Tiểu luận Thư viện Thông tin: So sánh các biểu ghi MARC21 của Thư viện Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh với biểu ghi MARC 21 của Thư viện Quốc hội Mỹ Hoa Kỳ - Pdf 58

MỤC LỤC
A. LỜI GIỚI THIỆU 
1. Giới thiệu đề tài ………………………………………………………………………
1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ………………………………………………………… .
2
B. NỘI DUNG 
I.   KHÁI   QUÁT   VỀ   BIÊN   MỤC   MÔ   TẢ   ……………………………………… 
……...2
1.   Khái   niệm   về   mô   tả   biên   mục   MARC   21  
…………………………………………. ...3
2. Vai trò của MARC 21 ………………………………………………………. …….3
3. Nội dung của quy tắc biên mục MARC 21
3.1 Cấu trúc MARC 21………………………………………………………… ………3
3.2 Chỉ thị……………………………………………………………………… ……….4
3.3 Nội dung biểu ghi…………………………………………………………………... 
5
II. THƯ  VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ  PHẠM TP. HỒ  CHÍ MINH VỚI CÔNG  
TÁC BIÊN MỤC MÔ TẢ MARC 21
1.   Giới   thiệu   chung   về   Thư   Viện   Trường   Đại   học   Sư   Phạm   Tp.   Hồ   Chí 
Minh………..5
1.1
 
Lịch
 
sử
 
hình
 
thành 
…………………………………………………………………..5

2. Kiến nghị ……………………………………………………………………. …….22
C KẾT LUẬN ĐỀ TÀI………………………………………………………… ……23
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………24

BÀI TIỂU LUẬN SO SÁNH CÁC BIỂU GHI MARC21 CỦA THƯ 
VIỆN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH VỚI BIỂU GHI 
MARC21 CỦA THƯ VIỆN QUỐC HỘI MỸ HOA KỲ

TRƯỜNG : ĐẠI HỌC VĂN HÓA TP.HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Thị Minh Tâm
Lớp Đạ học Thư viện 9.2

Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 2


A. LỜI GIỚI THIỆU.

1. Giới thiệu đề tài. 
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, nhu cầu trao đổi 
thông tin thông qua mạng đã trở  nên ngày càng phổ  biến trong mọi lĩnh vực.  
Trong lĩnh vực thư  viện thì vấn đề  trao đổi dữ  liệu liên thư  viện là rất quan  
trọng khi mà lượng dữ liệu nhập vào là rất lớn thì việc trao đổi dữ  liệu từ xa 
sẽ  giúp ích rất nhiều cho người quản lý thư  viện và thư  viện sẽ  hoạt động  
hiệu quả hơn. 
Một vấn đề  đặt ra cho các thư  viện trong thời đại thông tin là các thư 
viện phải có khả  năng tra cứu các dữ  liệu có tại các thư  viện khác (hay còn 
gọi là tra cứu liên thư viện). Để các thư viện có thể trao đổi được với nhau thì 
thông tin của một tài liệu được lưu trữ  phải tuân theo một chuẩn nào đó. 

theo chuẩn quốc tế, nhóm xin nghiên cứu đề tài “BIÊN MỤC MÔ TẢ THEO 
MARC 21 TẠI THƯ  VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ  PHẠM TP. HỒ CHÍ 
MINH”.

2. Mục đích nghiên cứu đề tài :
Hệ   thống   hóa   những   vấn   đề   lý   luận   cơ   bản   về   biên   mục   mô   tả 
MARC21.
Sau khi so sánh việc xử  lý biên mục mô tả  MARC21 giữa hai thư viện  
rút ra sự không đồng nhất từ đó rút kinh nghiệm trong biên mục MARC21 theo  
chuẩn quốc tế.
               Từ  đó đưa ra những đề  xuất và giải pháp cụ  thể  cho việc  ứng dụng  
chuẩn biên mục MARC21 quốc tế cho hệ thống thư viện Việt Nam nói chung 
và Thư viện TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH.
B.NỘI DUNG.
I.KHÁI QUÁT VỀ BIÊN MỤC MÔ TẢ.
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 4


1.Khái niệm về mô tả biên mục MARC 21.
 
 Bản ghi MARC là viết tắt của Machine ­ Readable Cataloging record.
  
Machine ­ Readable: là những định dạng được lưu trử, tổ  chức sao cho  
máy vi tính có thể đọc được.
  
