LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu
và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào
và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Trần Quang Huy
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các
thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Xuân Phú, sự
tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự
nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận
văn: “Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn
thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích quản
lý” chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn
trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thực hiện đầu tư CTXD. Tuy nhiên,
trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý
của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Phú đã hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện
luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản
lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế
và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
1.4.2 Các nội dung chính quản lý dự án đầu tư XDCT: ..................................................8
1.5 Chất lượng và quản lý chất lượng dự án ĐTXD .....................................................13
1.5.1. Vai trò của quản lý chất lượng. ...........................................................................13
1.5.2 Chất lượng công trình xây dựng ...........................................................................13
1.5.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư XDCT ..............................................................15
1.5.4 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng ............................................16
1.6 Một số vấn đề về chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư...16
1.6.1 Những khó khăn trong việc quản lý chất lượng dự án đầu tư ..............................18
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý chất lượng Dự án đầu tư xây
dựng.
.......................................................................................................................19
1.7.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây
dựng công trình; ............................................................................................................19
iii
1.8 Tình hình quản lý chất lượng dự án ĐTXD của Việt Nam trong những năm qua. 24
1.8.1 Đánh giá chung về quản lý chất lượng CTXD trong giai đoạn thực hiện dự án
của Việt Nam trong thời gian qua: ................................................................................ 25
1.8.2 Bài học rút ra trong công tác quản lý chất lượng CTXD ở Việt Nam. ................ 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 27
CHƯƠNG 2 .................................................................................................................. 28
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY
DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ ........................................................................ 28
2.1 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư .................. 28
2.1.1.Mục tiêu quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư.
thời gian qua. .................................................................................................................61
3.2.1 Hiện trạng hệ thống công trình Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích ...........61
3.2.2 Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bạn Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích.
.......................................................................................................................................62
3.2.3 Thực trạng về quản lý chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện
đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Công ty ...............................................63
3.3 Giới thiệu về công trình hệ thống tiêu Vĩnh Phúc. ..................................................65
3.3.1 Tên dự án. .............................................................................................................66
3.3.2 Chủ đầu tư. ...........................................................................................................66
3.3.3 Tổ chức lập tư vấn dự án. .....................................................................................66
3.3.4 chủ nhiệm lập dự án. ............................................................................................66
3.3.5 Mục tiêu đầu tư. ....................................................................................................66
3.3.6 Địa điểm xây dựng................................................................................................66
3.3.7 Giới thiệu về hệ thống ..........................................................................................66
3.3.8. Quy mô công trình ...............................................................................................68
3.3.9 Những tồn tại của hệ thống hiện nay....................................................................70
3.4. Các nguyên tắc và căn cứ đề xuất giải pháp. ..........................................................73
3.4.1. Nguyên tắc tuân thủ hệ thống pháp luật..............................................................73
3.4.2. Nguyên tắc khoa học ...........................................................................................73
3.4.3. Nguyên tắc xã hội hóa .........................................................................................73
3.4.4. Nguyên tắc tuân thủ quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường. ...............74
3.4.5 Nguyên tắc hiệu quả và khả thi. ...........................................................................74
v
3.5. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng giai đoạn thực
hiện đầu tư thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích – áp dụng tại công trình
xây dựng hệ thống tiêu trạm bơm tiêu Vĩnh Phúc. ....................................................... 74
3.5.1. Giải pháp đổi mới bộ máy quản lý dự án của Ban dự án Công ty...................... 74
Chữ viết tắt
BCKTKT
Chữ viết đầy đủ
Báo cáo kinh tế kỹ thuật
BKH
Bộ kế hoạch
BNN&PTNT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông
BQL
Ban quản lý
BTC
Bộ tài chính
BXD
Bộ xây dựng
CĐT
Chủ đầu tư
Ngân sách nhà nước
NSTW:
Ngân sách trung ương
QĐ
Quyết định
QL
Quản lý
QLDA
Quản lý dự án
QLNN:
Quản lý nhà nước
TT
Thông tư
UBND:
Ủy ban nhân dân
đầu tư. Nguyên nhân chủ yếu do các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu
tham gia quản lý về xây dựng công trình chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định
quản lý từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư đến thi công xây dựng và kiểm tra
chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây
dựng. Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ tỉnh đến cơ sở còn
nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các
ngành. Điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây
dựng chưa đáp ứng yêu cầu.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, nên tác giả chọn đề tài “Đề xuất giải pháp nhằm
tăng cường công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng
1
công trình thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích quản lý.” làm đề tài
nghiên cứu thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng
giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi
Sông Tích quản lý - áp dụng tại công trình xây dựng hệ thống tiêu trạm bơm tiêu
Vĩnh Phúc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý chất
lượng xây dựng các công trình của chủ đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư
xây dựng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu giai đoạn thực hiện công tác quản lý chất lượng
công trình xây dựng thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích quản lý, áp
dụng cho công trình xây dựng hệ thống tiêu trạm bơm tiêu Vĩnh Phúc.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án
đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.[1]
1.2 Quản lý dự án ĐTXD công trình
Theo TS. Ben Obinero Uwakweh trường đại học Cincinnati – Mỹ: “ Quản lý dự
án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu
nhất định về trước về: Phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của
các bên tham gia”.[16]
Theo TS. Trịnh Quốc Thắng: “ Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã đạt
được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng
buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm
đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao
động và môi trường”.[14]
4
Bản chất của quản lý dự án chính là sự điền khiển một hệ thống lớn trên cơ sở 3
thành phần: con người, phương tiện, hệ thống sự kết hợp hài hòa 3 thành phần
cơ sở trên goi là kỹ năng mềm còn phương tiện gọi là kỹ năng cứng.
