GT KHÁI QUÁT VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU&VỀ HỆ THỐNG KÍCH TỪ - Pdf 58

Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Giới thiệu kháI quát về máy phát điện đồng bộ xoay
chiều& về hệ thống kích từ .
I. Giới thiệu về máy phát điện đồng bộ xoay chiều:
1. Định nghĩa:
Máy phát điện xoay chiều có tốc độ quay rôto n bằng tốc độ quay của từ
trờng n
1
gọi là máy phát điện đồng bộ. ở chế độ xác lập máy phát điện đồng bộ
có tốc độ quay rôto luôn không đổi khi tải thay đổi.
2. Cấu tạo máy phát điện đồng bộ
Cấu tạo máy phát điện đồng bộ
gồm hai bộ phận chính là xtato và rôto.
Trên hình I-1 vẽ mặt cắt ngang trục
máy.
Trong đó 1: lá thép xtato; 2: dây quấn
xtato; 3: lá thép rôto; 4: dây quấn rôto.
Xtato và Roto của máy đồng bộ cực ẩn.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
1

E
0
Iq I


o
I
d
N S
d)

a) =0
0
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Rôto của máy phát điện đồng bộ cực từ cực lồi.
3. Nguyên lí làm việc của máy phát điện đồng bộ
Cho dòng điện kích từ (dòng điện một chiều) vào dây quấn kích từ sẽ tạo
nên từ trờng rôto. Khi quay rôto bằng động cơ sơ cấp, từ trờng của rôto sẽ cắt
dây quấn phần ứng xtato và cảm ứng sức điện động xoay chiều hình sin, có trị số
hiệu dụng là:
E
o
= 4,44fW
1
k
gq

o
Trong đó: E
o
, w
1
, k
dq
,

o
: Sức điện động pha, số vòng dây một pha, hệ số dây
quấn, từ thông cực từ roto.
Nếu rôto có p đôi cực, khi rôto quay đợc một vòng, sđđ phần ứng sẽ biến
thiên p chu kỳ. Do đó nếu tốc độ quay của rôto là n (v/s), tần số f của sđđ sẽ là:

0
N I S

c) =-90
0
E
o

=90
0

o

I
N S
b) =90
0
E
o
I

o
90
o
N S
a) =0
0
A
E
0

góc 90
0
(hình A-4a). Dây quấn
stato nối với tải sẽ tạo nên dòng điện I cung cấp cho tải. Dòng điện I trong dây
quấn stato tạo nên từ trờng quay gọi là từ trờng phần ứng quay đồng bộ với từ
trờng của cực từ
0
. Góc lệch pha giữa E
0
và I do tính chất của tải quyết định.
Hình I-4a:pha = 0, E
0
và I cùng pha. Dòng điện I sinh ra từ trờng phần
ứng cùng pha với dòng điện. Tác dụng của từ trờng phần ứng lên từ trờng
cực từ
0
theo hớng ngang trục, làm méo từ trờng cực từ, ta gọi phản ứng phần
ứng ngang trục.
Trờng hợp tải thuần cảm(hình I-4b) góc lệch pha = 90
0
, dòng điện I
sinh ra từ trờng phần ứng ngợc chiều với
0
ta gọi là phản ứng phần ứng dọc
trục khử từ, có tác dụng làm giảm từ trờng tổng.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
3

E
0

E
o
I

o
90
o
N S
a) =0
0
Hình I-4
A
E
0
jIXdb
B C
I


0

(b)
E
0
jIdXd
JiqXq
U

Iq I


U = E
0
- ji
d
X
d
- ji
d
X
t
- ji
d
X
q
- ji
q
X
t

= E
0
ji
d
(X
d
+ X
t
) ji
q
(X

và sđđ E
0
do tải quyết định.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
4
A
E
0
jIXdb
B C
I


0

(b)
E
0
jIdXd
JiqXq
U

Iq I


I
d
(a)

Hình I-5

Công suất tác dụng của máy phát cung cấp cho tải là:
P = mUIcos
Trong đó m là số pha.Theo đồ thị vectơ hình I-5a ta thấy = - do đó:
Ta có công suất điện từ:
P
đt
=