Cataloging record: là những thông tin được lưu trong những phích sách 
truyền thống.Trong những phích sách này thường lưu những thông tin như: Mô  
tả về quyển sách, các mục từ chính, tiêu đề của cuốn sách, các thông tin khác 

như chi phí nhờ việc sao chép thư tịch đã được các thư viện khắp nơi trên thế 
giới và trong nước biên mục

Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 5


­ Dễ dàng hòa nhập dữ liệu biên mục từ một hệ thống quản lý thư viện  
này sang hệ thống thư viện khác
­ Sử dụng các phần mềm tích hợp để tự động hóa thư viện
­ Đảm bảo dữ  liệu vẫn tương thích khi chuyển từ  phần mềm quản lý 
này sang phần mềm quản lý thư viện khác.
3.Nội dung của quy tắc biên mục MARC 21.
3.1.Cấu trúc MARC21.
 ­  Đầu biểu ghi (Leader) có độ  dài cố  định 24 ký tự.Những yếu tố  dữ 
liệu của trường này cung cấp thông tin cho việc xử lí bản ghi.Những dữ  liệu  
trong trường này là các con số  hoặc giá trị   ở  dạng mã và xác định cụ  thể  do 
từng vị trí ký tự.
  ­ Danh mục ( Directory) Danh mục về  các trường có xuất hiện trong 
biểu ghi.Kết thúc bằng dấu kết thúc trường.Trong mỗi trường có các trường 
con.
 
­ Các nhóm trường: ( Fields) gồm 2 nhóm là trường dữ  liệuvà trường  
kiểm soát .
    
* Trường dữ  liệu: Dữ  liệu trong bản ghi thư mục được tổ  chức thành 
trường có độ  dài biến động, mỗi trường xác định bằng một nhãn trường 3 ký  
tự.
 Nhãn trường này được lưu trong mục trường tương  ứng của trường tai vùng 

3XX
4XX
5XX
6XX
7XX

                          Yếu tố dữ liệu
Thông tin kiểm soát, định danh, chỉ số phân loại....
Tiêu đề chính
Nhan đề và thông tin liên quan đến nhan đề ( Nhan 
đề, lần xuất bản, thông tin về in ấn)
Mô tả vật lí
Thông tin tùng thư
Phụ chú
Các trường về truy cập chủ đề
Tiêu đề bổ sung, không phải chủ đề của tùng thư, 
trường liên kết
Tiêu đề tùng thư bổ sung, sưu tập...
Dành cho ứng dụng cục bộ

8XX
9XX
Bảng 2:
  
   Kiểu nhóm
           Chức năng
     Ví dụ nhãn trường
X00
Tên cá nhân
100,600, 700

chỉ thị ## có mặt ở trường dữ liệu.
3.3.Nội dung biểu ghi.
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 7


  
Được   trình   bày   bằng   cách   sử   dụng   các   quy   tắc   mô   tả   như   ISBD, 
AACR... và các biên mục đề mục, biên mục phân loại...
  Tài liệu nêu trên cũng ghi rõ nguyên tắc phát triển các trường trong khổ mẫu  
như sau:
  
Số lượng trường con khổ mẫu không cố định mà có thể bổ sung để đáp  
ứng nhu cầu phát triển.Các nhãn trường và trường con quy định trong khổ mẫu  
là tập hợp cơ bản của biểu ghi thư mục, các cơ quan đơn vị có thể áp dụng tùy 
theo điều kiện của mình. Khi cần thiết có thể  đưa thêm các trường và trường 
con khác theo nguyên tắc:
      + Nếu trường cần bổ sung đã có trong bản MARC đầy đủ của thư viện  
Quốc hội Hoa kỳ, thì sử dụng trường đó
      + Nếu trường cần bổ sung có tính đặc thù và cục bộ  của riêng cơ  quan 
đơn vị, không mang tính chất chung cho các nơi khác thì lựa chọn nhãn trường  
thuộc nhóm số X9X và 9XX.
   
Tuy nhiên do tính chất phức tạp của MARC, nên việc triển khai  ở  mỗi  
thư  viện  ở mỗi khác nhau; số  cán bộ  thư  viện và sinh viên chuyên ngành thư 
viện thông thạo MARC chưa nhiều. Nhằm nâng cao kỷ  năng thực hành với  
MARC 21.
II. THƯ  VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ  PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH VỚI 
CÔNG TÁC BIÊN MỤC MÔ TẢ MARC 21.

Tổ lưu hành II (02 người): Quản lý việc mượn trả sách kho sách trước 
1975, kho mượn về nhà, báo tạp chí.

