BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC THÍA
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
TĂNG TRƯỞNG XANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM:
ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG
Ngành: Kinh tế học
Mã số: 9310101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội – 2019
-1-
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Đặng Vũ Tùng
PGS.TS. Lê Anh Tuấn
Phản biện 1: GS.TS Từ Sỹ Sùa
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Anh Thu
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến
Thứ tư, vấn đề về quản lý các doanh nghiệp sản xuất trong
ngành xi măng. Các doanh nghiệp SXXM chưa thực sự chú trọng
đến công tác bảo vệ môi trường.
Do đó, việc “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện tăng
trưởng xanh ngành công nghiệp Việt Nam: Áp dụng cho các doanh
nghiệp sản xuất xi măng” là thực sự cần thiết.
ii. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích của đề tài là xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện
TTX ngành công nghiệp xi măng Việt Nam, sau đó áp dụng cho
các doanh nghiệp SXXM để phục vụ cho đánh giá thực hiện TTX
của các doanh nghiệp trong ngành giúp phát triển ngành theo hướng
TTX.
Câu hỏi nghiên cứu: “Bộ tiêu chí cần phải có những tiêu
chí nào để có thể đánh giá toàn diện về tăng trưởng xanh cho
doanh nghiệp sản xuất xi măng?”
i.
-1-
Một số câu hỏi cụ thể:
Thế nào là TTX, mối quan hệ với phát triển bền vững?
Các chỉ số liên quan đến TTX hiện có?
Trên thế giới có những nghiên cứu xây dựng bộ chỉ như thế
nào? Các quy trình phổ biến xây dựng chỉ số liên quan đến
TTX? Hạn chế của các nghiên cứu xây dựng chỉ số đó là gì,
cần điều chỉnh như thế nào?
- Đánh giá TTX trong ngành công nghiệp bao gồm các tiêu
chí/khía cạnh nào?
- Căn cứ để xây dựng bộ tiêu chí là gì?
vi.
-
Thứ tư, luận án đưa ra một số kiến nghị và lộ trình áp dụng thực
tế bộ tiêu chí tăng trưởng xanh tại các doanh nghiệp.
Thứ năm, luận án mở ra hướng cho những nghiên cứu khác
trong tương lai ở những ngành công nghiệp khác.
Kết cấu của luận án
Luận án được phân chia làm năm chương chính gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng trưởng xanh.
Chương 2: Tổng quan về các chỉ số đánh giá liên quan tăng
trưởng xanh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu của luận án.
Chương 4: Xây dựng bộ chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh cho
ngành xi măng Việt Nam.
Chương 5: Áp dụng bộ chỉ số tăng trưởng xanh tại một số doanh
nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH
1.1. Tổng quan về tăng trưởng xanh
1.1.1. Các khái niệm chung
Phát triển bền vững là sự phát triển đảm bảo rằng đáp ứng
các nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng phát
triển của các thế hệ tương lai [36].
Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh
tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung
cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống
của con người [2].
Mô hình kinh doanh xanh là mô hình kinh doanh khuyến
khích sự phát triển của sản phẩm dịch vụ (các hệ thống) mang lại
Trọng tâm TTX hẹp hơn và tập trung vào mối quan hệ kinh
tế-môi trường nhưng có sự trùng lặp trực tiếp với các vấn đề liên
quan tới:
- Phúc lợi con người (hiện tại): chất lượng môi trường sống
- Vốn (tương lai): vốn tự nhiên
- Khía cạnh quốc tế (khác): mối quan hệ quốc tế có thể ảnh
hưởng vốn tự nhiên toàn cầu.
Có 3 khía cạnh trọng tâm mà TTX hướng tới bao gồm:
- Hiệu quả môi trường và nguồn lực
- Các phản hồi chính sách “xanh”
- Các cơ hội kinh tế trong nền kinh tế tăng trưởng xanh
Điểm khác biệt lớn nhất, các vấn đề của TTX không bao gồm
các lĩnh vực được xác định trong khung PTBV:
- Chất lượng sống (khác với chất lượng môi trường sống)
- Vốn con người, xã hội và tài chính
- Các tác động tới các nước khác (khác với vốn tự nhiên).
