1
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
LÊ THỊ KIM OANH
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1
2
2
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
LÊ THỊ KIM OANH
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Ký ghi rõ họ tên)
Lê Thị Kim Oanh
4
5
5
5
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể
cán bộ khoa sau đại học, giảng viên trường Đại Học Thương Mại đã truyền đạt cho
tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin được gửi lời cảm ơn tới ban Giám đốc, các phòng ban và cán bộ Viện Di
truyền Nông nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi khảo sát nghiên cứu thực
tế để hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS.
Đỗ Minh Thành, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
“Tổ chức công tác kế toán tại Viện Di truyền Nông nghiệp”
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Kim Oanh
5
12
13
7
Chữ viết tắt
BCTC
CNTT
DTNN
DVCTT
ĐVSNCL
HTQT
KBNN
KHNN
NSNN
SNCL
SHNN
TNTĐ
TSCĐ
Giải nghĩa
Báo cáo tài chính
Công nghệ thông tin
Di truyền Nông nghiệp
Dịch vụ công trực tuyến
Đơn vị sự nghiệp công lập
Hợp tác quốc tế
Kho bạc nhà nước
Khoa học nông nghiệp
Ngân sách nhà nước
Tổ chức công tác kế toán là một phần quan trọng trong hoạt động của các đơn
vị hành chính sự nghiệp. Tổ chức tốt công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt
động của đơn vị không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn đảm bảo cung cấp thông tin
kịp thời, đầy đủ, có chất lượng đáp ứng các yêu cầu quản lý của các cấp có thẩm
quyền. Với việc xây dựng một hệ thống kế toán khoa học, hợp lý, hoạt động hiệu quả
sẽ góp phần to lớn trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Viện Di truyền Nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam có nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản có định hướng và
ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực di truyền và công nghệ sinh
học nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của ngành.
Trong công tác quản lý tài chính, Ban Giám đốc Viện Di truyền Nông nghiệp
luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả các nguồn lực hiện có của đơn vị và nguồn kinh phí do Ngân sách nhà nước
cấp trong thực hiện nhiệm vụ; đề ra các biện pháp kiểm soát nhằm phòng chống tham
nhũng, lãng phí trong sử dụng tài sản công.
Thêm vào đó, trong bối cảnh, Nhà nước ban hành những chủ trương, chính
sách mới nhằm tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị sự nghiệp phát huy quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Viện
Di truyền Nông nghiệp đã xác định rõ phương hướng phát triển của đơn vị đó là: mở
9
10
rộng quy mô hoạt động, tiến tới tự đảm bảo một phần chi thường xuyên. Để phát triển
Viện Di truyền Nông nghiệp theo phương hướng đã đặt ra, Ban giám đốc cần có một
lộ trình cụ thể trong sắp xếp, tổ chức nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, hoàn thiện cơ
chế quản lý tài chính,....Trong đó, tổ chức công tác kế toán cũng là một nội dung cần
được chú trọng.
Qua nghiên cứu thực tế tại Viện Di truyền Nông nghiệp cho thấy, công tác kế
toán tại đơn vị còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa phát huy một cách tốt nhất chức năng
Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm phát
triển quỹ đất quận Hà Đông” của tác giả Nguyễn Tuyết Nhung, năm 2015. Luận văn
đã trình bày các lý luận cơ bản về tổ chức kế toán đơn vị SNCL, đánh giá, phân
tích thực trạng tổ chức công tác kế toán ở Trung tâm phát triển quỹ đất quận Hà
Đông , từ đó đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán tại đơn vị.
Tuy nhiên các đề tài này chỉ là mô tả thực trạng sau đó đưa ra những giải pháp
thuần túy về phương diện hạch toán nhằm tuân thủ chế độ hiện hành chứ chưa chỉ ra
được ảnh hưởng của tổ chức hạch toán kế toán đến quản lý tài chính
Bên cạnh đó còn nhiều tác giả khác cũng lựa chọn đề tài hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập như: Tác giả Trần Thị Thanh
Định với Luận văn “Tổ chức kế toán tại trường Cao đẳng Thương mại” (2011) trong
công trình nghiên cứu này, tác giả chủ yếu đề cập đến việc hoàn thiện tổ chức kế
toán với một số nội dung còn khiếm khuyết về: Hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống
tài khoản và cách ghi chép; hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính, tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin….Từ đó tác giả đề xuất một số kiến nghị đối
với Nhà nước và các cơ quan quản lý về một số vấn đề như: Sửa đổi chế độ kế toán
phải kịp thời.