Quản lý bao gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạch định và kiểm soát. Hai hoạt
động này có mối quan hệ hỗ trợ nhau và không thể tách rời nhau.
KIỂM SOÁT
KẾ HOẠCH
An toàn lao động
Bảo vệ môi trường
Còn về lý thuyết nhiều nước trên thế giới dã hướng đến các mục tiêu khó khăn
hơn đó là:
Quản lý rủi ro dự án
Quản lý thông tin liên lạc trọng dự án
Quản lý tài nguyên dự án
Quản lý mua sắm cho dự án
Quản lý phối hợp nhiều dự án
Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục
tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình
Tuy nhiên việc quản lý này cũng có nhiều cấp độ khác nhau. Trên thực tế người
ta mới chỉ quản lý rời rạc từng mục tiêu, còn trên lý thuyết người ta đã quản lý
được đa mục tiêu và quản lý tối ưu.
1.3.2 Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.2.1 Yêu cầu chung
*) Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư
xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính
xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các
phương án thực hiện và giải pháp thiết kế,..) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số
6
liệu đầy đủ và chính xác. Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án
khác, phù hợp với quy hoạch.
*) Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được xây dựng và
quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và
pháp luật của Nhà nước.
1.4.1 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCT:
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người
quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án
sau:
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo
chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước.
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà
nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an
ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.
- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn
khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản
lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.
1.4.2 Các nội dung chính quản lý dự án đầu tư XDCT:[1]
*) Quản lý một dự án thông thường gồm 4 giai đoạn:
– Giai đoạn xác định và tổ chức dự án
– Giai đoạn lập kế hoạch dự án
– Giai đoạn quản lý thực hiện dự án
– Giai đoạn kết thúc dự án
8
Hình 1.1: Các nội dung chính quản lý dự án đầu tư XDCT
1.4.2.1 Giai đoạn 1. Xác định và tổ chức dự án, nội dung gồm:
*) Xác định mục tiêu dự án
– Xác định đích đến của dự án là gì? Cụ thể: Giải quyết vấn đề gì? Kết quả phải đạt
+ Tạo động lực thúc đẩy và tập trung vào mục tiêu;
+ Làm trung gian giải quyết các mối quan hệ các cấp;
+ Quyết định phân bổ, điều chỉnh nguồn lực;
+ Giải quyết các vấn đề phát sinh.
Kiểm tra, giám sát tiến độ, ngân sách và chất lượng (đảm bảo cho dự án luôn theo
đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lượng đã định, đảm bảo an toàn và
điều kiện môi trường).
1.4.2.4. Kết thúc dự án, nội dung gồm:
– Hoàn thành mục tiêu dự án, chuyển kết quả cho các thành phần liên quan;
– Tổng kết, rút kinh nghiệm;
– Giải tán Ban quản lý / Nhóm dự án (các bộ phận huy động thực hiện quản lý dự án
*) Nội dung công tác quản lý dự án: [1]
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01/7/2014 thì nội dung chính của công tác
quản lý dự án như sau:
Nội dung công tác quản lý dự án bao gồm hai công việc chính là:
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc;
khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ
môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng trong xây dựng; quản lý
rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và nội dung cần thiết khác được thực hiện
theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
10
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự
án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án.
*) Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư gồm các công việc như:
– Lập báo cáo đầu tư;
– Lập dự án đầu tư;
– Thuyết minh dự án đầu tư;
– Lập nhiệm vụ thiết kế cơ sở;
*) Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án
Hình 1.3: Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án
*) Nội dung công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình
Xét cụ thể đối với việc quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được quy
định như sau:
– Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình;
– Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công
trình;
– Quản lý việc xin giấy phép xây dựng công trình;
– Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án;
– Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý về chất lượng; quản lý về tiến độ;
quán lý về khối lượng; quản lý ATLĐ; quản lý vệ sinh môi trường; quản lý nhân lực
và quản lý thông tin).
– Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
– Quản lý rủi ro;
12
– Các nội dung quản lý khác (nếu có).
1.5 Chất lượng và quản lý chất lượng dự án ĐTXD
1.5.1. Vai trò của quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của
người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo có nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được lao
động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đối với khách hàng: khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ
hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn.
Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng;
các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn
phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố
xã hội và kinh tế.
Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng,
trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và
năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất
lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ
tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an
toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian
phục vụ của công trình). Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần
được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm
xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó.
Một số vấn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng
về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng
thiết kế...
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục
công trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định
nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện
14
các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư