MỤC LỤC
A. LỜI GIỚI THIỆU
1. Giới thiệu đề tài ………………………………………………………………………
1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ………………………………………………………… .
2
B. NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT VỀ BIÊN MỤC MÔ TẢ ………………………………………
……...2
1. Khái niệm về mô tả biên mục MARC 21
…………………………………………. ...3
2. Vai trò của MARC 21 ………………………………………………………. …….3
3. Nội dung của quy tắc biên mục MARC 21
3.1 Cấu trúc MARC 21………………………………………………………… ………3
3.2 Chỉ thị……………………………………………………………………… ……….4
3.3 Nội dung biểu ghi…………………………………………………………………...
5
II. THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH VỚI CÔNG
TÁC BIÊN MỤC MÔ TẢ MARC 21
1. Giới thiệu chung về Thư Viện Trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí
Minh………..5
1.1
Lịch
sử
hình
thành
…………………………………………………………………..5
2. Kiến nghị ……………………………………………………………………. …….22
C KẾT LUẬN ĐỀ TÀI………………………………………………………… ……23
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………24
BÀI TIỂU LUẬN SO SÁNH CÁC BIỂU GHI MARC21 CỦA THƯ
VIỆN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH VỚI BIỂU GHI
MARC21 CỦA THƯ VIỆN QUỐC HỘI MỸ HOA KỲ
TRƯỜNG : ĐẠI HỌC VĂN HÓA TP.HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Thị Minh Tâm
Lớp Đạ học Thư viện 9.2
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
2
A. LỜI GIỚI THIỆU.
1. Giới thiệu đề tài.
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, nhu cầu trao đổi
thông tin thông qua mạng đã trở nên ngày càng phổ biến trong mọi lĩnh vực.
Trong lĩnh vực thư viện thì vấn đề trao đổi dữ liệu liên thư viện là rất quan
trọng khi mà lượng dữ liệu nhập vào là rất lớn thì việc trao đổi dữ liệu từ xa
sẽ giúp ích rất nhiều cho người quản lý thư viện và thư viện sẽ hoạt động
hiệu quả hơn.
Một vấn đề đặt ra cho các thư viện trong thời đại thông tin là các thư
viện phải có khả năng tra cứu các dữ liệu có tại các thư viện khác (hay còn
gọi là tra cứu liên thư viện). Để các thư viện có thể trao đổi được với nhau thì
thông tin của một tài liệu được lưu trữ phải tuân theo một chuẩn nào đó.
theo chuẩn quốc tế, nhóm xin nghiên cứu đề tài “BIÊN MỤC MÔ TẢ THEO
MARC 21 TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ
MINH”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài :
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về biên mục mô tả
MARC21.
Sau khi so sánh việc xử lý biên mục mô tả MARC21 giữa hai thư viện
rút ra sự không đồng nhất từ đó rút kinh nghiệm trong biên mục MARC21 theo
chuẩn quốc tế.
Từ đó đưa ra những đề xuất và giải pháp cụ thể cho việc ứng dụng
chuẩn biên mục MARC21 quốc tế cho hệ thống thư viện Việt Nam nói chung
và Thư viện TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH.
B.NỘI DUNG.
I.KHÁI QUÁT VỀ BIÊN MỤC MÔ TẢ.
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
4
1.Khái niệm về mô tả biên mục MARC 21.
Bản ghi MARC là viết tắt của Machine Readable Cataloging record.
Machine Readable: là những định dạng được lưu trử, tổ chức sao cho
máy vi tính có thể đọc được.
Cataloging record: là những thông tin được lưu trong những phích sách
truyền thống.Trong những phích sách này thường lưu những thông tin như: Mô
tả về quyển sách, các mục từ chính, tiêu đề của cuốn sách, các thông tin khác
như chi phí nhờ việc sao chép thư tịch đã được các thư viện khắp nơi trên thế
giới và trong nước biên mục
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
5
Dễ dàng hòa nhập dữ liệu biên mục từ một hệ thống quản lý thư viện
này sang hệ thống thư viện khác
Sử dụng các phần mềm tích hợp để tự động hóa thư viện
Đảm bảo dữ liệu vẫn tương thích khi chuyển từ phần mềm quản lý
này sang phần mềm quản lý thư viện khác.
3.Nội dung của quy tắc biên mục MARC 21.