-4-
1.2. Chính sách và chiến lược tăng trưởng xanh
1.2.1. Nội dung chính sách tăng trưởng xanh
Nội dung của tăng trưởng xanh chủ yếu bao gồm [40]:
- Sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xanh hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Áp dụng các biện pháp sản xuất sạch;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững;
- Bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên;
- Cải tổ và áp dụng các công cụ kinh tế;
Nam
Định hướng đến năm 2035, Công nghiệp Việt Nam phát triển
thân thiện môi trường, công nghiệp xanh [15]. Thực trạng phát triển
các ngành công nghiệp theo hướng TTX cho thấy đạt được một số
kết quả nhất định như công tác tuyên truyền với các ấn phẩm tờ rơi,
tài liệu, số tay hướng dẫn…; ban hành một số định mức tiêu hao
năng lượng; một số chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững…
Tuy nhiên, việc xây dựng các tiêu chí cụ thể đánh giá thực hiện
TTX trong các ngành công nghiệp chưa được thực hiện. Việc xây
dựng các tiêu chí đánh giá TTX là cần thiết để đánh giá việc thực
hiện TTX của ngành công nghiệp và đó là mục tiêu của luận án.
1.3.2. Thực trạng tăng trưởng xanh ngành xi măng Việt Nam
Ngành công nghiệp xi măng Việt Nam phát triển theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bền vững, đảm bảo chất lượng,
tiết kiệm nguyên liệu, và tiêu hao năng lượng thấp; bảo vệ môi
trường, cảnh quan thiên nhiên tăng cường khả năng tái chế, tái sử
dụng các chất thải công nghiệp và xử lý rác thải. Sự phát triển ngành
công nghiệp xi măng theo hướng TTX, trong tương lai sản lượng
ngành xi măng vẫn tiếp tục tăng kéo sử dụng nhiều tài nguyên và
năng lượng hơn, phát thải môi trường cao hơn…
Việc đánh giá TTX thông qua các tiêu chí đánh giá TTX đối
với các doanh nghiệp SXXM trong ngành công nghiệp xi măng là
rất cần thiết và phải được thực hiện. Để thực hiện được điều này
việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện TTX cho các doanh
nghiệp SXXM trong ngành công nghiệp xi măng là rất thiết thực.
1.4. Bàn luận về cơ sở lý luận và thực trạng tăng trưởng xanh
1.4.1. Về cơ sở lý luận tăng trưởng xanh
1.4.1.1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng xanh và phát triển bền vững
Điểm giống nhau: TTX là một phần của PTBV, phương thức
để đạt được PTBV, cùng đo lường khía cạnh kinh tế & môi trường.
sức khỏe với người lao động và người tiêu dùng; và cùng nâng cao
hiệu quả nguồn lực cũng như khả thi về mặt kinh tế.
Điểm khác nhau giữa SXX và SXBV đó là SXX có đề cập
đến vấn đề tái chế, tái sử dụng trong khi SXBV không đề cập đến
vấn đề này; SXX không xét đến yếu tố cộng đồng; SXBV không
gây ô nhiễm môi trường trong khi SXX giảm thiểu nguồn chất thải
ra ngoài môi trường.
1.4.1.4. Tăng trưởng xanh trong ngành công nghiệp
“Tăng trưởng xanh cấp ngành công nghiệp là sự đạt được
hoặc duy trì tăng trưởng kinh tế của ngành về những kết quả kinh
doanh đồng thời giảm thiểu những tác động đến môi trường trong
quá trình sản xuất, đảm bảo phúc lợi của người lao động doanh
nghiệp trong ngành thông qua việc cung cấp những sản phẩm có
-7-
chất lượng; có khả năng tái chế tái sử dụng và nâng cao sự hài lòng
của các bên hữu quan”.
1.4.1.5. Tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh ngành công nghiệp
Luận án xác định các tiêu chí đo lường TTX đối với ngành
sản xuất công nghiệp bao gồm:
- (1) Năng lượng và tài nguyên
- (2) Môi trường tự nhiên
- (3) Kết quả kinh tế
- (4) Lao động
- (5) Sản phẩm
- (6) Tái chế
- (7) Chính sách doanh nghiệp
1.4.2. Về thực trạng tăng trưởng xanh
TTX cần được tập trung triển khai đồng bộ từ quốc gia tới địa
- Hỗ trợ cho việc ra quyết định
- Thúc đẩy việc học hỏi của doanh nghiệp từ chỉ số và kết quả
của doanh nghiệp khác
- Công cụ để đo lường việc đạt được sản xuất bền vững/xanh
của tổ chức và các mục tiêu (so sánh chuẩn nội bộ)
- Cho phép sự so sánh giữa các doanh nghiệp về kết quả môi
trường, kinh tế của việc sản xuất (so sánh chuẩn bên ngoài).