+
2sin
x
1
x
1
2
U
msin
X
E
mU
dq
2

Tải R-L
0 I
Iđm
(a)
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Thành phần
sin
X
mUE
d
0
do dòng điệnkích từ tạo nên tỷ lệ với sin

. Đó là thành
phần công suất chủ yếu của máy phát.
Thành phần









2sin
x
1
x
1

0
X
mU
X
cosmUE
Q

=
Điều chỉnh công suất phản kháng. Từ biểu thức công suát phản kháng trên
db
0
X
)UcosE(mU
Q

=

Giữ U, f và P không đổi thì:
Khi Q < 0 (E
0
cos <U) nghĩa là máy không phát công suất phản kháng,
mà nhận công suất phản kháng của lới điện để tạo ra từ trờng, máy thiếu kích từ.
Khi Q > 0 (E
0
cos > U) máy phát công suất phản kháng cung cấp cho tải,
máy quá kích từ. Nhìn các công thức trên, muốn thay đổi công suất phản kháng,
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
6
P
đt

, nghĩa là phải điều chỉnh dòng điện kích từ. Muốn tăng công
suất phản kháng phát ra, phải tăng kích từ.
7. Đặc tính ngoài và đặc tính điều chỉnh
I.7.1 Đặc tính ngoài của máy phát điện đồng bộ:
Đặc tính ngoài của máy phát điện là quan hệ điện áp U trên cực máy phát
và dòng điện tải I khi tính chất tải không đổi (cos
t
= const) tần số và dòng điện
kích từ máy phát không đổi. Từ phơng trình cân bằng điện áp (I-5), ta vẽ đồ thị
vectơ máy phát ứng với các loại tải khác nhau. Ta thấy khi tải tăng, đối với tải
cảm và trở, điện áp giảm (tải cảm điện áp giảm nhiều hơn), đối với tải dung điện
áp tăng. Bằng đồ thị ta thấy rằng, điện áp máy phát phụ thuộc vào dòng điện và
đặc tính của tải.
Hình I-7a vẽ đặc tính ngoài của máy phát khi I
kt
= const(E
0
= const) và
cos
t
không đổi, ứng với các hệ số công suất khác nhau. Khi tải có tính chất cảm
phản ứng phần ứng dọc trục khử từ làm từ thông tổng giảm do đó đặc tính ngoài
dốc hơn tải điện trở. Để giữ điện áp U bằng định mức, phải thay đổi E
0
bằng
cách điều chỉnh dòng điện kích từ vẽ trên hình I-7b.
Độ biến thiên điện áp đầu cực của máy phát khi làm việc định mức so với
khi không tải xác định nh sau:
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
7



=

Độ biến thiên điện áp U% của máy phát đồng bộ có thể đạt đến vài chục
phần trăm vì điện kháng đồng bộ X
đb
khá lớn.
I.7.2 Đặc tính điều chỉnh:
Đặc tính điều chỉnh là
quan hệ giữa dòng điện kích từ và
dòng điện tải khi:
U = U
đm
= const. Hình I-7.c vẽ
đặc tính điều chỉnh của máy phát
đồng bộ với các hệ số công suất
khác nhau.
Đờng đặc tính điều chỉnh cho biết hớng điều chỉnh i
kt
của máy phát đồng
bộ để giữ điện áp U ở đầu máy phát không đổi. Ví dụ, tải cảm khi I tăng, tác
dụng khử từ của phản ứng phần ứng tăng dẫn đến U giảm. Để giữ cho U = const
phải tăng i
kt
. Ngợc lại ở tải có tính dung khi I tăng muốn U = const ta phải giảm
i
kt
.
I.7.3 Đặc tính tải

