BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
Nguyễn Thị Vân Anh
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
THỦY LỢI SÔNG TÍCH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
Nguyễn Thị Vân Anh
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
THỦY LỢI SÔNG TÍCH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Tạ Quang Bình
ii
LỜI CÁM ƠN
Để tác giả có thể hoàn thành đề tài luận văn Thạc sỹ một cách hoàn chỉnh,
ngoài sự cố gắng của bản thân trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết
luận văn Thạc sỹ còn có sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy, quý
cô trong nhà trường, cũng như sự ủng hộ, động viên của bàn bè, đồng nghiệp và
gia đình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Tạ Quang Bình, người đã hết lòng chỉ
bảo, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn toàn thể các quý thầy, quý cô trong khoa
Kế toán và quý thầy, quý cô của trường Đại học thương mại đã tận tâm chỉ bảo,
dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tác giả trong quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn này.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã luôn động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày
tháng
năm
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Vân Anh
iv
1.3.5. Tổ chức kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ...............................................................23
1.3.6. Tổ chức bộ máy kế toán và ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác kế toán..........29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................................................37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
THỦY LỢI SÔNG TÍCH..........................38
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích...................................................38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty.......................................................................38
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty..............................................................................40
2.1.3. Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích......................................41
2.1.4. Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây........................................46
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Thủy lợi Sông Tích.....................................................................................................................48
2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán................................................................................48
2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán...............................................................................54
2.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán..........................................................................................55
2.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.................................................................................56
2.2.5. Tổ chức kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ...............................................................58
2.2.6. Tổ chức bộ máy kế toán và ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác kế toán..........60
2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Thủy lợi sông Tích...................................................................................................63
2.3.1. Những kết quả đạt được................................................................................................63
2.3.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế...............................65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN..................................................................71
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN THỦY LỢI SÔNG TÍCH....................................................................................71
3.1. Mục đích và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán...........................................71
3.1.1. Mục đích hoàn thiện tổ chức công tác kế toán...............................................................71
Từ đầy đủ
1.
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2.
BHYT
Bảo hiểm y tế
3.
BTC
Bộ Tài chính
4.
CP
Chính phủ
5.
DN
Quyết định
11.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
12.
TT
Thông tư
13.
TSCĐ
Tài sản cố định
14.
UBND
Uỷ ban nhân dân
1
quan trọng. Nó góp phần đảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hóa thông tin kinh
tế đầy đủ, kịp thời đáng tin cậy, phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính;
giúp quản lý chặt chẽ tài sản, tiền vốn ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại đến
tài sản, tiền vốn của công ty; ... Tổ chức công tác kế toán tại công ty hiện nay
đang khó khăn trong khâu xử lý và lưu trữ số liệu. Mặc dù, đội ngũ nhân viên kế
toán của công ty có năng lực tương đối tốt nhưng vẫn chưa thực sự đáp ứng được
yêu cầu của công việc. Nguyên nhân chủ yếu do có nhiều đơn vị trực thuộc trên
địa bàn rộng và trang bị công nghệ còn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Vì vậy tổ chức một cách khoa học và hợp lý công tác kế toán là vấn đề có
tầm quan trọng, đặc biệt để thực hiện tốt công tác quản lý kinh tế ở doanh
nghiệp. Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tại Công
ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan các công trình đã nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản
lý trong doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động
kế toán tài chính trong doanh nghiệp, công tác kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng và hiệu quả công tác quản lý. Cho đến nay có khá nhiều công trình
nghiên cứu về đề tài tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp tập trung vào hai nội
dung: tổ chức công tác kế toán tài chính và tổ chức công tác kế toán quản trị trong
doanh nghiệp. Trong quá trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán các doanh
nghiệp, để đảm bảo tính phù hợp và toàn diện, tác giả đã tìm đọc một số công trình
khoa học nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán của một số tác giả trong nước.
Thông qua các công trình nghiên cứu này tác giả sẽ kế thừa một số lý luận cơ bản
về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp vào bài nghiên cứu của mình.
Lê Thị Hồng Hà (2003) đã đề cập đến kế toán lao động tiến lương tại
công ty khai thác công trình thủy lợi Mỹ Đức - Hà Tây, đó là một phần trong tổ
chức công tác kế toán tại doanh nghiệp. Tác giả đã đi thẳng vào tình hình kế toán
"lao động tiến lương" tại công ty và từ đó đưa ra các nhận xét đánh giá về công
Nhà nước Chính phủ và các cơ quan chức năng đồng thời cũng đưa ra các điều
kiện về phía Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện VTC. Mặc dù, bài
4
nghiên cức đã có các phiếu điều tra, bảng tổng hợp khảo sát nhưng lại chưa đưa
các kết quả điều tra này vào bài để đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán
tại Tổng Công ty truyền thông đa phương tiện VTC.