3.1.Cấu trúc MARC21.
Đầu biểu ghi (Leader) có độ dài cố định 24 ký tự.Những yếu tố dữ
liệu của trường này cung cấp thông tin cho việc xử lí bản ghi.Những dữ liệu
trong trường này là các con số hoặc giá trị ở dạng mã và xác định cụ thể do
từng vị trí ký tự.
Danh mục ( Directory) Danh mục về các trường có xuất hiện trong
biểu ghi.Kết thúc bằng dấu kết thúc trường.Trong mỗi trường có các trường
con.
Các nhóm trường: ( Fields) gồm 2 nhóm là trường dữ liệuvà trường
kiểm soát .
* Trường dữ liệu: Dữ liệu trong bản ghi thư mục được tổ chức thành
trường có độ dài biến động, mỗi trường xác định bằng một nhãn trường 3 ký
tự.
Nhãn trường này được lưu trong mục trường tương ứng của trường tai vùng
3XX
4XX
5XX
6XX
7XX
Yếu tố dữ liệu
Thông tin kiểm soát, định danh, chỉ số phân loại....
Tiêu đề chính
Nhan đề và thông tin liên quan đến nhan đề ( Nhan
đề, lần xuất bản, thông tin về in ấn)
Mô tả vật lí
Thông tin tùng thư
Phụ chú
Các trường về truy cập chủ đề
Tiêu đề bổ sung, không phải chủ đề của tùng thư,
trường liên kết
Tiêu đề tùng thư bổ sung, sưu tập...
Dành cho ứng dụng cục bộ
8XX
9XX
Bảng 2:
Kiểu nhóm
Chức năng
Ví dụ nhãn trường
X00
Tên cá nhân
100,600, 700
chỉ thị ## có mặt ở trường dữ liệu.
3.3.Nội dung biểu ghi.
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
7
Được trình bày bằng cách sử dụng các quy tắc mô tả như ISBD,
AACR... và các biên mục đề mục, biên mục phân loại...
Tài liệu nêu trên cũng ghi rõ nguyên tắc phát triển các trường trong khổ mẫu
như sau:
Số lượng trường con khổ mẫu không cố định mà có thể bổ sung để đáp
ứng nhu cầu phát triển.Các nhãn trường và trường con quy định trong khổ mẫu
là tập hợp cơ bản của biểu ghi thư mục, các cơ quan đơn vị có thể áp dụng tùy
theo điều kiện của mình. Khi cần thiết có thể đưa thêm các trường và trường
con khác theo nguyên tắc:
+ Nếu trường cần bổ sung đã có trong bản MARC đầy đủ của thư viện
Quốc hội Hoa kỳ, thì sử dụng trường đó
+ Nếu trường cần bổ sung có tính đặc thù và cục bộ của riêng cơ quan
đơn vị, không mang tính chất chung cho các nơi khác thì lựa chọn nhãn trường
thuộc nhóm số X9X và 9XX.
Tuy nhiên do tính chất phức tạp của MARC, nên việc triển khai ở mỗi
thư viện ở mỗi khác nhau; số cán bộ thư viện và sinh viên chuyên ngành thư
viện thông thạo MARC chưa nhiều. Nhằm nâng cao kỷ năng thực hành với
MARC 21.
II. THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH VỚI
CÔNG TÁC BIÊN MỤC MÔ TẢ MARC 21.
Tổ lưu hành II (02 người): Quản lý việc mượn trả sách kho sách trước
1975, kho mượn về nhà, báo tạp chí.
1.3. Cơ sở vật chất:
Thư Viện Trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh được trang trị một
hệ thống trang thiết bị tương đối hiện đại và đồng bộ nhằm mục đích đáp ứng
nhu cầu xã hội như: Các phòng phục vụ bạn đọc,phòng làm việc cán bộ, cảnh
quan, kho tàng khang trang sạch, đẹp…
Hệ thống phòng làm việc của cán bộ thư viện được trang bị đầy đủ các
thiết bị củng như môi trường làm việc yên tĩnh khá thuận tiện.
Hệ thống các phòng phục vụ bạn đọc thoáng mát phòng đọc với 400 chỗ
ngồi hơn 700m2,phòng nghe nhìn, Thư viện có các máy tính được kết nối
internet giúp bạn đọc dễ dàng thực hiện các thao tác tìm kiếm thông tin
củng như tra cứu tài liệu.