I
kt
I
I
ktđm
cos=0,8
cos=1
cos=-0,8
Hình I-7.c
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
II. Hệ thống kích từ máy phát
1. Khái niệm chung
Hệ thống kích từ có nhiệm vụ cung cấp dòng điện một chiều cho các cuộn
dây kích thích của máy phát điện đồng bộ. Dòng kích thích phải có khả năng
điều chỉnh đợc để đảm bảo chế độ làm việc luôn ổn định, kinh tế của máy phát
điện với chất lợng điện năng cao.
Trong chế độ làm việc bình thờng, điều chỉnh dòng kích từ sẽ điều chỉnh
đợc điện áp đầu cực máy phát, và thay đổi lợng công suất phản kháng phát vào l-
ới.
Đồ thị điện áp
kích thích cỡng bức
tăng theo quy luật
hàm mũ.
U
f
(t) = U
fgh
( U
fgh
- U

0
T
e
t
Hàm biến thiên điện áp kích từ cưỡng bức
C
11
R
đcđ
C
FF
MFM
BIB
BUB
I
FF
KTK
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Hệ thống kích từ dùng máy phát điện một chiều
Hệ thống kích từ dùng máy phát điện xoay chiều và chỉnh lu
Hệ thống kích từ dùng điện xoay chiều và chỉnh lu có điều khiển.
Hệ thống kích từ dùng băm áp một chiều.
II.2.1 Hệ thống kích từ dùng máy phát điện một chiều
Trên hình II-2 là sơ đồ hệ thống kích từ dùng máy phát điện một chiều.
Để điều chỉnh dòng kích từ I
f
ta thay đổi dòng điện kích từ trong các cuộn kích
từ của máy phát điện một chiều. Biến trở R
đc
cho phép điều chỉnh bằng tay dòng

đcđ
C
FF
MFM
BIB
BUB
I
FF
KTK
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Máy phát điện một chiều trong hệ thống kích từ cũng có thể đợc kích
thích độc lập. Khi đó một máy phát điện xoay chiều nhỏ hơn sẽ đợc dùng làm
nguồn cung cấp cho cuộn dây C
1
của máy phát điện kích thích chính.
Các phơng pháp quay máy điện kích thích.
Nhợc điểm chung của hệ thống kích từ dùng máy phát điện một chiều là
hằng số thời gian T
e
lớn ( 0,3 ữ 0,6 ) giây và giới hạn điều chỉnh không cao (U
fgh
2 ). Ngoài ra do có vành góp và chổi điện công suất chế tạo bị hạn chế.
II.2.2 Hệ thống kích từ dùng máy phát điện xoay chiều và chỉnh lu
Hệ thống kích từ dạng này có hai loại chính: Dùng máy phát điện xoay
chiều tần số cao và máy phát điện xoay chiều không vành trợt.
Ưu điểm của máy phát điện xoay chiều tần số cao, dòng điện một chiều
sau khi qua chỉnh lu có chất lợng ổn định ( độ bằng phẳng cao ), thiết bị có kích
thớc nhỏ, ngoài ra thiết bị làm việc với tần số cao còn có khả năng chống đợc
nhiễu công nghiệp.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42

và C
3
đợc
cung cấp và điều chỉnh qua thiết bị TĐK với năng lợng nhận từ phía đầu cực của
MPĐ đồng bộ ( qua BU và BI ). Dùng MPĐ xoay chiều tần số cao làm nguồn
cung cấp, hệ thống kích từ có thể chế tạo đợc với công suất khá lớn và có thể áp
dụng cho các máy phát điện đồng bộ có công suất từ (100300)MW. Hạn chế
công suất trong trờng hợp này chủ yếu vẫn do tồn tại vành trợt và chổi điện. Ph-
ơng pháp này còn có nhợc điểm là hằng số thời gian T
e
lớn và U
fgh
nhỏ.
Để tăng công suất kích từ lên nữa ngời ta áp dụng hệ thống kích từ không
vành trợt ( hình B-5 )
Hệ thống kích từ này sử dụng một máy phát điện xoay chiều ba pha quay
cùng trục với MPĐ chính làm nguồn cung cấp cho cuộn kích từ MPĐ đồng bộ
chính. Máy phát điện xoay chiều cho kích từ có kết cấu đặc biệt: Cuộn kích từ
đặt ở stato, cuộn dây ba pha đặt ở rôto. Dòng điện xoay chiều ba pha tạo ra từ
máy từ máy kích thích đợc chỉnh lu thành dòng điện một chiều nhờ một bộ
chỉnh lu công suất lớn gắn ngay trên trục rôto của máy phát. Nhờ vậy, cuộn dây
kích từ của máy phát điện chính C
f
nhận ngay đợc dòng điện một chiều mà
không cần vành trợt và chổi điện. Để cung cấp nguồn cho cuộn dây kích từ của
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
12
CL
TĐK
BU

II.2.3 Hệ thống kích từ dùng chỉnh lu có điều khiển
Giảm thật nhỏ hằng số thời gian kích từ T
e
là một yêu cầu kỹ thuật quan
trọng xuất phát từ các bài toán đảm bảo độ ổn định và chất lợng điện năng. Hằng
số thời gian T
e
đợc xác định là hằng số thời gian tơng đơng của tất cả các khâu,
từ tín hiệu ra của bộ TĐK đến điện áp kích từ U
f
của máy phát đồng bộ và thờng
khá lớn do quán tính điện từ của máy phát kích thích. Vậy nếu tác động của
TĐK trực tiếp vào điện áp kích thích U
f
thì hằng số thời gian T
e
sẽ giảm đi
nhiều. Vấn đề này đã đợc giải quyết khi xuất hiện các loại chỉnh lu điều khiển
công suất lớn (sử dụng Tiristor ... ). Sơ đồ hệ thống kích từ trở nên đơn giản
( hình II-6 ). Năng lợng cung cấp cho cuộn dây kích thích của MPĐ đồng bộ có
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
13
C L
CLdk
TĐK
phần quay
BU
BI
Hình II-5. Hệ thống kích từ không vành trượt
F1

d
1
T
1
R2
Rd
T
2
N
1
C
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Sơ đồ mạch động lực băm áp một chiều.
Sơ đồ điện áp & dòng điện đối với tải cảm.
Khi ta điều chỉnh góc mở của Tiristor () và điều chỉnh thời gian chu kỳ
(T) ta điện chỉnh đợc dòng điện tảI thay đổi .dòng điện này cung cấp cho cuộn
kích từ của máy phát.
Đặc điểm:
Đây là sơ đồ mới có độ điều chỉnh của hệ thống nhanh, có thể coi nh tác
động tức thời vào điện áp kích từ. Bên cạnh đó sự đóng các van còn gặp nhiều
khó khăn, mạch điều khiển phức tạp do đó cha đợc sử dụng rộng rãi.
Chọn sơ đồ mạch động lực.
III. I. Tóm tắt lý thuyết
Để cấp nguồn cho tải một chiều, chúng ta cần thiết kế các bộ chỉnh lu với
mục đích biến đổi năng lợng điện xoay chiều thành một chiều. Các loại bộ biến
đổi này có thể là chỉnh lu không điều khiển và chỉnh lu có điêu khiển. Với mục
đích giảm công suất vô công, ngời ta thờng mắc song song ngợc với tải một
chiều một diod (loại sơ đồ này đợc gọi là sơ đồ có diod ngợc). Trong các sơ đồ
chỉnh lu có diod ngợc, khi có và không có điều khiển, năng lợng đợc truyền từ
phía lới xoay chiều sang một chiều, nghĩa là các loại chỉnh lu đó chỉ có thể làm

chiều ba pha chúng ta có thể phân loại chỉnh lu thành các loại sơ đồ sau:
II-1. Chỉnh lu tia ba pha. Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
16
T1
B
T2
C
T3
A
R
L
Ud
Id
UT1
t1 t2 t3 t4
I1
I2
I3
Ud
t
Id
t1 t2 t3 t4
I1
I2
I3
t
t