Về nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị tại doanh nghiêp thì Đinh
Thị Phương Vy (2007) đã đưa ra cơ sở lý luận về kế toán và kế toán quản trị
trong doanh nghiệp. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán
quản trị tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dịch vụ và xuất nhập khẩu quận
1, từ đó đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp, đề xuất để thực hiện tổ chức
công tác kế toán quản trị tại công ty. Trần Thị Phương Thảo (2009) đã đưa ra lý
luận về kế toán quản trị và thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công
ty TNHH Hải Nam và đưa ra tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty.
Qua quá trình đánh giá tổng quan các nghiên cứu và tài liệu liên quan đến
tổ chức công tác kế toán, hệ thống các nghiên cứu đã góp phần hình thành một
cơ sở lý thuyết khá đầy đủ và rõ ràng về khái niệm tổ chức công tác kế toán, các
nội dung cơ bản của công tác kế toán tại doanh nghiệp và các giải pháp về hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán. Tuy nhiên, một số nội dung về tổ chức công tác
kế toán phản ánh trong các nghiên cứu còn thiếu sót, chưa chặt chẽ, các giải
pháp còn mang tính chung chung, chưa cụ thể và chưa gắn với thực tế của đơn vị
nghiên cứu. Đề tài của tác giả sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể gắn với tình hình
thực tế tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi sông Tích nơi tác giả đang công tác.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của đề tài là tìm hiểu và đánh giá tình hình tổ chức công tác kế
toán từ đó đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích.
+ Luật kế toán của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
+ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;
+ Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày
22/12/2014 về "Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp";
6
+ Các văn bản hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế
toán doanh nghiệp;
+ Một số giáo trình của các trường đại học;
+ Các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến nội dung tổ chức
công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Ngoài ra, không thể thiếu đó là thu thập các tài liệu kế toán: chứng từ, sổ
sách, báo cáo,.... của Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Sông Tích liên
quan đến tổ chức công tác kế toán.
* Thu thập dữ liệu sơ cấp:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy tình xử lý nghiệp vụ, các
công việc liên quan diễn ra tại đơn vị có ảnh hưởng đến nội dung nghiên cứu.
+ Phương pháp phỏng vấn: Quá trình phỏng vấn sẽ được thực hiện trực
tiếp tại Công ty, có thể thực hiện phỏng vấn trưởng phòng tài vụ và các nhân
viên kế toán. Các câu hỏi phỏng vấn dự kiến cần được xây dựng phù hợp nhằm
thu thập thông tin về các vấn đề sau:
- Các thông tin về doanh nghiệp: loại hình doanh nghiệp, quy mô vốn,
hình thưc tổ chức bộ máy quản lý, số lượng lao động, ...
- Các thông tin về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp: tổ chức bộ
máy nhân sự, tổ chức các phần hành kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin
trong hạch toán kế toán, tổ chức kiểm tra kế toán,....
- Mức độ quan tâm của nhà quản lý, đội ngũ kế toán đối với việc hoàn
số bình quân, tốc độ phát triển bình quân... để phân tích mức độ và xu hướng
biến động về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó có được những
nhận xét đánh giá.
Đối với các dữ liệu thu thập được liên quan trực tiếp đến nội dung tổ chức
công tác kế toán, sau khi tiến hành phản ánh, đề tài sẽ tập trung vào việc đánh
giá, phân tích các điểm đạt được và tồn tại của doanh nghiệp. Việc phân tích
phải dựa trên việc so sánh với cơ sở lý luận đã được tổng hợp, trình bày nhằm
đưa ra những nhận định chính xác, có cơ sở khoa học hướng tới việc đề xuất các
giải pháp hợp lý để hoàn thiện kế toán tại doanh nghiệp.
8
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa những vẫn đề lý
luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Về mặt thực tiễn: Dựa vào đặc điểm hoạt động kinh doanh và những tồn
tại hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV thủy lợi sông
Tích, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại hạn chế trong tổ
chức công tác kế toán tại Công ty. Những giải pháp này sẽ góp phần hoàn thiện
tổ chức công tác kế toán, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho
công tác quản lý của Công ty.
7. Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên thủy lợi sông Tích".
Kết cấu của bài nghiên cứu gồm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV
Thủy lợi Sông Tích.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công
thời đối tượng kế toán trong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vực quản lý khác.
10
Tổ chức công tác kế toán là việc thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng và
phương pháp kế toán để thực hiện chế độ kế toán trong thực tế đơn vị kế toán cơ sở.
Tổ chức công tác kế toán là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin
thông qua việc ghi chép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế
toán cho mục đích quản lý.
Tổ chức công tác kế toán là tổ chức một khối lượng công tác kế toán và
bộ máy nhân sự của kế toán trên cơ sở vận dụng chế độ kế toán trong điều kiện
cụ thể của từng đơn vị. (Yêu cầu là phải gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, đảm bảo
cung cấp thông tin hữu ích cho quản lý).
1.2. Sự cần thiết và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
1.2.1. Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán
Kế toán ra đời và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hóa, lúc đầu hình
thành từ việc ghi chép giản đơn, do yêu cầu quản lý của chủ sở hữu mà kế toán
ngày càng phát triển và hình thành các hình thức kế toán như ngày nay.
