nữa, cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và
lan rộng ra tất cả các lĩnh vực, các khách hàng cũng có những yêu
cầu mới đối với hoạt động nhận tiền gửi của NHTM nên các kiến
nghị đưa ra trước đây chưa thể giải quyết trọn vẹn các vấn đề phát
sinh trong điều kiện mới. Ngoài ra, tại BIDV Gia Lai, trong thời gian
qua chưa có công trình nghiên cứu nào về đề tài hoàn thiện hoạt
động nhận tiền gửi. Chính vì vậy, nghiên cứu về hoạt động nhận tiền
gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Gia Lai là hết sức cần thiết, giúp Ngân hàng hoạt động minh bạch, an
toàn, lành mạnh, giảm rủi ro và có hiệu quả hơn. Nghiên cứu này
càng có ý nghĩa hơn trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam
đang trong tiến trình thực hiện đề án cơ cấu lại theo Quyết định số
1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
1.2.1 Khái niệm hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Hoạt động nhận tiền gửi là các hoạt động do NHTM triển khai
thực hiện nhằm nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân bằng nhiều hình
thức và có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi
tiền theo thỏa thuận.
1.2.2 Mục tiêu hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Trong từng thời kỳ, tùy thuộc vào môi trường kinh doanh và
nguồn lực của bản thân ngân hàng, các NHTM sẽ xác định mục tiêu
cho hoạt động nhận tiền gửi: Nhận tiền gửi với quy mô và cơ cấu
hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn và điều kiện kinh doanh.
Kiểm soát tốt chi phí cho hoạt động nhận tiền gửi, đảm bảo đạt mục
tiêu huy động tiền gửi đã đề ra với chi phí thấp nhất có thể. Kiểm
soát chặt chẽ các rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi của NH. Hoàn
thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi, đáp ứng yêu cầu khách
hàng ngày một tốt hơn.
1.2.3 Đặc điểm của hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Hoạt động nhận tiền gửi của NHTM gồm các chủ thể tham
gia: NHTM và khách hàng. Các hình thức nhận tiền gửi của NHTM
gồm: tiền gửi KKH, tiền gửi CKH, tiền gửi tiết kiệm và phát hành
giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi). Là hoạt động
có tính hoàn trả và chứa đựng nhiều rủi ro cho NHTM. Hoạt động
nhận tiền gửi của NHTM chỉ có được thực hiện khi khách hàng có sự
tín nhiệm, tin tưởng gửi tiền vào ngân hàng..
1.2.4 Nội dung hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
a. Chiến lược thu hút tiền gửi của NHTM
(i). Phân đoạn thị trường: NHTM thực hiện phân đoạn thị
trường khách hàng tiền gửi và xây dựng các giải pháp phù hợp với
7
8
a. Quy mô tiền gửi
b. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi
c. Cơ cấu tiền gửi
d. Chi phí nhận tiền gửi
e. Đo lường rủi ro tác nghiệp trong hoạt động nhận tiền gửi
f. Chất lượng dịch vụ tiền gửi
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động nhận tiền gửi của
NHTM
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
a. Môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý
b. Môi trường công nghệ.
c. Các đối thủ cạnh tranh
d. Tâm lý, thói quen gửi tiền của Khách hàng
1.3.2. Các nhân tố bên trong ngân hàng
a. Chiến lược nhận tiền gửi của ngân hàng
b. Uy tín và vị thế của ngân hàng
c. Chính sách lãi suất và sản phẩm
d. Cơ sở vật chất, mạng lưới hoạt động và đội ngũ cán bộ,
nhân viên
e. Hoạt động marketing ngân hàng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH GIA LAI
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV CHI NHÁNH GIA LAI
lực phát triển hoạt động bảo lãnh, TTQT, kinh doanh ngoại tệ, các
hoạt động này là nền tảng quan trọng để chi nhánh gia tăng nguồn
tiền gửi và thu phí dịch vụ.