- Công cụ để “kiểm tra chéo” sứ mệnh doanh nghiệp và báo
cáo các kết quả tới các bên liên quan.
- Công cụ khuyến khích sự tham gia các bên liên quan vào quá
trình ra quyết định.
2.1.3 Đặc tính chất lượng của chỉ số
Các đặc tính chất lượng kỳ vọng của chỉ số khi xây dựng bao
gồm [88]:
- Sự phù hợp với nhiệm vụ đánh giá
- Dữ liệu về chỉ số luôn sẵn có và chính xác.
- Các chỉ số được xây dựng nên được xác nhận lại.
- Các chỉ số cần được xây dựng thành bộ chỉ số
- Bộ chỉ số cần có số lượng vừa đủ.
- Chỉ số nên cân bằng về tính đơn giản và có ý nghĩa
- Các chỉ số bao gồm cả định tính và định lượng.
- Chỉ số cho phép so sánh sự tiến bộ của các đối tượng.
- Chỉ số nên có đánh giá mở, minh bạch thông qua công nhân,
cộng đồng và tất cả các bên liên quan khác.
2.1.4 Tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số
Theo Tổ chức Đào tạo & tư vấn MDF Training &
Consultancy (2005), các tiêu chuẩn của chỉ số bao gồm [86]:
- Tính cụ thể (Specific):
- Tính có thể đo lường (Measurable)
vững ở cấp thành phố/vùng. Barry Dalal-Clayton & Stephen Bass
(2002) [34] xây dựng thủ tục 5 bước lựa chọn chỉ số có hiệu quả
(tính đại diện tốt, tin cậy và khả thi) và cho rằng bộ chỉ số nên được
phân chia theo thứ bậc. Tác giả Lê Trịnh Hải & Phạm Hoàng Hải
(2014) [25] sử dụng phương pháp Delphi thực hiện quan nhiều
vòng lặp để đạt được sự đồng thuận cuối cùng của các chuyên gia.
Ở cấp ngành, tác giả Nguyễn Công Quang (2016) [27] xây dựng bộ
chỉ tiêu bền vững ngành Than dựa trên phương pháp áp lực-trạng
thái-ứng phó (PSR) .Ở cấp doanh nghiệp, nghiên cứu của Rahdari
A. H & Anvary Rostamy A. A (2015) [21] xây dựng bộ chỉ số bền
-10-
vững chung cho các doanh nghiệp theo một quy trình mang tính hệ
thống và cấu trúc cao.
2.2.2 Quy trình xây dựng bộ chỉ số
Quá trình xác định chỉ số thích hợp được thực hiện qua thủ
tục sau (Hartmut Bossel, 1999) [19]:
- Bước 1: Hiểu hệ thống một cách toàn diện
- Bước 2: Xác định các chỉ số tiêu biểu
- Bước 3: Định lượng hướng đến sự thỏa mãn cơ bản:
- Bước 4: Quá trình tham gia
Rahdari A. H & Anvary Rostamy A. A (2015) thiết kế bộ chỉ
số sản xuất bền vững cấp doanh nghiệp thông qua 8 thuộc tính [19].
2.3.3 Phương pháp chuyên gia (Delphi) xây dựng bộ chỉ số
Lê Trịnh Hải & Phạm Hoàng Hải (2014) thực hiện xây dựng
bộ chỉ số đánh giá bền vững bằng phương pháp chuyên gia (Delphi)
[24]. Đây là phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, được tiến hành
theo nhiều vòng (có thể từ 2, 3 hoặc 4 vòng).
và quá trình cụ thể.
- Phương pháp Delphi cũng có điểm hạn chế là khó khăn trong
việc xác định chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu. Việc
tham khảo ý kiến chuyên gia chỉ có ý nghĩa ở khía cạnh kỹ
thuật hơn là ở khía cạnh vận hành và quản lý doanh nghiệp.
- Đa số các nghiên cứu xây dựng chỉ số đánh giá không chỉ rõ
phương pháp mang tính hệ thống và logic cao được sử dụng
là gì. Rahdari A. H & Anvary Rostamy A. A (2015) [21] đưa
ra một phương pháp mang tính hệ thống trong việc xây dựng
chỉ số sản xuất bền vững; tuy nhiên lại là bộ chỉ số bền vững
mang tính tổng quát chung, chưa thực hiện cho một ngành
cũng như doanh nghiệp cụ thể nào. Quy trình của Rahdari và
cộng sự có thể là tài liệu tham khảo tốt.
2.4.2 Về tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số
Luận án tổng hợp 7 tiêu chuẩn (TC) đánh giá một chỉ số:
- Sự phù hợp: phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu công ty và TTX
- Khả năng đo lường: tính đơn giản và dễ thực hiện
- Độ tin cậy: tính chính xác, sai số
- Tính sẵn có dữ liệu: dữ liệu có sẵn, dễ thu thập
- Tính hữu ích: hữu ích cho doanh nghiệp trong quản lý
- Chi phí đo lường
- Có thể so sánh: so sánh giữa các doanh nghiệp.
2.4.3 Hướng xây dựng quy trình của luận án
Một số quyết định tác giả rút ra từ bàn luận vấn đề nghiên cứu
sử dụng cho quy trình xây dựng bộ tiêu chí của luận án:
- Luận án kế thừa quy trình xây dựng bộ chỉ số của Rahdari A.
H & Anvary Rostamy A. A (2015) [21].
-12-
3.1.2 Các phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Việc thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm: xác định loại dữ liệu
thứ cấp, định vị dữ liệu thứ cấp và đánh giá các nguồn dữ liệu thứ
cấp [106]. Dựa trên mục đích xây dựng bộ tiêu chí đánh giá TTX
cho doanh nghiệp SXXM, luận án xác định các loại dữ liệu thứ cấp
bao gồm: các chỉ số đánh giá liên quan đến TTX (bao gồm cả bền
vững, hiệu quả nguồn lực…), khung TTX ngành công nghiệp Việt
Nam, các hệ thống quản lý môi trường ISO 14000, hệ thống an toàn
sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18000, quy trình SXXM...
Phương pháp khảo sát bảng hỏi
Việc khảo sát được thực hiện tại các doanh nghiệp SXXM.
Khảo sát được thực hiện thông qua phiếu khảo sát được thiết kế
phục vụ cho kế hoạch khảo sát. Phiếu khảo sát được thiết kế dựa
trên bộ tiêu chí sơ bộ được phác thảo trước sao cho việc thu thập
dữ liệu được chính xác và đầy đủ nhất. Việc thiết kế phiếu khảo sát
cần đảm bảo lấy được thông tin đánh giá về các tiêu chí của TTX,
điểm số về các tiêu chuẩn của từng chỉ số (trong mỗi tiêu chí) đã
được xác định cụ thể. Các chỉ số được đánh giá thông qua các tiêu
chuẩn được xác định trước trong phiếu khảo sát tạo điều kiện thuận
lợi cho việc đánh giá và lấy dữ liệu.
Phương pháp phỏng vấn sâu
Ngoài phương pháp khảo sát bảng hỏi, phương pháp phỏng
vấn sâu được thực hiện đồng thời để bổ sung thêm dữ liệu về chỉ số
và những ý kiến đóng góp hữu ích khác. Một số điểm lưu ý của
phỏng vấn sâu là phiếu phỏng vấn sâu cần có số lượng câu hỏi vừa
phải để tránh người được hỏi không phải trả lời quá nhiều câu hỏi
mà vấn đảm bảo lấy được thông tin đầy đủ và hữu ích (thường
không quá 15 câu hỏi) và cần có công cụ hỗ trợ như sổ ghi chép,
- Bước 1: Xác định căn cứ lựa chọn chỉ số.
- Bước 2: Xây dựng cấu trúc của bộ tiêu chí.
- Bước 3: Sàng lọc và chuẩn hóa các chỉ số tiềm năng.
- Bước 4: Lấy ý kiến phản hồi từ doanh nghiệp SXXM.