Ngày nay sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia
phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế, hệ
thống pháp luật tài chính kế toán, lành mạnh hóa quan hệ và các hoạt động tài chính.
Công tác kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và
kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính,
kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính đảm nhiệm vai
trò cung cấp thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy kế toán có vai
trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tài chính của Nhà nước và rất cần thiết,
quan trọng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
đảm bảo tính khoa học của tất cả các nội dung trong tổ chức công tác kế toán
doanh nghiệp.
1.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác quản
lý nói chung và trong công tác quản lý tài chính nói riêng của các doanh nghiệp. Do
12
đó, việc nghiên cứu nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp là vấn đề
cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình
hoạt động của doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn bảo đảm cung
cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ, có chất lượng phù hợp với các yêu cầu quản lý
khác nhau. Nội dung của tổ chức công tác kế toán bao gồm:
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán;
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán;
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán;
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Tổ chức kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ
- Tổ chức bộ máy kế toán và ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác kế toán.
1.3.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Theo Điều 3, khoản 7 Luật kế toán: “Chứng từ kế toán: là những giấy tờ và
vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm
căn cứ ghi sổ kế toán”. Vì vậy, chứng từ kế toán phải được lập kịp thời, chính xác,
đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ và theo đúng quy định về nội dung và phương pháp.
Để thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng và xử lý chứng từ kế toán, người ta
phân loại chứng từ kế toán theo những tiêu thức khác nhau:
- Phân loại theo nội dung kinh tế mà chứng từ phản ánh gồm có: Chứng từ
phản ánh chỉ tiêu lao động tiền lương; Chứng từ phản ánh chỉ tiêu hàng tồn kho;
Chứng từ phản ánh chỉ tiêu bán hàng; Chứng từ phản ánh chỉ tiêu tiền tệ; Chứng từ
ghi chép chứng từ kế toán theo hướng dẫn Phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TTBTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
c. Lập và ký chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho
một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy
đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số
tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.
14
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng
từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo
cùng một nội dung. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể
viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo
thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên
chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử
theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký
bằng bút bi hoặc bút mực; không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì; chữ ký trên
chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế
toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy
định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký
các lần trước đó.
Các doanh nghiệp chưa có chức danh Kế toán trưởng thì phải cử người phụ
trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký Kế toán trưởng
được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ
trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho
Kế toán trưởng.
sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ
chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay
cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối
với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ
ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm
thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
e. Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Chứng từ là minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và
thực sự hoàn thành, chứng minh cho số liệu ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế.
Bởi vậy sau khi sử dụng, chứng từ kế toán phải được đơn vị kế toán, bảo quản và
lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ và tài liệu kế toán mà Nhà nước
đã ban hành, tránh gây hư hỏng, mất mát, đảm bảo khi cần thiết có thể sử dụng lại
16
phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra. Chứng từ kế toán khi hết thời hạn lưu trữ
được đem hủy.
Tổ chức chứng từ kế toán là khâu đầu tiên của tổ chức công tác kế toán,
thực hiện tốt khâu này sẽ tạo thuận lợi cho việc xử lý số liệu trên sổ kế toán và
đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của số liệu kế toán. Đồng thời nâng cao tính pháp
lý trong việc kiểm tra kế toán ngay từ giai đoạn đầu của công tác kế toán như kiểm
tra, giám sát tải sản và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra và xử lý
kịp thời những sai sót, gian lận cũng như những tranh chấp trong quan hệ kinh tế
có thể xảy ra.
1.3.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là cách thức phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh riêng biệt theo từng đối tượng ghi của kế toán (tài sản, nguồn vốn và
các quá trình kinh doanh) nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của các loại chủ thể
quản lý khác nhau. Tài khoản kế toán được sử dụng để theo dõi, phản ánh tình
quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
+ Đảm bảo với mối quan hệ với các chỉ tiêu báo cáo kế tóan.
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính và thỏa mãn nhu cầu
thông tin cho đối tượng sử dụng.
Để đảm bảo phản ánh được tính liên hoàn của các quá trình kinh doanh
cũng như từng hoạt động cụ thể trong mỗi quá trình kinh doanh thì các nghiệp vụ
ghi chép trên tài khoản được thực hiện theo trình tự sau:
+ Mở tài khoản: Được thực hiện vào đầu niên độ kế toán, toàn bộ tài sản
và nguồn vốn từ Bảng cân đối kế toán đầu kỳ được chuyển vào các tài khảon cấn
thiết có liên quan.
+ Ghi chép trên tài khoản: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hợp pháp,
hợp lệ tiến hành các ghi chép vào các tài khoản có liên quan. Việc ghi chép vào
tài khoản phải theo đúng phương pháp kế toán và quy tắc nhất định để phản ánh
chính xác tình hình và sự biến động của tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp.
+ Kết thúc tài khoản: Được thực hiện vào cuối kỳ kế toán, kế toán viên tiến
hành cộng số phát sinh bên Nợ, bên Có và tính số dư cuối kỳ các tài khoản.