d. Kết quả tài chính của chi nhánh
Hoạt động kinh doanh của chi nhánh đạt hiệu quả cao, lợi
nhuận trước thuế tăng đều qua các năm, năm 2017 đạt 295 tỷ đồng,
tăng bình quân 4,9%/năm giai đoạn 2015-2017, đảm bảo hoạt động
kinh doanh có lãi với hiệu quả cao, lợi nhuận trước thuế bình
quân/cán bộ đạt 1,9 tỷ đồng.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
BIDV CHI NHÁNH GIA LAI 2015 -2017
2.2.1 Môi trƣờng kinh doanh có ảnh hƣởng đến hoạt động
nhận tiền gửi của BIDV chi nhánh Gia Lai
a. Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Gia Lai
Nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2015 2017 phát triển tương đối ổn định: Tính bình quân giai đoạn 2015 2017, tổng sản phẩm (GRDP) tăng 7,58%/năm.
b. Các đối thủ cạnh tranh
Đến 31/12/2017 trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 28 TCTD với 121
địa điểm giao dịch đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân
hàng.
c. Thu nhập của người dân trên địa bàn
d. Môi trường công nghệ: Các ngân hàng trên địa bàn đều đã
đầu tư mạnh mẽ vào một số công nghệ thành tựu của CMCN 4.0
11
trong sản phẩm dịch vụ tiền gửi.
2.2.2 Mục tiêu hoạt động nhận tiền gửi của BIDV chi
nhánh Gia Lai giai đoạn 2015 -2017
Tập trung các nguồn lực của ngân hàng để gia tăng số dư tiền
gửi, tiếp tục giữ vững vị thế là 1 trong 2 ngân hàng lớn trên địa bàn
mức lãi suất, tùy thuộc vào kỳ hạn gửi. Hiện BIDV Gia Lai thực hiện
chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh so với mặt bằng lãi suất của
Agribank, Vietcombank, Vietinbank trên thị trường.
d. Về công tác Marketing và chất lượng phục vụ khách
hàng:
Công tác Marketing và chất lượng phục vụ khách hàng tiền gửi
được chú trọng với những cách làm phù hợp đã góp phần quảng cáo
sản phẩm tiền gửi và tạo dựng hình ảnh thương hiệu của chi nhánh
trên địa bàn, góp phần khắc sâu hình ảnh một BIDV Gia Lai với
những sản phẩm tiền gửi đa dạng, hấp dẫn, hoạt động an toàn, thân
thiện, đáng tin cậy vào tâm trí khách hàng.
e. Về mạng lưới phân phối:
Đến 31/12/2017 ngoài trụ sở chính, chi nhánh có 05 phòng
giao dịch, 22 máy ATM và 82 điểm chấp nhận thẻ, 122 máy POS,
đẩy mạnh triển khai các ứng dụng thanh toán điện tử như Smart
Banking, Mobile Banking, BIDV Online và BIDV Business cho
ph p khách hàng gửi tiền Online, thanh toán qua ứng dụng điện
thoại, máy tính.
f. Kết quả thu hút tiền gửi của BIDV chi nhánh Gia Lai
(i) Về quy mô tiền gửi
13
Bảng 2.8. Quy mô tiền gửi của CN BIDV Gia Lai 2015-2017
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
2015
Năm
2016
KH cá nhân
KH tổ chức
Chỉ tiêu
Tốc độ tăng trưởng
2017/201
2016/2015 6
0,71%
7,19%
4.405
-3,00%
-0,52%
64.903
64.277
-0,22%
-0,96%
62.603
62.472
năm.
- Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn: tiền gửi KKH tại chi nhánh bị
sụt giảm qua từng năm, trong khi đó quy mô và tỷ trọng tiền gửi
14
CKH (bao gồm cả ngắn và TDH) tại chi nhánh lại có sự tăng trưởng
ổn định.
Bảng 2.10. Cơ cấu tiền gửi của Chi nhánh BIDV Gia Lai 2015-2017
ĐVT: Tỷ đồng
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1. Theo đồng tiền gửi
a. VNĐ
4.462
97,74
4.386
99,05
4.378
2.205
48,30
2.355
53,18
2.395
54,37
- Trung dài hạn
1.111
24,34
1.216
27,47
1.245
28,26
b. Không kỳ hạn
1.249
1.570
34,39
849
19,17
787
17,87
Tổng cộng
4.565
100
4.428
100
4.405
100
(Nguồn: Báo cáo KQ HĐKD của BIDV CN Gia Lai 2015 – 2017)
- Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi dân cư
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tiền gửi của chi nhánh và có sự gia
chi nhánh được thực hiện khá tốt, các sai sót tác nghiệp của chi
nhánh giảm dần qua các năm. Hoạt động nhận tiền gửi của chi nhánh
chưa để xảy ra trường hợp mất mát tiền của khách hàng.