1.3. Cơ sở vật chất:
Thư  Viện Trường Đại học Sư  Phạm Tp. Hồ  Chí Minh được trang trị  một 
hệ thống trang thiết bị tương đối hiện đại và đồng bộ nhằm mục đích đáp ứng  
nhu cầu xã hội như: Các phòng phục vụ bạn đọc,phòng làm việc cán bộ, cảnh  
quan, kho tàng khang trang sạch, đẹp…
Hệ thống phòng làm việc của cán bộ thư viện được trang bị đầy đủ các 
thiết bị củng như môi trường làm việc yên tĩnh khá thuận tiện.
Hệ thống các phòng phục vụ bạn đọc thoáng mát phòng đọc với 400 chỗ 
ngồi hơn 700m2,phòng nghe nhìn, Thư viện có các máy tính được kết nối 
internet giúp bạn đọc dễ dàng thực hiện các thao tác tìm kiếm thông tin 
củng như tra cứu tài liệu.
Hệ  thống thiết bị  kiểm soát: thư  viện sử  dụng cổng từ  được trang bị 
hiện đại.
Bên cạnh đó Thư viện còn có 1 hệ thống hội nghị truyền hình khá hiện 
đại. 
Không chỉ  dừng lại  ở  việc tổ chức kho đóng mà Thư  viện Trường Đại 
học Sư  Phạm Tp.Hồ  Chí Minh còn iến hành tổ  chức phục vụ  bạn đọc 
bằng kho mở.Hệ  thống kho mở  giúp bạn đọc tiếp xúc trực tiếp với  
thông tin tư liệu làm tăng hiệu quả khai thác thông tin của thư viện.
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 9


HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
         Thư  viện Trường Đại học Sư  Phạm Tp. Hồ  Chí Minh đã xây dựng và 
lắp đặt mạng Lan , Internet. Hệ thống máy tính gồm 3 máy chủ Xeon 2.4HGz,  

bổ sung hằng năm của Thư viện Trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí 
Minh.Hiện nay hơn 90% số lượng tài liệu của thư viện đã được đưa lên mạng 
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 10


để người dùng tin tra cứu ( ở mức độ nội dung , phân loại, xếp giá, chủ đề tài 
liệu ).Năm 2003 thư viện đã tiến hành tổ chức phòng truy cập internet và bổ 
sung được 9 CSDL điện tử.
  
Tính đến tháng 5/2016 vốn tài liệu của thư viện là 214685 biểu ghi với 
các loại hình tài liệu sau:
Đối với loại hình tài liệu Ấn phẩm định kỳ:  1057  nhan đề, 6141 cuốn tài liệu.
Đối với loại hình tài liệu CD­ROM: 2192 nhan đề, 4091 cuốn tài liệu.
Đối với loại hình tài liệu Dữ liệu điện tử biên mục: 1041 nhan đề, 1 cuốn tài 
liệu.
Đối với loại hình tài liệu Luận án, luận văn : 6398 nhan đề, 7159 cuốn tài liệu.
Đối với loại hình tài liệu Nghiên cứu khoa học : 801 nhan đề, 999 cuốn tài 
liệu.
Đối với loại hình tài liệu Sách : 75197 nhan đề, 196294 cuốn tài liệu.
 1.5. Bạn đọc   ?????
       Năm 2016, có 3870 bạn đọc đến đăng ký làm thẻ  thư  viện mới.Trong 
khi đó năm 2015 đã có 3300 bạn đọc tham gia làm thẻ  thư  viện.Năm 2014 là  
3300 và năm 2013 là 3350bạn đọc.Tổng số  lượng bạn đọc là sinh viên hệ 
chính quy từ  năm 2013 đến 2016 là 13820 bạn đọc,chưa kể  bạn đọc là các  
giảng viên,các sinh viên của các lớp tài chức,hệ đào tạo sau đại học, bạn đọc 
không phải là sinh viên trong trường ước tính khoảng trên 15000 bạn đọc. 
           Số lần truy cập của bạn đọc tại trang web của thư viện Trường Đại 
học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh:(khảo sát trong 7 ngày,vào lúc 9h)