Hệ thống thiết bị kiểm soát: thư viện sử dụng cổng từ được trang bị
hiện đại.
Bên cạnh đó Thư viện còn có 1 hệ thống hội nghị truyền hình khá hiện
đại.
Không chỉ dừng lại ở việc tổ chức kho đóng mà Thư viện Trường Đại
học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh còn iến hành tổ chức phục vụ bạn đọc
bằng kho mở.Hệ thống kho mở giúp bạn đọc tiếp xúc trực tiếp với
thông tin tư liệu làm tăng hiệu quả khai thác thông tin của thư viện.
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
9
HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Thư viện Trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh đã xây dựng và
lắp đặt mạng Lan , Internet. Hệ thống máy tính gồm 3 máy chủ Xeon 2.4HGz,
bổ sung hằng năm của Thư viện Trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí
Minh.Hiện nay hơn 90% số lượng tài liệu của thư viện đã được đưa lên mạng
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
10
để người dùng tin tra cứu ( ở mức độ nội dung , phân loại, xếp giá, chủ đề tài
liệu ).Năm 2003 thư viện đã tiến hành tổ chức phòng truy cập internet và bổ
sung được 9 CSDL điện tử.
Tính đến tháng 5/2016 vốn tài liệu của thư viện là 214685 biểu ghi với
các loại hình tài liệu sau:
Đối với loại hình tài liệu Ấn phẩm định kỳ: 1057 nhan đề, 6141 cuốn tài liệu.
Đối với loại hình tài liệu CDROM: 2192 nhan đề, 4091 cuốn tài liệu.
Đối với loại hình tài liệu Dữ liệu điện tử biên mục: 1041 nhan đề, 1 cuốn tài
liệu.
Đối với loại hình tài liệu Luận án, luận văn : 6398 nhan đề, 7159 cuốn tài liệu.
Đối với loại hình tài liệu Nghiên cứu khoa học : 801 nhan đề, 999 cuốn tài
liệu.
Đối với loại hình tài liệu Sách : 75197 nhan đề, 196294 cuốn tài liệu.
1.5. Bạn đọc ?????
Năm 2016, có 3870 bạn đọc đến đăng ký làm thẻ thư viện mới.Trong
khi đó năm 2015 đã có 3300 bạn đọc tham gia làm thẻ thư viện.Năm 2014 là
3300 và năm 2013 là 3350bạn đọc.Tổng số lượng bạn đọc là sinh viên hệ
chính quy từ năm 2013 đến 2016 là 13820 bạn đọc,chưa kể bạn đọc là các
giảng viên,các sinh viên của các lớp tài chức,hệ đào tạo sau đại học, bạn đọc
không phải là sinh viên trong trường ước tính khoảng trên 15000 bạn đọc.
Số lần truy cập của bạn đọc tại trang web của thư viện Trường Đại
học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh:(khảo sát trong 7 ngày,vào lúc 9h)
Tính đến tháng 5/2016: Ấn phẩm định kỳ :6141 biểu ghi,CDROM: 4091 biểu
ghi,Dữ liệu điện tử biên mục: 1041biểu ghi,Luận án, luận văn : 7159 biểu
ghi,tài liệu Nghiên cứu khoa học :999 biểu ghi,
Đối với loại hình tài liệu Sách : 75197 nhan đề, 196294 cuốn tài liệu.
Khi tiến hành sử dụng MARC21 với phần mềmLibol 5.0, thư viện vẫn
tuân thủ đúng dây chuyền quy trình nghiệp vụ. Ở khâu xử lý hình thức, thư
viện nhập tin trực tiếp vào máy không qua tờ khai kể cả sách tiếng Việt và
tiếng nước ngoài đầy đủ các trường dữ liệu từ 0XX đến 8XX theo các quy
định của MARC21.
Trong quá trình biên mục theo khổ mẫu MARC21 và Quy tắc biên mục
ISBD tại Thư Viện Trường Đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh cũng gặp
không ít những khó khăn do tài liệu hướng dẫn về MARC21 theo ISBD còn
hạn chế, không thật thích hợp với thư viện Việt Nam. Cán bộ biên mục
thường phải truy cập mạng internet để copy biểu ghi của Thư viện Quốc hội
Hoa Kỳ, tham khảo CSDL thư mục của các thư viện khác trong và ngoài nước.
