Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do công ty TNHH MTV thủy lợi sông tích làm chủ đầu tư - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các
số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong
tất cả các công trình nào trước đây.Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Hoài Nam

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp
đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thuỷ Lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Xuân
Phú, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và
cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề
tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình do công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích làm chủ đầu
tư” , chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Các kết qủa đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình nghiên
cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước.Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn, do
điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.Tác
giả rất mong nhận được những nhận xét và góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớ PGS.TS Nguyễn Xuân Phú đã hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện
luận văn.Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Công trình cùng các
thầy, cô giáo phòng Đào tạo đại học và sau đại học trường Đại học Thuỷ lợi đã tạo mọi

1.1.1 Khái niệm dự án .....................................................................................................4
1.1.2 Khái niệm dự án xây dựng......................................................................................5
1.2Khái niệm vốn đầu tư và phân loại các nguồn vốn đầu tư xây dựng ........................5
1.2.1 Khái niệm : .............................................................................................................5
1.2.2 Phân loại nguồn vốn ...............................................................................................7
1.3 Khái niệm Quản lý dự án đầu tư xây dựng..............................................................11
1.4 Ý nghĩa, vai trò, mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.....................12
1.4.1 Ý nghĩa .................................................................................................................12
1.4.2. Vai trò của quản lý dự án đầutư..........................................................................13
1.4.3.Mục tiêu củaquản lý dự án đầu tư ........................................................................15
1.5.Tìnhhình quản lý dự án đầu tưở Việt Nam trong thời gian qua ..............................17
KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
...........................................................................................19

1.

CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................20

3


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI
....................................................................................................................20
2.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng .............................................................................20
2.2.1.Giai đoạn 1. Xác định và tổ chức dự án, nội dung gồm: .....................................21
2.2.2.Giai đoạn 2. Lập kế hoạch thực hiện dự án, nội dung gồm:................................22
2.2.3.Giai đoạn 3. Quản lý thực hiện dự án, nội dung gồm:.........................................22


3.1.Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích ..........................42

5


3.2.Đánh giá kết quả và căn cứ đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý đầu
tư xây dựng công trình do công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích quản lý...............46
3.2.1 Các dự án đầu tư xây dựng của Công ty và kết quả đạt được ..............................46
3.2.2.Nhận định tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn Công ty TNHH MTV thủy lợi
Sông Tích.......................................................................................................................47
3.2.3Những tồn tại,hạn chế và phân tích nguyên nhân .................................................49
3.2.4 Các nguyên tắc và căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý đầu tư
xây dựng ........................................................................................................................52
3.3.Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư các công trình do
công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích làm chủ đầu tư
.....................................................53
3.3.1Các giải pháp chủ yếu...........................................................................................54
3.3.2.Các giải pháp hỗ trợ..............................................................................................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................67
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO VIẾT ĐỀ CƯƠNG ...Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................................68

6


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.2.1:Các dự án đầu tư xây dựng .....................................................................47
Bảng 3.2.2.Tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư dự án 6 tháng đầu năm
2016 ...............................................................................................................................51

vii


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

C
h
B
C
B

C


oBộ

K
B
N
B
Q
B
T

T
T
C
T
U
B
X
D
X
D

k
Bộ

Ba
n
Bộ
t
Bộ
x
C

G
ải
H
i
K
ho
k
l



PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước các địa phương đang từng bước xây dựng
một nền kinh tế ngày càng phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa để tiến kịp với
nền kinh tế năng động của bạn bè các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam, một trong các hoạt động
quan trọng là việc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng. Sự thành công của các
dự án này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và kỹ năng của người quản lý dự án. Đặc
biệt đối với các công trình sử dụng vốn Ngân sách nhà nước đang gặp phải nhiều vấn
đề nan giải,trong đó có tình trạng thất thoát lãng phí. Hàng năm nhà nước ta chi một
khoản vốn ngân sách khá lớn cho đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội trong
đó có cả thủy lợi để phát triển nông nghiệp. Việc sử dụng nguồn vốn nhà nước vào xây
dựng các công trình thủy lợi do các công ty thủy lợi làm chủ đầu tư liệu đã thực sự bảo
đảm hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí đang là vấn đề lớn được dư luận xã hội quan
tâm.
Các công trình đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước vẫn còn chưa đáp ứng yêu cầu
,vẫn còn nhiều tồn tại như: các công trình còn có công nợ kéo dài do nguồn vốn đầu tư
cho dự án chưa được đảm bảo; còn tình trạng phê duyệt điều chỉnh dự án vượt thẩm
quyền và một số công trình chậm quyết toán theo quy định, còn nhiều công trình đầu
tư chất lượng chưa đảm bảo, quy mô không phù hợp với sự phát triển... Để nâng cao
chất lượng quản lý đầu tư xây dựng công trình từ khâu chủ trương đầu tư, lập dự án,
thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng.Các khâu này có vị trí rất
quan trọng về mặt nhận thức, về lý luận cũng như quá trình điều hành thực tiễn.
Nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư các công trình cần đẩy mạnh việc phân cấp
cho chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng, quy định rõ chủ đầu tư là người chịu
trách nhiệm vềtính hiệu quả, chất lượng. Để nghiên cứu làm rõ quy trình quản lý dự án
đầu tư các công trình do các công ty thủy lợi quản lý đầu tư từ khi lập dự án đến khi
bàn giao đưa vào sử dụng, tác giả chọn đề tài: “Đề xuất một số giải pháp tăng cường



CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1 Một số khái niệm dự án
1.1.1 Khái niệm dự án
Dự án hiểu theo nghĩa thông thường là“điều mà người ta có ý định làm”. Theo “Cẩm
nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc
tế(PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc
dịch vụ duy nhất” [1]
Theo định nghĩa này, dự án có 2 đặc tính:
-Đặc tính tạm thời (hay cóthời hạn) - Nghĩa là mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết
thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đạt được hoặc khi đã xác định được
rõ ràng là mục tiêu khống chế đạt được và dự án được chấm dứt. Trong mọi trường
hợp, độ dài của một dự án là xác định, dự án không phải là một cố gắng liên tục, liên
tiếp;
-Đặc tính duy nhất - Nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất đó khác biệt so với
những sản phẩm đã có hoặc dự án khác. Dự án liên quan đến việc gì đó chưa từng làm
trước đây và do vậy là duy nhất.
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO
9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được xác
định như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối
hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu
phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và
nguồn lực.[2]
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm
chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: Con người, tài nguyên;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát.

Hình 1.1.2: Quy trình hình thành dự án xây dựng
1.2Khái niệm vốn đầu tư và phân loại các nguồn vốn đầu tư xây dựng
1.2.1 Khái niệm :
Do vai trò quan trọng của vốn trong sự tồn tại và phát triển một doanh nghiệp nói riêng
và của một nền kinh tế nói chung, từ trước tới nay, không chỉ có các chủ doanh nghiệp,
những nhà quản lý quan tâm, trăn trở về nguồn huy động và cách thức sử dụng vốn mà
ngay cả các nhà kinh tế, nhà lý luận đã tốn không it giấy mực va tâm trí để đưa ra một
định nghĩa, một nghiên cứu hoàn chỉnh nhất về vốn của doanh nghiệp.
Dưới giác độ các yếu tố sản xuất, Mark đã khái quát hóa vốn thành phạm trù cơ bản.
Theo Mark, tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản
xuất. Định nghĩa của Mark có tầm khái quát lớn. Tuy nhiên, do hạn chế của trình độ
phát triển kinh tế lúc bấy giờ, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới
tạo ra giá trị thặng dư.
Paul. A. Sammelson, nhà kinh tế học theo trường phái “tân cổ điển” đã thừa kế quan

5


niệm về các yếu tố sản xuất của trường phai cổ điển và phân chia các yếu tố đầu vào
của quá trình sản xuất ra thành ba loại chủ yếu là: đất đai, lao động và vốn. Theo ông,
vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là
đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp: đó có thể là các máy móc,
trang thiếtbị, vật tư, đất đai, giá trị nhà xưởng... Trong quan niệm về vốn của mình,
Sammelson không đề cập tới các tài sản tài chính, những giấy tờ có giá trị đem lại lợi
nhuận chodoanh nghiệp.
Trong cuốn kinh tế học của D. Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vốn hiện vật và
vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất ra để
sản xuất các hàng hóa khác; vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh
nghiệp.
Như vậy, D. Begg đã bổ sung vốn tài chính vào định nghĩa vốn của Sammelson.

Nguồn vốn nhà nước :
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn
tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp nhà nước.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà
nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án
kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp
đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực
hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây
dựng đô thị và nông thôn.
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa,
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có
tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà
nước.Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc
hoàn trả vốn vay.Chủ đàu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng
vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá
độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự
án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.


Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành phần chủ đạo
trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn khá
lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực
thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn
đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trương tiếp tục
đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày
càng được khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và
đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội.

vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia
trên thế giới.Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ
vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan
tâm.Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức.Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và
điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau. Theo tính chất lưu chuyển vốn,
có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:
Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance). Nguồn này bao
gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các
hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung
cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các hình thức tài trợ khác,
ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác.Ngoài các điều kiện


ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố
không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%.
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm các điều
kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao
vốn và thị trường…). Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít
nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể. Nếu không việc tiếp
nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. Điều này có
hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật
thoả thuận để vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn được những mục tiêu có tính nguyên
tắc.
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA.

vào Châu á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.
1.3 Khái niệm Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án :
Theo TS Nguyễn Văn Đáng :‘’Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác
nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt
bởi: Chất lượng, thời gian, chi phí”.
Theo TS. Ben Obineo Uwakweh trường Đại học Cincinnati – Mỹ:
“Quản lý dự án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các
mục tiêu nhất định trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của
các bên tham gia”.
Theo Viện quản lý dự án Quốc tế PMI : “Quản lý dự án chính là sự áp dụng các hiểu
biết khả năng , công cụ và kỹ thuật vào tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng
yêu cầu của một dự án cụ thể” . Cụ thể hơn với ngành xây dựng, quản lý dự án là quá
trình lập kế hoạch và tiến độ, tổ chức, thực hiện và kiểm soát các nguồn nhân lực của
công ty trong một khoảng thời gian nhất định có thể hoàn thành mục tiêu và dự định


nhất định của dự án.Quản lý dự án được tổ hợp từ năm giai đoạn:khởi đầu,lập kế
hoạch , tiến hành công việc, điều khiển, kiểm tra và kết thúc.[1]
Theo TS.Trịnh Quốc Thắng : “Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã được
hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các
yêu cầu về pháp luật,tổ chức,con người,tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã
định ra về chất lượng,thời gian,giá thành,an toàn lao động và môi trường”.[4]
Mặc dù các định nghĩa về quản lý dự án có vẻ khác nhau nhưng tập trung lại có những
yếu tố chung như sau:
Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được
định trước.
Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý;
Thứ ba, phải có quy định các luật lệ cho quản lý;
Thứ tư, là con người, bao gồm các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ

thuật và tổng dự toán được duyệt, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi
phí hợplý.
Chỉ đầu tư cho dự án đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội và đủ thủ tục xây dựng cơ
bản.Thực hiện đầu tư tập trung, dứt điểm, ngăn chặn lãng phí thất thoát trong hoạt
động đầu tư và xâydựng.
Các nguồn vốn đầu tư phát triển phải được đầu tư theo dự án, được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, phải quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng
mục đích, đúng chế độ theo quy định của phápluật.
Phải chấp hành nghiêm túc trình tự thủ tục về đầu tư xây dựng do Nhà nước quy định.
Việc giải ngân vốn đầu tư phải đảm bảo các hồ sơ, tài liệu pháp lý theo quy định, thực
hiện cấp vốn đúng kế hoạch đúng nguồn vốn, đúng mục đích, trực tiếp cho người thụ
hưởng và theo mức độ hoàn thành côngviệc.

1.4.2. Vai trò của quản lý dự án đầu tư
Dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước là bộ phận cấu thành trong toàn bộ vốn đầu tư


toàn phát triển, chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng vốn đầu từ ngân sách nhà nước,
quản lý dự án đầu tư có vai trò quan trọng đặc biệt trong chiến lược đầu tư phát triển,
thể hiện trên các mặt sau:
Hoàn thành được chiến lược đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước là công cụ kinh
tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ
mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Bằng
việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội,an ninh quốc
phòng…mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu
tư; Các dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước được triển khai ở các vị trí quan trọng then
chốt nhất nhằm đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định
Đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh
tổng cung và tổng cầu của nền kinhtế:
Về mặt cầu:Đầu tư phát triển trong đó có đầu tư từ ngân sách Nhà nước sẽ tạo ra khả

+ Trên giác độ quản lý vĩ mô:
Mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư cần phải đạt là:
Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội
trong từng thời kỳ của quốc gia. Đối với nước ta, đó là chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo định hướng XHCN, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của người laođộng.
Huy động tối đa và sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài
nước, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao
động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô,
lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả đầutư.
Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo quy hoạch kiến trúc
được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến,
đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợplý.
Mục tiêu của quản lý suy cho cùng là nhằm đạt hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất với
chi phí vốn đầu tư thấp nhất nhất trong một thời gian nhất định trên cơ sở đạt được các
mục tiêu của từng giai đoạn của từng dự án đầu tư.


Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảo chất lượng
và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu,dự toán,tính toán.
Đối với giai đoạn thực hiện đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảo tiến độ,
chất lượng với chi phí thấpnhất.
Đối với giai đoạn vận hành, các kết quả đầu tư là nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
và có lãi đối với các công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, hoặc đạt được hiệu quả
kinh tế xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất đối với các hoạt động đầu tư khác.
+ Phạm vi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách nhà nước có hạn, nhà nước chỉ đầu tư vào những
lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không muốn đầu tư, không có khả năng đầu
tư hoặc không được phép đầu tư. Do đó phạm vi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước tập trung chủ yếu vào các dự án thuộc loại sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status