Hình 0.2 mô tả chi tiết quá trình xây dựng bộ tiêu chí đánh
giá thực hiện TTX cho doanh nghiệp SXXM.
-15-
Hình 0.2. Quy trình xây dựng bộ tiêu chí TTX của luận án
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH CHO DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM
Thực hiện xây dựng bộ tiêu chí TTX theo quy trình đề xuất
chương 3 cho kết quả bộ tiêu chí TTX bao gồm 41 chỉ số thuộc 7
khía cạnh đánh giá. Chi tiết bộ chỉ số chỉ ra trong Bảng 4.12:
-16-
Bảng 4.12. Bộ tiêu chí đánh giá thực hiện TTX doanh nghiệp SXXM
STT
1
Khía
cạnh
Sử dụng
năng
lượng
Lượng quặng sắt sử dụng để sản xuất 1 tấn clinker
Số lượng kíp nổ dùng cho 1 tấn đá vôi
T/Tclk
Cái/T.đvôi
I15
Mìn nổ
Lượng mìn nổ dùng cho 1 tấn đá vôi
Kg/T.đvôi
I16
Dây dẫn nổ
Chiều dài dây nổ dùng cho 1 tấn đá vôi
M/T.đvôi
I17
Xít than
Lượng xít than sử dùng để sản xuất 1 tấn clinker
T/Tclk
I4
I5
Dầu đốt Lò (FO)
Xăng
Bi đạn
Lượng dầu sử dụng để sản xuất 1 kg clinker
Lượng xăng dùng cho các công đoạn
Lượng bi đạn dùng cho các công đoạn nghiền
I11
I12
Chỉ số
Tiêu hao nguyên vật liệu
kcal/kgclk
-17-
T/Txm
T/Txm
T/Tclk
T/Txm
kWh
lít
Kg
kcal/kg
I102
Lượng chất thải rắn nguy hại
I11
Lượng bụi thải ra môi trường
I12
I13
Lượng nước thải ra môi trường
Lượng khí thải tạo ra ngoài môi
trường
I131
Lượng khí CO tạo ra
I132
Lượng khí NOx tạo ra
I133
Lượng khí SOx tạo ra
I134
Phát thải CO2
Tổng lượng CO2 phát thải
1 tấn Clinker
1 tấn xi măng
Tiếng ồn đo được tại KV trạm nghiền sàng (KV có
độ ồn lớn nhất)
-18-
lít/Txm
kg/Txm
Cái/Txm
%
kg/tháng
kg/tháng
mg/Nm3
m3/ngày
đêm
mg/Nm3
mg/Nm3
mg/Nm3
kg
kg
kg
(dBA)
3
I19
I20
Đề xuất QEHS của người lao động
Đào tạo lao động
I21
Tỷ lệ lao động xin nghỉ việc
I22
Sự hài lòng về công việc
I23
Cải tiến đặc tính sản phẩm
I24
I25
Chủng loại sản phẩm
Sự hài lòng của khách hàng về
SP&DV
I26
Khả năng thu hồi năng lượng
hoạch
Tổng số ngày nghỉ làm việc công nhân viên trong
năm do ốm đau, tai nạn trong quá trình làm việc
Số lượng đề xuất về chất lượng, môi trường, sức
khỏe, an toàn
Tổng số giờ người lao động được đào tạo trong năm
Tổng số người lao động tự thôi việc/Tổng số công
nhân viên
% công nhân hài lòng về công việc (dựa trên bản
câu hỏi khảo sát)
Mức cải tiến 1-5 (mức 5 mức cao nhất)
Số lượng sản phẩm xi măng (mác xi măng) của
doanh nghiệp
(dBA)
(dBA)
(dBA)
Triệuđ
%
Giờ
Ngày
Giờ
%
%
Định tính
% khách hàng hài lòng về SP&DV
Xử lý chất thải
I31
I281
I282
7
Chính
sách
Mức tái chế nguyên vật liệu 1-5
Định tính
Tính trong 1 năm
tấn
Tính trong 1 năm
tấn
Mức tái chế chất thải 1-5
Định tính
Định tính
trường (EMS) không?
Công ty có hệ thống quản lý an toàn
& sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS)?
Công ty có hệ thống quản lý chất
lượng?