Vì vậy để thống nhất cần có một tài liệu hướng dẫn phù hợp. Bên cạnh đó,
mỗi loại tài liệu là một cán bộ biên mục khác nhau, vì thế còn tồn tại nhiều
quan điểm khác nhau, chưa có sự thống nhất. Về lâu về dài, thư viện Trường
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
12
Đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh, cụ thể là Phòng Nghiệp vụ cần phân công
một cán bộ kiểm tra toàn bộ các biểu ghi biên mục cho tài liệu mới bổ sung
trước khi đưa đến tay người sử dụng hoặc đưa lên trang web. Nếu làm tốt
điều này thư viện sẽ giúp cho bạn đọc hoặc những thư viện khác tin tưởng
vào biểu ghi biên mục của thư viện là chính xác và họ có thể yên tâm sử dụng.
Nhìn chung trong quá trình triển khai MARC21 và ISBD thư Viện
#
#
0
#
#
#
1
4
0
1
#
0
c
a
b
e
a
a
#
#
#
4
4
#
4
653
655
852
852
#
#
#
#
4
#
#
#
b
a
c
b
a
a
v
a
z
x
a
a
j
j
b
b
a
i
a
g
Hồi ký song đôi
Tuổi nhỏ Huy Cận, Xuân Diệu
Hà Nội
2002
Hội Nhà văn
210 tr.
19 cm
ảnh
Huy Cận
040 __ |a DLC |c DLC
042 __ |a lcode |a pcc
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
14
050 00 |a PL4378.9.H8 |b Z46 2003
100 0_ |a Huy Can,
̣̂ |d 1919
245 10 |a Hoi ky song đoi /
̂̀ ́
̂ |c Huy Can.
̣̂
260 __ |a [Hanoi] : |b Nha xuat ban Hoi nha van,
̀ ̂́ ̉
̣̂
̀ ̆ |c <2003>
300 __ |a v. <2> : |b ill. ; |c 20 cm.
500 __ |a Description based on: v. 2, published in 2003.
505 1_ |a tap 2. Nh
̣̂
ưng nam đi hoc, lam th
̃
̆
̣
̀ ơ, hoat đong cach mang
̣
̣̂
́
#
1
0
0
#
#
#
#
#
#
#
#
#
#
VV
ts
Biểu ghi MARC21 tại Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ :
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
15
000 00798cam a2200253 a 450
001 196611
005 20070601094949.0
008 990527s1998 vm l f000 0 vie
035 __ |9 (DLC) 98946230
906 __ |a 7 |b cbc |c origode |d 2 |e ncip |f 19 |g ygencatlg
955 __ |a wj07; yk06 102799; yk02 102799; yk04 112399 to BCCD |a ys09 20070601
U.T. added
010 __ |a 98946230
040 __ |a DLC |c DLC |d DLC
042 __ |a lcode
043 __ |a avt
050 00 |a KPV3138.A31998 |b A4 1998
110 1_ |a Vietnam.
240 10 |a Luat giao duc (1998)
̣̂ ́ ̣
245 10 |a Luat giao duc.
̣̂ ́ ̣
260 __ |a Ha Noi :
̀ ̣̂ |b Nha xuat ban Chinh tri quoc gia,
̀ ̂́ ̉
#
#
0
#
1
0
#
#
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
c
a
a
b
a
e
a
c
a
c
700000
#
b
a
c
a
a
b
j
Chính trị Quốc gia
1576 tr.