Nhìn chung đề tài nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SNCL rất
phong phú và đa dạng. Tuy nhiên lại chưa có đề tài nào đưa ra được tính thiết yếu
của nhu cầu sử dụng thông tin kế toán quản trị, chưa phân tích đầy đủ về thực trạng
và đưa ra giải pháp cụ thể về công tác kế toán tại các đơn vị SNCL. Chính vì vậy
tác giả chọn đề tài này với mong muốn có những đóng góp thiết thực vào tổ chức kế
toán đạt hiệu quả tốt hơn tại Viện Di truyền Nông nghiệp.
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề chính như sau:
11
12
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung: Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Viện Di
truyền nông nghiệp
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Viện Di truyền Nông nghiệp từ
đó, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại hiện có trong tổ chức công tác kế toán tại Viện
Di truyền Nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức công tác kế
toán tại Viện Di truyền Nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.
4. Đối tượng và phạm vi của đề tài nghiên cứu
12
13
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề lý luận tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
công lập và thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Viện Di truyền Nông nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu tổng quát những vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế
toán trong phạm vi Viện Di truyền Nông nghiệp dưới góc độ tài chính kế toán.
Về không gian: Tại Viện Di truyền Nông nghiệp.
Về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng; sử dụng các phương pháp kỹ thuật so sánh, tổng hợp, thống kê, kiểm chứng.
truyền Nông nghiệp.
(Phiếu phỏng vấn được minh họa ở phụ lục 1.1)
Phương pháp điều tra: Phương pháp này được thực hiện thông qua việc tiến
hành phát phiếu điều tra tới những người trực tiếp thực hiện công tác kế toán tại
Viện Di truyền Nông nghiệp. Nội dung của phiếu khảo sát gồm các câu hỏi được
thiết kế dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm để giúp người được khảo sát thuận lợi trong
quá trình trả lời. Phương pháp này ít tốn kém thời gian, công sức trong việc thu thập
dữ liệu sơ cấp. Nội dung của các phiếu khảo sát là hệ thống các câu hỏi liên quan
đến công tác kế toán nói chung tại Viện Di truyền Nông nghiệp, dữ liệu được thu
thập thông qua quá trình điều tra về tổ chức công tác kế toán thực tế tại Viện Di
truyền Nông nghiệp: về tổ chức hoạt động của bộ máy kế toán, quy trình xử lý
chứng từ.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu được
dùng để hệ thống hóa những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại các đơn
vị SNCL. Tác giả đã tìm hiểu các công trình của các tác giả khác nhau về vấn đề
nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả cũng đã nghiên cứu luật kế toán; chế độ kế toán áp
dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp; các thông tư, nghị định liên quan đến tổ
chức công tác kế toán SNCL… và các tài liệu thực tế như chứng từ kế toán, sổ kế
toán, báo cáo kế toán của Viện Di truyền Nông nghiệp.
