luận văn thạc sĩ Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam - Pdf 27

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa
học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Huyền
MụC LụC
Danh mục các chữ viết tắt
CF NC TT: Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
CF NVL TT: Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp
CF SXC: Chi phÝ s¶n xuÊt chung
GTGT: Giá trị gia tăng
SXKD: S¶n xuÊt kinh doanh
TK: Tµi kho¶n
TSC§: Tµi s¶n cè ®Þnh
Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Bảng hướng dẫn đánh giá một số điều kiện ghi nhận doanh thu
Error: Reference source not found
Bảng 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 511x0100 (30110x) Error: Reference source
not found
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng năm 2009 so với năm 2008
Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 so với
năm 2008 Error: Reference source not found
Danh mục sơ đồ
Lời mở đầu
Với vai trò là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh
tế, tài chính, kế toán được nhìn nhận dưới góc độ:
Theo Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế thì: “Kế toán là một hệ thống gồm
hàng loạt các nhiệm vụ ở một doanh nghiệp mà nhờ đó các nghiệp vụ kinh tế được
xử lý như một phương tiện duy trì các ghi chép tài chính”.

Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn việc tìm hiểu thực tế hoạt động của công tác
kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp, mô
hình hóa các phương pháp, hệ thống hóa kết hợp với tổng hợp, phân tích tình hình
thực tiễn, khảo sát thu thập tại Công ty.
Các kỹ thuật cụ thể được sử dụng là điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, mô
hình hóa, tổ chức các sơ đồ, biểu mẫu để trình bày kết quả nghiên cứu.
5. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về mặt lý luận: Luận văn đó hệ thống hóa được những lý luận chung về tổ
chức kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã đưa ra phương hướng và một số giải pháp
nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại công ty TNHH Ericsson Việt
Nam nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí trong
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH
Ericsson Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam
Do phạm vi đề tài tương đối rộng, thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế
còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
2
Chương 1
Lý luận chung về tổ chức kế toán
doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh

doanh nghiệp
Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:
- Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu các hoạt động tạo doanh thu,
chi phí
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh thu, chi phí
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán doanh thu, chi phí
- Tổ chức hệ thống lập và phân tích báo cáo tài chính có liên quan đến doanh
thu, chi phí
1.2 kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp theo quan điểm kế toán
tài chính
1.2.1.1 Khái niệm, phân loại, nguyên tắc ghi nhận
a) Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì
doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được hoặc sẽ thu được.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích
4
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu. Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn của
doanh nghiệp nhưng không làm tăng doanh thu.
Nh vậy, doanh thu đóng vai trò quan trọng, là nguồn bù đắp các chi phí doanh
nghiệp đã chi ra đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu. Việc ghi nhận doanh thu đúng
sẽ là tiền đề cho việc xác định kết quả kinh doanh đúng.
b) Phân loại doanh thu

không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp gồm:
- Thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
- Thu nợ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tích vào chi phí kỳ trước.
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại.
- Các khoản thu khác.
c) Nguyên tắc ghi nhận.
* Đối với doanh thu và thu nhập khác.
- Doanh thu chi được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu
bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức
và lợi nhuận được chia theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh
thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện thì không hạch toán vào
doanh thu. Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện.
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phận lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyện kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
6
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
- Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu phải được tổ chức và theo rõi riêng biệt theo từng loại doanh thu,
chi tiết theo từng khoản doanh thu, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính

+ C tc v li nhun c chia khi c ụng c quyn nhn c tc hoc cỏc
bờn tham gia gúp vn c quyn nhn li nhun t vic gúp vn.
* i vi thu nhp khỏc.
1.2.1.2 T chc k toỏn ti chớnh doanh thu v thu nhp khỏc trong doanh nghip
1.2.1.2.1. Chng t k toỏn
Chng t k toỏn c s dng k toỏn cỏc nghip v bỏn hng v cung
cp dch v gm:
- Húa n GTGT (mu 01GTKT -3LL)
Húa n bỏn hng thụng thng (mu 02 GTTT-3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu 04 HDL-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)
- Cỏc chng t thanh toỏn (phiu thu, sộc chuyn khon, sộc thanh toỏn, y nhim
thu, giy bỏo cú ngõn hng, bng sao kờ ca ngõn hng)
- Chứng từ kế toán liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại
1.2.1.2.2 Ti khon k toỏn s dng:
a. K toỏn doanh thu bỏn hng v cung cp dch v:
TK 511: Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v
TK 512: Doanh thu nội bộ
TK 521: Chiết khấu thơng mại
TK 531: Hàng bán bị trả lại
8
TK 532: Giảm giá hàng bán
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 3387: Doanh thu cha thùc hiÖn
Vµ mét sè tµi kho¶n liªn quan kh¸c (TK 111, 112, 131…)
* TK 511
TK này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong
một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) từ các giao dịch và

+ Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán, nếu phát sinh các
khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán thì các khoản
giảm trị doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng trên các TK 521, TK 531 và
TK 532, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần.
+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền
bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số
hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ
hạch toán vào bên Có TK 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao
hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước
tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều
năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận vào năm tài chính được xác định trên
cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.
+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì
doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực
tế trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114.
+ Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:
• Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công,
chế biến.
• Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa công ty, Tổng công ty
10
vi cỏc n v hch toỏn ph thuc.
Tr giỏ sn phm, hng húa v dch v cung cp cho nhau gia Tng cong ty
vi cỏc n v thnh viờn.
Tr giỏ sn phm, hng húa ang gi bỏn, dch v hon thnh ó cung cp
cho khỏch hng nhng cha c xỏc nh l ó bỏn.
Tr giỏ hng gi bỏn theo phng thc gi bỏn i lý, ký gi (cha c xỏ
nh l ó bỏn).
Doanh thu hot ng ti chớnh v cỏc khon thu nhp khỏc khụng c coi

+ Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh
lý bất động sản đầu tư.
* TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế
thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp nội bộ giữa các đơn vị trực
thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán
nội bộ
TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122- Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tương tự nh TK 511
* TK 521- Chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản tiền chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết mà doanh nghiệp đã giảm trị cho người mua hàng do người mua hàng
đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán
hàng.
Bên Nợ:
12
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
- TK 521 có 3 tài khoản cấp 2 :
+ TK 5211- Chiết khấu hàng hóa
+ TK 5212- ChiÕt khÊu thµnh phÈm
+ TK 5213- ChiÕt khÊu dÞch vô

TK 531 không có số dư cuối kỳ.
* TK 532- Giảm giá hàng bán
Bên Nợ:
Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng.
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh
thu thuần
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trị cho việc chấp thuận giảm giá
ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng, không phản ánh vào
TK 532 số giảm giá đã được trị vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn.
* TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:
- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động), cho
thuê bất động sản đầu tư.
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán
trả ngay.
- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu,
tín phiếu, kỳ phiếu…).
- Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của tài sản cố định (TSC§) bán rồi
thuê lại theo phương thức thuê tài chính.
14
- Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSC§ bán rồi thuê lại theo
phương thức thuê hoạt động.
- Phần thu nhập khác hoãn lại khi góp vốn liên doanh thành lập cơ sở đồng
kiểm soát có giá trị vốn góp được đánh giá lớn hơn giá trị thực tế vật tư, sản phẩm
hàng hóa hoặc giá trị còn lại của TSC§ góp vốn
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Kết chuyển ”Doanh thu chưa thực hiện” sang TK 511 hoặc TK 515 (Doanh

quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc đầu tư. Các khoản lãi đầu tư
nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản
đầu tư đó không được hạch toán vào doanh thu tài chính mà được ghi giảm giá vốn
của khoản đầu tư đó.
+ Doanh thu hoạt động tài chính có thể đã bao gồm cả thuế GTGT nếu doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không có thuế GTGT nếu
doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khÂu trị.
- Kết cấu tài khoản 515
Bên Nợ:
+ Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
+ Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh.
Bên Có:
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư.
c. Kế toán thu nhập khác
Kế toán sử dụng TK 711 để phản ánh các khoản thu nhập khác
Kết cấu của tài khoản 711
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phả nộp về các khoản thu nhập khác tính theo phương pháp
16
trc tip (nu cú)
+ Kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả.
Bờn Cú:
Phn ỏnh cỏc khon thu nhp khỏc thc t phỏt sinh
TK 711 khụng cú s d
1.2.1.2.3 Trỡnh t mt s nghip v k toỏn doanh thu
a. Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v
a1. Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v trong cỏc doanh nghip tớnh thu
GTGT theo phng phỏp khu tr:

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày được:
- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồm phương
pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ
- Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động trên
- Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường
Trong Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu 1, 2, 3 liên quan đến doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ tiêu 6 doanh thu hoạt động tài chính và chỉ tiêu 11
phản ánh doanh thu nhập khác
Trong thuyết minh báo cáo tài chính để chi tiết hơn về doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải lập các chỉ tiêu VI-25, 26, 27, và để chi tiết
doanh thu hoạt động tài chính, doanh nghiệp phải lập chỉ tiêu VI-29.
Phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý chi phí thông qua tư suất giá vốn hàng
bán trên doanh thu thuần, tư suất bán hàng và chi phí quản lý trên doanh thu thuần.
18
Phân tích các chỉ tiêu về lợi nhuận thông qua nhóm chỉ tiêu là lợi nhuận nh: tư
suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần, tư suất lợi nhuận trước
thuế trên doanh thu thuần, tư suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần.
- Hệ thống báo cáo quản trị: được lập để phục vụ mục đích quản trị của doanh
nghiệp vì vậy hệ thống báo cáo này là không bắt buộc, tùy thuộc vào doanh nghiệp.
1.2.2 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp theo quan điểm kế toán
quản trị
1.2.2.1 Nội dung kế toán quản trị doanh thu
Doanh thu và lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh. Ngoài việc quản lý và lập các báo cáo doanh thu theo quy định
của kĨ toán tài chính thì các nhà quản trị cũng cần một hệ thống báo cáo, thông tin

phẩm, hàng hóa, dịch vụ và từng nghiệp vụ đầu tư tài chính.
Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu cần mở sổ theo dõi chi tiết doanh
thu hàng xuất khẩu. Đồng thời, nếu hàng hóa bán phải chịu các các thuế suất khác
nhau thì phải mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng loại thuế suất.
Các doanh nghiệp khác nhau thì sổ chi tiết cũng không hoàn giống nhau mà
chỉ cần đảm bảo các nội dung chính sau:
- Ngày tháng ghi sổ
- Số hiệu và ngày lập chứng từ
- Tóm tắt nội dung chứng từ (nghiệp vụ kinh tế phát sinh)
- Tài khoản đối ứng
- Số lượng, đơn giá, thành tiền của sản phẩm tiêu thụ
- Các khoản giảm trị doanh thu
Các tài khoản kế toán quản trị doanh thu có thể được mở để ghi chép theo dõi
chi tiết doanh thu:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
20
TK 5112- Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản
TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa trong nội bộ
TK 5122- Doanh thu bán sản phẩm trong nội bộ
TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ trong nội bộ
TK 5151- Doanh thu tiền lãi
TK 5152- Doanh thu tiền bản quyền
TK 5153- Doanh thu cổ tức
TK 5154- Lợi nhuận được chia
b. Xác định doanh thu hòa vốn
Xác định doanh thu hòa vốn hay phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị
doanh nghiệp xác định được mức sản xuất và tiêu thụ là bao nhiêu thì hòa vốn, giá
cả tiêu thụ có thể đạt ở mức độ tối thiểu là bao nhiêu để không bị lỗ hay mức an


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status