45 cm
Hồ Chí Minh
Toàn tập
Tủ sách nghiệp vụ
SNV.000401
Biểu ghi MARC21 tại Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ :
000 01056cam a2200253 a 450
001 2810190
005 19970530135800.0
008 820616m19801989vm ac 000 0 vie
035 __ |9 (DLC) 82129137
906 __ |a 7 |b cbc |c orignew |d 3 |e ncip |f 19 |g ygencatlg
955 __ |a Added vol. yk06 012496
010 __ |a 82129137
020 __ |c 4đ50 (pbk. : v. 1 : varies)
040 __ |a DLC |c DLC |d DLC
043 __ |a avt
Nhận xét hai biểu ghi: Ta thấy sự khác biệt ở biểu ghi Thư viện tỉnh Bà Rịa
vũng tàu ở trường 100 dùng chỉ thị 0# vùng mô tả tác giả cho tên tác giả không có
dấu phẩy sau họ, trường 245 dùng chỉ thị 10 cho tên sách tập. Còn ở thư viện Quốc
hội Hoa Kỳ thì trường 100 dùng chỉ thị 1 cho vùng mô tả tác giả có dấu phẩy sau họ,
trường 245 dùng chỉ thị 10 cho tên sách tập và dùng trường 505 để mô tả tất cả số
tập của sách tập
2.2.2 Bản đồ :
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
17
Thư viện tỉnh BRVT :
Việt Nam Lào Campuchia : Bản đồ hành chính / Ths. Tạ Ngọc Lan ;
KS. Lê Công Tiếu biên tập. Tp. Hồ Chí Minh : Nxb. Bản đồ, 2007. 1 tờ ;
79x109cm
020
040
# #
041
082
0 #
0 0
# #
# #
c
a
b
e
a
2
b
a
a
b
a
c
a
b
c
a
c
a
a
a
a
e
a
b
j
j
b
Ban đo hanh chinh Viet Nam, Lao, Cam Pu Chia.
̉
̂̀ ̀
́
̣̂
̀
000 01315cem a2200373 a 450
001 5529029
005 19921019111234.4
007 aj|cazba
008 920918s1989 vm a f 0 vie
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
18
035 __ |9 (DLC) 92684801
906 __ |a 7 |b cbc |c origcop |d u |e ncip |f 19 |g ygeogmaps
955 __ |a ga04
010 __ |a 92684801
034 1_ |a a |b 1900000 |d E1010000 |e E1110000 |f N0240000 |g N0090000
040 __ |a DLC |c DLC |d DLC
050 00 |a G8005 1989 |b .V5
052 __ |a 8005
052 __ |a 8020
052 __ |a 8015
052 __ |a 8010
110 1_ |a Vietnam. |b Quan đoi nhan dan.
̂ ̣̂
Vũng Tàu có trường 100 và ở trường 245 dùng đồng b và đồng c .Còn thư viện
Quốc hội Hoa Kỳ thì không có trường 100,ở trường 245 chỉ dùng đồng a. Thư viện
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không dùng trường 250, 500 ở thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ
dùng trường 250,500.
2.2.3 Ấn phẩm liên tục :
*Báo
Thư viện tỉnh BRVT :
020
041
245
260
c
a
a
c
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
001 11394072
005 20130115080209.0
008 930715u19uuuuuuvm mr p 0 0vie c
010 __ |a 91944499 |z sn 93043266
012 __ |a 371301143897p
035 __ |a (OCoLC)ocm28453675
040 __ |a WaU |b eng |c WaU |d DLC |d OCoLC
042 __ |a pcc
050 00 |a PN6222.V5 |b T85
245 00 |a Tuoi tre c
̉̂ ̉ ươi.
̀
260 __ |a TP. Ho Chi Minh :
̂̀ ́
|b Bao Tuoi Tre
́
̂̉
̉
300 __ |a v. : |b ill. ; |c 28 cm.
310 __ |a Monthly
588 __ |a Description based on: So 84 (thang 1, 1991); title from cover.
̂́
́
588 __ |a Latest issue consulted: So 87 (thang 4, 1991).
̂́
́
590 __ |a SERBIB/SERLOC merged record
650 _0 |a Vietnamese wit and humor |v Periodicals.
850 __ |a DLC |a WaU
890 __ |a Tu oi tre c
1 4 b
a
110 2 # a
c
245
1 0 a
b
a
260
# # c
b
310 a
710 2 # a
933 a
6500
AACR2
vie
TVBRVT
vie
14
S 550 K
905
Đảng Uỷ quân sự trung ương và Bộ Quốc phòng
Đảng Uỷ quân sự trung ương và Bộ Quốc phòng
Sự kiện và nhân chứng
Nguyệt san báo Quân đội Nhân dân
Hà Nội
2013
Báo Quân đội Nhân dân
̣ ̣̂ ̀ ̂ ứng
246 17 |a SK & NC
260 __ |a Ha Noi :
̀ ̣̂ |b Bao quan đoi nhan dan
́
̂ ̣̂
̂ ̂
300 __ |a v. : |b ill. ; |c 27 cm.