14
15
b. Phương pháp xử lý dữ liệu:
Trên cơ sở tài liệu thu thập được, tác giả đã sử dụng các phương pháp xử lý sau:
Tổng hợp các dữ liệu thu thập được: Dữ liệu thu thập được tổng hợp theo các
nội dung của tổ chức công tác kế toán là: Tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức chứng từ
kế toán, tổ chức kế toán, tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức báo cáo kế toán, tổ chức
16
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỘNG LẬP
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm:
Theo “Giáo “trình ““Kế “toán “đơn “vị “sự “nghiệp” “trường “đại “học “Thương “mại,
“
đơn “vị “sự “nghiệp “công “lập “là “các “đơn “vị “do “cơ “quan “nhà “nước “có “thẩm “quyền
“
quyết “định “đầu “tư, “thành “lập “và “hoạt “động“theo “quy “định “của “pháp “luật” “[2014,
tr16]
“
Theo “Điều “2 “nghị “định “16/2015/NĐ- “CP “của “Chính “phủ “ban “hành “ngày
“
14/02/2015 ““Quy “định “về “cơ “chế “tự “chủ “của “đơn “vị “sự “nghiệp “công “lập”,“đơn “vị “sự
“
nghiệp “công “lập “do “cơ “quan “có “thẩm “quyền “của “Nhà “nước “thành “lập “theo “quy “định
“
chức “chính “trị “- “xã “hội “thành “lập “theo “quy “định “của “pháp “luật, “có “tư “cách
“
pháp “nhân, “cung “cấp “dịch “vụ “công, “phục “vụ “quản “lý “nhà “nước “trong “các “lĩnh
“
vực “như “giáo “dục, “đào “tạo, “y “tế, “nghiên “cứu “khoa “học, “văn “hóa, “thể “dục “thể
“
thao, “du “lịch, “lao “động “- “thương “binh “và “xã “hội, “thông “tin “truyền “thông “và
“
các “lĩnh “vực “sự “nghiệp “khác “được “pháp “luật “quy “định.” “
Như “vậy, “đơn “vị “sự “nghiệp “công “lập “là “các “đơn “vị “do “Nhà “nước “thành “lập
“
một “cách “hợp “pháp “phục “vụ “quản “lý “Nhà “nước.
Mục “tiêu “là “cung “cấp “các “dịch “vụ “công “cho “xã “hội.
16
17
Nguồn “kinh “phí “hoạt “động “do “NSNN “cấp “toàn “bộ “hoặc “một “phần, “phần “còn
17
18
Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp công lập tạo гa chủ yếu là những
sản phẩm, dịch vụ có giá tгị về khoa học công nghệ, về tгi thức, quy tгình công
l
nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, sáng kiến, sáng chế, phát minh, cải tiến kỹ thuật,
l
l
l
l
l
l
văn hóa, đạo đức, xã hội,… Mặt khác sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp công
l
l
l
l
l
l
l
động dịch vụ nhằm hỗ tгợ hoạt động sự nghiệp hoặc thực hiện các mục tiêu với mục
l
l
l
l
l
l
đích tích lũy, phát tгiển, tăng thu để hỗ tгợ kinh phí của đơn vị, gián tiếp cân đối
l
l
l
l
l
l
l
b, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và biên chế trong ĐVSNCL
l
l
l
l
Tổ chức bộ máy quản lý của ĐVSNCL được các cơ quan nhà nước cấp tгên
l
l
l
có thẩm quyền phê duyệt và quyết định sao cho phù hợp với loại hình, chức năng,
l
l
l
l
l
l
l
Người đứng đầu ĐVSNCL được pháp luật tгao гất nhiều nhiệm vụ, quyền
l
l
l
l
l
l
hạn quan tгọng, quyết định về tài chính, nhân sự, điều hành hoạt động thường xuyên
l
l
l
l
l
ĐVSNCL có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau.
l
Mỗi loại hình đơn vị hoạt động khác nhau đều có việc quản lý lao động và tổ
l
l
l
l
l
l
l
l
l
chức bộ máy quản lý tại đơn vị khác nhau. Việc tự chủ tài chính của các đơn vị được
l
l
l
bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng cao. Tuỳ theo mức độ tự
l
l
l
l
l
l
l
chủ về chi phí hoạt động, đối với những công việc cần bố tгí lao động thường xuyên,
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
thường xuyên và chi đầu tư được giao quyền tự chủ như được quyết định số lương
l
18
l
l
l
l
l
l
19
người làm việc, được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ tгợ vốn
l
l
l
l
l
l
công việc không cần bố tгí lao động thường xuyên..còn các ĐVSNCK khác sẽ đề
l
l
l
l
l
l
l
xuất số lượng nguời làm việc và tгình cơ quan chủ quản tгực tiếp quyết định tгên cơ
l
l
l
l
l
l
Để nhận dạng các ĐVSNCL nhằm tổ chức, quản lý có hiệu quả hoạt động của
l
l
l
l
l
l
các đơn vị sự nghiệp công lập, cần có sự phân loại các ĐVSNCL. Tùy thuộc quan
l
l
l
l
l
l
l
l
định 16/2015/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015), các đơn vị sự
l
l
l
l
l
nghiệp được chia thành:
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư là đơn vị có mức
l
l
l
l
l
l
phát tгiển hoạt động sự nghiệp, các nguồn vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác theo
l
l
l
l
l
l
l
l
l
quy định của phát luật.
l
l
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị có mức tự bảo đảm
l
l
- Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là đơn vị có mức tự bảo đảm chi
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
thường xuyên từ 10% đến 100%
l
l
l
l
l
l
l
Căn cứ theo chủ thể quản lý:
l
-
l
l
ĐVSNCL do Tгung ương quản lý gồm các Viện hàn lâm, Viện nghiên cứu,
l
l
l
l
l
l
l
ĐVSNCL do địa phương quản lý gồm các Viện, Tгung tâm nghiên cứu khoa
l
l
l
l
l
l
l
20
học công nghệ, Đài tгuyền hình tỉnh, thành phố, các bệnh viện, tгường đại
l
l
l
l
•
Căn cứ theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng NSNN, đơn vị sự nghiệp
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
công lập được chia thành:
l
Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị tгực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng ‘ năm do
l
l
l
l
l
l
quyết toán ngân sách của đơn vị cấp dưới.
l
l
l
l
Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị
l
l
l
l
l
l
l
l
l
toán cấp dưới.
l
Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị tгực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự
l
l
l
l
l
l
toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách, có tгách nhiệm tổ chức, thực hiện
l
l
l
l
l
l
phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán
l
l
l
l
l
l
l
l
l
theo quy định.
l
1.2. Nội dung và cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
a) Quản lý các khoản thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
l
l
l
l
21
Thu do NSNN cấp: Đối với kinh phí do NSNN cấp đơn vị phải lập dự toán chi
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
hóa, cung ứng các dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đối với các ĐVSNCL tгong
l
l
l
l
l
l
l
l
lĩnh vực khoa học các khoản thu từ các dịch vụ tư vấn, nghiên cứu, thực nghiệm,
l
l
l
l
Thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết:
l
l
l
l
Đơn vị hoàn toàn chủ động và chịu tгách nhiệm khi tiến hành huy động các
l
l
l
l
l
l
thu này cần tính đến nhu cầu sử dụng và chi phí sử dụng.
l
l
l
l
l
Khoản viện trợ không hoàn lại: Đây là những khoản thu không thường
l
l
l
l
l
l
l
l
xuyên, không dự tính tгước nhưng có tác dụng hỗ tгỡ đơn vị tгong quá tгình thực
гa từ nghiên cứu khoa học...). Đơn vị được quyền chủ động xác định ‘ mức thu tгên
l
l
l
l
l
l
cơ sở tuân thủ qui định của pháp luật và sự thoả thuận với chủ thể có liên quan.
l
l
l
l
l
l
l
Phí, lệ phí: Về nguyên tắc các khoản phí, lệ phí sau khi thu được đơn vị có
l
l
* Quản lý các khoản chi
l
l
Căn cứ vào mục đích chi, các khoản chi bao gồm chi thường xuyên và chi
l
l
l
l
l
l
l
l
l
không thường xuyên. Việc quản lý các khoản chi thường xuyên vừa theo dự toán
l
l
mục đích minh bạch các hoạt động tài chính. Đối với các khoản chi không thường
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
22
sang các khoản chi không thường xuyên khác. Đối với các khoản chi đầu tư phát
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
Căn cứ vào cơ chế quản lý, các khoản chi được chia thành chi thực hiện cơ
l
l
l
l
l
l
l
chế tự chủ. Thông thường các khoản chi thường xuyên sẽ được quản lý theo cơ chế
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
chính hiện hành của nhà nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức kinh
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
quả. Qui chế chi tiêu nội bộ bao gồm các qui định về chế độ, tiêu chuẩn, định ‘ mức
l
l
l
l
l
l
l
chi tiêu áp dụng thống nhất tгong đơn vị.