Khả năng tham gia vào thiết kế
EMS
Đánh giá hệ thống quản lý môi
trường EMS
Khả năng xử lý vấn đề môi trường
Tổng số tiền thuế và các khoản nộp Ngân sách
% khoản mục trong chính sách lao động mà doanh
nghiệp giành cho người lao động
Khả năng của các bên liên quan tham gia vào quá
trình ra quyết định (Số chỉ số: 1-5)
I36
I37
I38
I39
I40
I41
%
Định tính
Định tính
Định tính
Định tính
lường được ngay. Mặc dù còn 18 chỉ số chưa có kết quả nhưng theo
ý kiến tại các đơn vị này cho biết 41 chỉ số trong bộ tiêu thực hiện
TTX hoàn toàn có thể đo lường được.
5.4 Phân nhóm các chỉ số hỗ trợ cho việc đánh giá tăng trưởng
xanh của ngành xi măng cho các doanh nghiệp
Để thuận lợi cho việc triển khai đo lường chỉ số TTX và so
sánh giữa các đơn vị sản xuất xi măng thì có thể phải phân tách bộ
chỉ số thành 2 nhóm chỉ số:
- Nhóm 1: các chỉ số có thể đo lường được ngay với dữ liệu sẵn
có tại doanh nghiệp, chi phí đo lường thấp.
- Nhóm 2: các chỉ số với dữ liệu không sẵn có, cần có thời gian
và chi phí thu thập dữ liệu.
5.5 Bàn luận về đo lường và áp dụng bộ tiêu chí tăng trưởng
xanh
-21-
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
i. Kết quả đạt được
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý thuyết trong nước và quốc tế về
TTX
- Đưa ra những đánh giá và bàn luận có tính khai phá về TTX.
- Hệ thống hóa lại quy trình xây dựng chỉ số.
- Đề xuất quy trình xây dựng bộ tiêu chí với phương pháp
nghiên cứu có tính khoa học.
- Lần đầu tiên xây dựng bộ tiêu chí TTX cho doanh nghiệp
SXXM tại Việt Nam và trên thế giới.
- Triển khai áp dụng đo lường bộ tiêu chí thực hiện TTX cho 3
doanh nghiệp xi măng Bút Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch.
trong 41 chỉ số.
- Giai đoạn 2 (2021-2025): lên kế hoạch hỗ trợ triển khai áp
dụng cho toàn bộ doanh nghiệp thuộc VICEM báo cáo hoàn
chỉnh bộ tiêu chí. Đồng thời mở rộng lấy ý kiến chuyên gia
xác định trọng số của các tiêu chí/khía cạnh và bộ chỉ số để
xác định cách tính điểm và xếp hạng TTX cho doanh nghiệp.
- Giai đoạn 3 (2025-2030) mở rộng đánh giá áp dụng cho toàn
bộ các doanh nghiệp SXXM còn lại trong 2 khối Liên doanh
và Địa phương-Tập đoàn.
Đối với cơ quan có thẩm quyền:
- Kiến nghị: Đưa vào áp dụng bộ tiêu chí cho các doanh nghiệp
SXXM để phục vụ quản lý ngành xi măng.
- Đơn vị thực hiện: Bộ Xây dựng, cụ thể là Vụ Khoa học Công
nghệ & Môi trường phối hợp cùng Vụ Vật liệu xây dựng
trong việc quản lý các đơn vị xi măng.
- Phương hướng thực hiện:
- Thời gian thực hiện: theo lộ trình triển khai áp dụng bộ tiêu
chí.
- Kỳ vọng đạt được: kết quả bộ chỉ số của tất cả các đơn vị sản
xuất xi măng, giá trị trung bình của bộ tiêu chí TTX của tất
cả các doanh nghiệp SXXM, và có được bức tranh toàn ngành
xi măng (đối với các đơn vị SXXM) khi đánh giá xếp hạng
doanh nghiệp SXXM thực hiện TTX
Đối với các doanh nghiệp:
- Thành lập Tổ TTX của doanh nghiệp chuyên phụ trách vấn
đề tăng trưởng xanh cho doanh nghiệp
- Tổ tăng trưởng xanh chủ động tiến hành thu thập dữ liệu.
- Doanh nghiệp đề ra các giải pháp tiến liên tục để doanh
nghiệp tốt hơn.
v. Hướng nghiên cứu tiếp theo