2.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI BIDV CHI
NHÁNH GIA LAI
2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc của hoạt động nhận tiền gửi
tại BIDV chi nhánh Gia Lai
- Các chính sách, giải pháp triển khai trong hoạt động nhận
16
tiền gửi luôn được Ban lãnh đạo chi nhánh quan tâm, đầu tư nguồn
lực để triển khai. Tiền gửi từ dân cư ngày càng tăng cao góp phần
đáp ứng nhu cầu đầu tư tín dụng trên địa bàn, kế hoạch nhận tiền gửi
luôn vượt hoặc gần đạt kế hoạch hàng năm BIDV giao.
- Hoạt động nhận tiền gửi tại BIDV Gia Lai được đông đảo
khách hàng tổ chức và dân cư trên địa bàn quan tâm, ủng hộ gửi tiền
tại chi nhánh, giữ thị phần đứng thứ hai trên địa bàn.
- Các sản phẩm tiền gửi đã và đang từng bước được đa dạng
hóa, gắn với nhiều tiện ích đi kèm và mang tính cạnh tranh cao.
- Công tác bảo đảm an toàn tác nghiệp trong hoạt động tiền
gửi thường xuyên được quan tâm, đảm bảo an toàn tuyệt đối, không
để xảy ra tình trạng mất mát tiền của khách hàng.
- Cơ cấu tiền gửi dịch chuyển theo hướng ổn định, giảm dần
sự phụ thuộc vào nhóm khách hàng quan trọng.
- NIM tiền gửi cao, chi phí nhận tiền gửi được kiểm soát tốt
mặc dù tình hình cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gay gắt, mức lãi
suất tiền gửi bình quân cao nhất của giai đoạn 2015 – 2017 tại chi
nhánh không vượt quá 5%/năm, thấp hơn cả mức trần 5,5%/năm của
chi phí hoạt động đầu vào của NH. Tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ trọng
không đáng kể trong tổng tiền gửi. Quy mô tiền gửi lệ thuộc nhiều
vào nhóm KHQT, khách hàng VIP.
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động
nhận tiền gửi tại BIDV chi nhánh Gia Lai
- Nguyên nhân khách quan: Do đặc thù khách hàng trên địa
bàn, chất lượng dịch vụ tài khoản, sản phẩm tiền gửi thanh toán còn
hạn chế. Trình độ và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn nhiều bất
cập. Chính sách lãi suất của BIDV còn thiếu ổn định.
- Nguyên nhân chủ quan: Hoạt động Marketing chưa thật sự
chuyên nghiệp và hiệu quả. Nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động
18
nhận tiền gửi còn bất cập. Mạng lưới phòng giao dịch của chi nhánh
còn thưa thớt. Công tác giao kế hoạch, đánh giá xếp loại thi đua cá
nhân, tập thể, cơ chế động lực chưa thật sự tạo động lực.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN
TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Cơ hội và thách thức trong hoạt động nhận tiền gửi của
BIDV chi nhánh Gia Lai
a. Về cơ hội
b. Về thách thức
3.1.2. Định hƣớng hoạt động nhận tiền gửi của BIDV chi
nhánh Gia Lai
- Về quan điểm quản trị điều hành
nâng cao tiện ích cho khách hàng.
- Đối với loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm: cần linh hoạt về kỳ
hạn tiền gửi, đa dạng về sản phẩm, kết hợp với các sản phẩm tín
dụng và dịch vụ để tạo nên sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có sự khác
biệt và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng như: Tiền gửi tích
lũy nhà ở, tiết kiệm kết hợp bảo hiểm, tiết kiệm gửi góp theo ngày.
- Đối với các sản phẩm tiền gửi hưởng lãi: linh hoạt cộng lãi
suất phụ trội theo chính sách KHQT của TSC và các chương trình
khuyến mãi hiện có của chi nhánh
- Đối với các sản phẩm tiền gửi ngoại tệ: áp dụng linh hoạt đa
kênh hỗ trợ
20
c. Hoàn thiện hệ thống chuyển giao
- Đối với mạng lưới phòng giao dịch: rà soát, đánh giá hiệu
quả và tổ chức lại mạng lưới phòng giao dịch, thành lập các điểm hỗ
trợ khách hàng, quầy giao dịch lưu động tại các khu công nghiệp,
trung tâm hành chính. Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất theo đúng
chuẩn nhận diện thương hiệu của BIDV tại các địa điểm giao dịch.
- Đối với các kênh phân phối hiện đại: đẩy mạnh các kênh
phân phối hiện có đồng thời đẩy mạnh phát triển các kênh chấp nhận
thanh toán thẻ mới. Triển khai các cơ chế phối hợp thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt với các cơ quan ban ngành. Thực hiện đầu
tư nâng cấp đường truyền, bảo trì, bảo dưỡng, trang bị mới đối với hệ
thống máy ATM, POS đảm bảo khách hàng giao dịch ổn định. Đầu
tư mua sắm thiết bị, công nghệ, nhân sự, tổ chức đào tạo nhằm hoàn
thiện tính bảo mật, đảm bảo an ninh mạng, ngăn chặn sớm các rủi ro,
mất mát tiền gửi của khách hàng.
d. Hoàn thiện chính sách Marketing và công tác phục vụ
giao kế hoạch và đánh giá kết quả thực hiện của phòng và cá nhân.
Hoàn thiện cơ chế động lực, tập trung vào hiệu quả thực hiện của cá
nhân. Xây dựng một môi trường làm việc đoàn kết, thi đua lành
mạnh, nâng cao năng suất lao động và xây dựng văn hoá doanh
nghiệp hướng đến khách hàng. Có hình thức kỷ luật nghiêm khắc,
công bằng đối với các cán bộ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ.
3.2.2 Khuyến nghị nhằm kiểm soát chi phí nhận tiền gửi
- Về chính sách lãi suất: đưa ra mức lãi suất hợp lý, áp dụng
lãi suất tiền gửi theo diễn biến thị trường, không đi trước về giá,
không nhận tiền gửi bằng mọi giá. Tích cực tìm kiếm, phát triển các
nguồn tiền gửi giá rẻ, lãi suất thấp. Quy định lãi suất linh hoạt, lũy
tiến theo số dư và kỳ hạn gửi. Linh hoạt trong việc áp dụng lãi suất
phụ trội. Xây dựng chính sách lãi suất phù hợp với chính sách khách
22
hàng.
- Kiểm soát chi phí ngoài lãi: xây dựng các công cụ hữu hiệu
để kiểm soát, đánh giá kết quả của các chương trình chăm sóc khách
hàng. Lập kế hoạch dự toán chi phí thực hiện các chương trình
khuyến mãi, marketing, chương trình chăm sóc khách hàng sẽ triển
khai ngay từ đầu năm. Sau mỗi chương trình khuyến mãi cần đánh
giá kết quả đạt được.
3.2.3 Khuyến nghị nhằm kiểm soát rủi ro trong hoạt động
nhận tiền gửi
Cần chú trọng đào tạo, huấn luyện cán bộ về đạo đức nghề
nghiệp, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức về rủi
ro trong hoạt động nhận tiền gửi, rà soát các quy trình, quy chế đảm
bảo đầy đủ, minh bạch, tránh chồng ch o, hoàn thiện cơ chế quản lý,
kiểm soát chặt chẽ để ngăn chặn và giảm thiểu các rủi ro có thể xảy
KẾT LUẬN
Hoạt động nhận tiền gửi giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của NHTM, là nền tảng quyết định sự tồn tại và
phát triển của mỗi ngân hàng.
Những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển
mình mạnh mẽ, từng bước tiến sau hơn vào quá trình hội nhập quốc
tế. Việc đất nước ta ký kết thành công các hiệp định thương mại tự
do, đã mở ra nhiều cơ hội cho các ngân hàng Việt Nam trong việc
liên kết, mở rộng, phát triển thị trường, tuy nhiên đi kèm với đó các
NHTM đang đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt
động nhận tiền gửi, không chỉ giữa các ngân hàng trong nước mà còn
đối với các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính,
công nghệ và sự đa dạng về sản phẩm và dịch vụ.
Đối với BIDV Gia Lai hoạt động nhận tiền gửi đã đạt kết quả