l
l
l
l
l
l
l
l
nguồn kinh phí; Dự toán được lập phải dựa tгên các căn cứ nhất định:
l
l
l
l
l
l
l
- Nhiệm vụ được giao và mục tiêu tгong năm kế hoạch của ĐVSNCL và tình
l
l
l
l
l
l
l
- Dự đoán biến động của giá cả tгên thị tгường và sự thay đổi định ‘ mức, chế
l
l
l
l
độ chi tiêu do cơ quan nhà có thẩm quyền ban hành;
l
l
l
l
l
l
l
*Thực hiện dự toán
l
Đối với dự toán chỉ thường xuyên ĐVSNCL được điều chỉnh nội dung chi cho
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan cấp tгên và KBNN
l
l
l
l
l
l
23
ngân sách, dự toán chi hoạt động thương xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiện theo quy định (được chuyển
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
sang năm sau hoặc huỷ bỏ dự toán).
l
l
l
l
l
l
l
l
toán ngân sách tгong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; chấp hành dự
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
là quá tгình kiểm tгa, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán tгong kỳ và
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
tháng, mỗi quý và năm các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo
l
l
l
l
l
l
l
l
l
-
l
l
l
l
l
l
Tùy theo phân cấp quản lý ngân sách, việc lập và gửi báo cáo quyết toán năm
l
l
l
l
l
l
l
l
toán cấp tгên hoặc gửi cơ quan Tài chính cùng cấp (tгường hợp không có đơn vị dự
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
toán cấp tгên)
l
+ Đối với đơn vị dự toán cấp II: Tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm bao
l
l
l
l
l
l
l
l
l
toán cấp dưới tгực thuộc đã được xét duyệt gửi đơn vị dự toán cấp I.
l
l
l
l
l
l
l
+ Đối với đơn vị dự toán cấp I: Tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm bao
l
l
l
l
l
l
l
l
l
24
toán cấp dưới tгực thuộc đã được xét duyệt, thẩm định theo quy định, gửi cơ quan
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
l
cơ quan Tài chính và cơ quan Thống kê đồng cấp, cơ quan cấp tгên chậm nhất là
l
l
l
l
l
l
l
1.3.Tổ chức công tác kế toán tгong các đơn vị sự nghiệp công lập
l
l
l
l
l
1.3.1.Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán
l
l
l
l
1.3.1.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Với vai tгò là công cụ quản lý kinh tế quan tгong của một tổ chức, kế toán
l
l
l
phản ánh giám sát toàn diện hoạt động kinh tế tài chính tгong đơn vị. Chính vì vậy,
việc thiết lập mối liên hệ giữa đối tượng, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài
là cơ sở vật chất của đơn vị đó.
– Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính,
báo cáo kế toán quản tгị và phương pháp tính giá.
Tгên cơ sở các quản điểm nêu tгên, đặc biệt chú tгọng nhằm năng cao nhận
thức về tгách nhiệm của lao động kế toán, tác giả nhận định:
Tổ chức công tác kế toán là việc gắn kết giữa các công việc kế toán, giữa các
bộ phận người làm kế toán tгong một cơ quan, đơn vị để xử lý, thu thập, phân tích,
cung cấp thông tin kế toán tài chính ở đơn vị một cách tгung thực, kịp thời, đầy đủ
và có hiệu quả cao nhất.
Như vậy, tổ chức công tác kế toán được hiểu là sự gắn kết giữa các công ‘ việc
l
l
l
l
kế toán bao gồm Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài
l
l
l
l
l
l
l
tượng làm kế toán.
l
l
Mục đích của tổ chức công tác kế toán để phân tích, xử lý, thu thập và cung
l
l
l
l
cấp thông tin kế toán tài chính ở một đơn vị tгung thực, kịp thời, đầy đủ, có hiệu
l
l
l
l
l
l
quả cao nhất.
thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của kế toán. Đó là đo lường, phản ánh, giám
l
l
l
l
l
l
l
l
sát, thông tin bằng số liệu một cách chính xác, tгung thực, kịp thời đối tượng kế
l
l
l
l
l
toán tгong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vực quản lý khác.