nào dơng hơn van đó mới đợc kích mở. Thời điểm hai điện áp của hai pha giao
nhau đợc coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn. Các Tiristior chỉ đợc
mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc thông tự nhiên (nh vậy trong
chỉnh lu ba pha, góc mở nhỏ nhất = 0
0
sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc
là 30
0
).
Theo hình 2.1.b,c tại mỗi thời điểm nào đó chỉ có một van dẫn, nh vậy
mỗi van dẫn thông trong 1/3 chu kỳ nếu điện áp tải liên tục ( đờng cong I1,I1,I3
trên hình 2.1.b), còn nếu điện áp tải gián đoạn thì thời gian dẫn thông của các
van nhỏ hơn. Tuy nhiên trong cả hai trờng hợp dòng điện trung bình của các van
đều bằng 1/3.Id. Trong khoảng thời gian van dẫn dòng điện của van bằng dòng
điện tải, trong khoảng van khoá dòng điện van bằng 0. Điện áp của van phải
chịu bằng điện dây giữa pha có van khoá với pha có van đang dẫn. Ví dụ trong
khoảng t2 ữ t3 van T1 khoá còn T2 dẫn do đó van T1 phải chịu một điện áp dây
U
AB
, đến khoảng t3 ữ t4 các van T1, T2 khoá, còn T3 dẫn lúc này T1 chịu điện
áp dây U
AC
.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
17
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Khi tải thuần trở dòng điện và điện áp tải liên tục hay gián đoạn phụ
thuộc góc mở của các Tiristor. Nếu góc mở Tiristor nhỏ hơn 30
0
, các đờng

- điện áp pha thứ cấp biến áp.
So với chỉnh lu một pha, thì chỉnh lu tia ba pha có chất lợng điện một
chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài bậc cao
bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trờng hợp này cũng tơng đối đơn
giản. Với việc dòng điện mỗi cuộn dây thứ cấp là dòng một chiều, nhờ có biến
áp ba pha ba trụ mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối
xứng làm cho công suất biến áp phải lớn , nếu ở đây biến áp đợc chế tạo từ ba
biến áp một pha thì công suất các biến áp còn lớn hơn nhiều. Khi chế tạo biến áp
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
18
a.
b.
t t
A B C A A B C A
)12(
3
sin1
3













Chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
19
A
*
*
R
L
*
T1
B
T2
C
T3
T4
A*
T5
B*
T6
C*
t
A
B
C
A*
B*
C*
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Sơ đồ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng hình 2.4a có thể coi nh hai
sơ đồ chỉnh lu tia ba pha mắc ngợc chiều nhau, ba Tiristor T1,T3,T5 tạo thành

Ud
Uf
A B C A
A B C A
X1
X2
X3
X4
X5
X6
t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7
Ud
Uf
I1
I3
I5
I2
I4
I6
0
UT1
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Hình 2.4. Chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng.
a- sơ đồ động lực, b- giản đồ các đờng cong cơ bản,
c, d - điện áp tải khi góc mở

= 60
0



A B C A
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
khăn khi chế tạo vận hành và sửa chữa. Để đơn giản hơn ngời ta có thể sử dụng
điều khiển không đối xứng.
II-4.Chỉnh lu cầu ba pha điều khiển không đối xứng
Loại chỉnh lu này đợc cấu tạo từ một nhóm (anod hoặc catod) điều khiển
và một nhóm không điều khiển nh mô tả trên hình 2.5a. Trên hình 2.5b mô tả
giản đồ nguyên lý tạo điện áp chỉnh lu (đờng cong trên cùng), sóng điện áp tải
Ud (đờng cong nét đậm thứ hai trên hình 2.5b), khoảng dẫn các van bán dẫn
T1,T2,T3,D1,D2,D3. Các Tiristor đợc dẫn thông từ thời điểm có xung mở cho
đến khi mở Tiristor của pha kế tiếp. Ví dụ T1 mở thông từ t1 (thời điểm phát
xung mở T1) tới t3 (thời điểm phát xung mở T2). Trong trờng hợp điện áp tải
gián đoạn Tiristor đợc dẫn từ thời điểm có xung mở cho đến khi điện áp dây đổi
dấu. Các diod tự động dẫn thông khi điện áp đặt lên chúng thuận chiều.
Chỉnh lu cầu ba pha điều khiển không đối xứng có dòng điện và điện áp
tải liên tục khi góc mở các van bán dẫn nhỏ hơn 60
0
, khi góc mở tăng lên và
thành phần điện cảm của tải nhỏ, dòng điện và điện áp sẽ gián đoạn.
Theo dạng sóng điện áp tải ở trên trị số điện áp trung bình trên tải bằng 0
khi góc mở đạt tới 180
0
. Ngời ta có thể coi điện áp trung bình trên tải là kết quả
của tổng hai điện áp chỉnh lu tia ba pha
Việc kích mở các van điều khiển trong chỉnh lu cầu ba pha có điều khiển
dễ dàng hơn, nhng các điều hoà bậc cao của tải và của nguồn lớn hơn.
So với chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng, thì trong sơ đồ này việc
điều khiển các van bán dẫn đợc thực hiện đơn giản hơn. Ta có thể coi mạch điều
khiển của bộ chỉnh lu này nh điều khiển một chỉnh lu tia ba pha.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42





UdayUfUtb
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Hình 2.5. Chỉnh lu cầu
ba pha điều khiển không
đối xứng
a- sơ đồ động lực,
b- giản đồ các đờng
cong
Chỉnh lu cầu ba pha hiện nay là sơ đồ có chất lợng điện áp tốt nhất, hiệu
suất sử dụng biến áp tốt nhất. Tuy vậy đây cũng là sơ đồ phức tạp nhất.
Cấp biến áp có thể đấu tam giác (). Với sơ đồ chỉnh lu cầu ba pha điều
khiển không đối xứng, thì mạch điều khiển đơn giản hơn, nên trong đa số các tr-
ờng hợp ngời ta hay chọn phơng án cầu ba pha điều khiẻn không đối xứng. Sơ
đồ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng đợc dùng nhiều trong các trờng hợp
tải có yêu cầu về việc hoàn trả năng lợng về lới...
Do công suất tải nhỏ, yêu cầu chất lợng dòng điiện, nguồn cấp ba pha, để
đơn giản trong vận hành cũng nh sửa chữa ta chon sơ đồ chỉnh lu tia ba pha cho
tảI là kích từ máy phát này.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
23
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
tính chọn các thông số của mạch động lực.
I. Tính chọn van động lực
Các van động lực đợc lựa chọn dựa vào các yếu tố cơ bản là:
dòng tải I
d

171
100
6 ===

Trong đó: U
d
, U
2
, U
lv
- điện áp tải, nguồn xoay chiều, ngợc của van;
k
nv
= 2,45: hệ số điện áp ngợc.
k
u
= 1,17: hệ số điện áp tải.
Để có thể chọn van theo điện áp hợp lý, thì điện áp ngợc của van cần chọn
phải lớn hơn điện áp làm việc, qua một hệ số dự trữ k
dtU
U
nv
= k
dtU
.U
lv
.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
24
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển

Để van bán dẫn có thể làm việc an toàn, không bị chọc thủng về nhiệt
chúng ta phải chọn và thiết kế hệ thống toả nhiệt hợp lý. Theo điều kiện toả
nhiệt đã đợc chọn tiến hành tính thông số dòng điện định mức của van cần có.
Do tổn hao trên van P >20W đợc chọn dòng điện làm việc tới 40% I
đmv
,
khi có cánh toả nhiệt với đủ diện tích bề mặt cho phép van làm việc tới 40%I
đmv
(I
đmv
> 2,5.I
lv
),
I
đmv
= k
i
. I
lv
= 2,5 . 17,32 = 43,3 A
Để có thể chọn đợc van cho làm việc với các thông số định mức cơ bản
trên, chúng ta tra bảng thông số các van ( diod, tiristor) chọn các van có thông
số điện áp ngợc (U
nv
), dòng điện định mức(I
đmv
) lớn hơn gần nhất với thông số đã
tính đợc ở trên.
Theo cách đó ở đây chúng ta có chọn thông số van:
Tiristor loại S4050J có các thông số định mức:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status