362 1_ |a Began in 1994.
515 __ |a Some issues carry only internal numbering rather than year and no. (e.g., so 2, rather
̂́
than 1994, so 2).
̂́
588 __ |a Description based on: 1994, so 2; title from cover.
̂́
588 __ |a Latest issue consulted: 1994, so 6.
̂́
590 __ |a SERBIB/SERLOC merged record
650 _0 |a Indochinese War, 19461954 |v Periodicals.
650 _0 |a Vietnam War, 19611975 |v Periodicals.
850 __ |a DLC
890 __ |a Su kien & nhan ch
̣ ̣̂
̂ ưng.
́ |i 95946118
906 __ |a 7 |b cbc |c serials |d u |e ncip |f 19 |g noclcserc
920 __ |a Keep 1
991 __ |b cAsian |h DS553.A1 |i S8 |m Viet |w SERIALS
992 __ |b AD |w SERLOC
$b
$a
Lớp ĐHKHTV9(20142018)
HTU040057317
vie
959.7
959.7
C450Nch
Công ty nghe nhìn hà Nội
22
245
0
0
260
#
#
300
650
993
Hà Nội (Việt Nam) Lịch sử
900
991
925
926
927
884
True
Nguyễn Vĩnh Khương>
BB
0
CDROM
*Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ :
990 nam Thang
̆
̆ LongHa N
̀ ội [computer file] = 990 years of
Thang LongHa Noi.
000 01258cmm a22003017a 4500
001 14338868
005 20150630215208.0
007 co |||||||||||
008 010329s2000 vm m vie
906 __ |a 7 |b cbc |c origode |d 3 |e ncip |f 20 |g ygencompf
955 __ |a wj07 20010814 to SMCD |h vb54 20060412 |e vb54 20060412 to
processor; Windows 95/98/NT.
546 __ |a Vietnamese and English.
500 __ |a Title from disc label.
520 __ |a Multimedia presentation on the history of Hanoi and its people, with an
emphasis on new economic and social developments for the city and their
implications for tourism and investment.
651 _0 |a Hanoi (Vietnam) |x History
922 __ |a ap
985 __ |e ODEjk
*Nhận xét hai biểu ghi: Ta thấy sự khác biệt ở biểu ghi Thư viện
Trường đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh ở trường 245 dùng chỉ thị là 00,sữ
dụng đồng a,b,c : còn thư viện Quốc Hội Mỹ Hoa Kỳ ở trường 245vẫn dùng
chỉ thị là 00 và đồng a,c nhưng lại không sử dụng đồng b mà thay vào đó là có
sự xuất hiện của đồng h.
Ở trường 300 Thư viện Trường Đại học Sư Phạm chỉ sử dụng đồng a nhưng
ở thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ lại có thêm đồng c.
B. So sánh biểu ghi MARC21 tài liệu : “
Bến không chồng ” c
ủa thư viện
Trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh với Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ.
*Thư Viện Trường Đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh:
Bến không chồng [ DVD] : Phim truyện /Lưu Trọng Ninh (đạo diễn
kiêm diễn viên ); NguyỄn Hữu Tuấn ( quay phim ); Thúy Hà ( diễn viên );…
H. : Hãng phim truyện Việt Nam, 2000. 1DVD.
001
040
082
090
0
#
4
#
$a
$a
$b
$a
$h
$b
$c
245
0
0
260
#
#
#
#
#
700
0
#
700
0
#
700
1
#
700
1
#
$a
$a
2000
1 DVD
Ngoài bìa ghi tên diễn viên Thúy Hà, Lưu
Trọng Ninh, Như Quỳnh, Minh Châu
Phim đạt giải Bông sen bạc Liên hoan
phim Việt Nam lần XIII 2001
Phim điện ảnh
Phim Việt Nam
Minh Châu
Diễn viên
Như Quỳnh
Diễn viên
Thúy Hà
Diễn viên
Lưu Trọng Ninh
Đạo diễn kiêm diễn viên
Nguyễn Hữu Tuấn
Quay phim
2
2433
True
Mai Thị Thu
DVD
0
CDROM
*Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ
Bến không chồng / Thúy Hà…….[et al.] ; fiml director, Lưu Trọng Ninh
Lớp ĐHKHTV9(20142018)