      
Tính đến tháng 5/2016: Ấn phẩm định kỳ :6141 biểu ghi,CD­ROM: 4091 biểu 
ghi,Dữ liệu điện tử biên mục: 1041biểu ghi,Luận án, luận văn : 7159 biểu 
ghi,tài liệu Nghiên cứu khoa học :999 biểu ghi,
Đối với loại hình tài liệu Sách : 75197 nhan đề, 196294 cuốn tài liệu.
          Khi tiến hành sử dụng MARC21 với phần mềmLibol 5.0, thư viện vẫn  
tuân thủ  đúng dây chuyền quy trình nghiệp vụ.  Ở  khâu xử  lý hình thức, thư 
viện nhập tin trực tiếp vào máy không qua tờ  khai kể  cả  sách tiếng Việt và  
tiếng nước ngoài đầy đủ  các trường dữ  liệu từ  0XX đến 8XX theo các quy  
định của MARC21.
         Trong quá trình biên mục theo khổ mẫu MARC21 và Quy tắc biên mục 
ISBD tại Thư  Viện Trường  Đại học Sư  Phạm Tp.Hồ  Chí Minh cũng gặp 
không ít những khó khăn do tài liệu hướng dẫn về  MARC21 theo ISBD còn  
hạn   chế,   không   thật   thích   hợp   với   thư   viện   Việt   Nam.   Cán   bộ   biên   mục 
thường phải truy cập mạng internet để copy biểu ghi của Thư viện Quốc hội  
Hoa Kỳ, tham khảo CSDL thư mục của các thư viện khác trong và ngoài nước. 
Vì vậy để  thống nhất cần có một tài liệu hướng dẫn phù hợp. Bên cạnh đó, 
mỗi loại tài liệu là một cán bộ  biên mục khác nhau, vì thế  còn tồn tại nhiều  
quan điểm khác nhau, chưa có sự thống nhất. Về lâu về dài, thư viện Trường  
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 12


Đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh, cụ thể là Phòng Nghiệp vụ cần phân công 
một cán bộ  kiểm tra toàn bộ  các biểu ghi biên mục cho tài liệu mới bổ  sung 
trước khi đưa đến tay người sử  dụng hoặc đưa lên trang web. Nếu làm tốt 
điều này thư  viện sẽ  giúp cho bạn đọc hoặc những thư  viện khác tin tưởng  
vào biểu ghi biên mục của thư viện là chính xác và họ có thể yên tâm sử dụng.
                       Nhìn chung trong quá trình triển khai MARC21 và ISBD thư  Viện  

 

 

#

#

0
#

#
#

1

4

0
1

#
0

c
a
b
e
a
a


#

#
#

4
4

#

4

653
655
852
852

#
#
#

#
4
#

#

#


b
a
c
b
a
a
v
a
z
x
a
a
j
j
b
b
a
i
a
g

Hồi ký song đôi
Tuổi nhỏ Huy Cận, Xuân Diệu
Hà Nội
2002
Hội Nhà văn
210 tr.
19 cm
ảnh
Huy Cận

040 __ |a DLC |c DLC
042 __ |a lcode |a pcc
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 14


050 00 |a PL4378.9.H8 |b Z46 2003
100 0_ |a Huy Can,
̣̂  |d 1919­
245 10 |a Hoi ky song đoi /
̂̀ ́
̂  |c Huy Can.
̣̂
260 __ |a [Hanoi] : |b Nha xuat ban Hoi nha van,
̀ ̂́ ̉
̣̂
̀ ̆  |c <2003>
300 __ |a v. <2> : |b ill. ; |c 20 cm.
500 __ |a Description based on: v. 2, published in 2003.
505 1_ |a ­­ tap 2. Nh
̣̂
ưng nam đi hoc, lam th
̃
̆
̣
̀ ơ, hoat đong cach mang
̣
̣̂
́


#

 
1

0
0

#

#

#

#

#
#
#
 
 
 

#
#
#
 
 
 

VV
ts

­ Biểu ghi MARC21 tại Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ :
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 15


000 00798cam a2200253 a 450
001 196611
005 20070601094949.0
008 990527s1998 vm l f000 0 vie 
035 __ |9 (DLC) 98946230
906 __ |a 7 |b cbc |c origode |d 2 |e ncip |f 19 |g y­gencatlg
955 __ |a wj07; yk06 10­27­99; yk02 10­27­99; yk04 11­23­99 to BCCD |a ys09 2007­06­01 
U.T. added
010 __ |a 98946230 
040 __ |a DLC |c DLC |d DLC
042 __ |a lcode
043 __ |a a­vt­­­
050 00 |a KPV3138.A31998 |b A4 1998
110 1_ |a Vietnam.
240 10 |a Luat giao duc (1998)
̣̂ ́ ̣
245 10 |a Luat giao duc.
̣̂ ́ ̣
260 __ |a Ha Noi :
̀ ̣̂  |b Nha xuat ban Chinh tri quoc gia,
̀ ̂́ ̉

#

#

0

#

1

0

#

#

Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

c
a
a
b
a
e
a
c
a
c

700000

#

b
a
c
a
a
b
j

Chính trị Quốc gia
1576 tr.
45 cm
Hồ Chí Minh
Toàn tập
Tủ sách nghiệp vụ
SNV.000401

­ Biểu ghi MARC21 tại Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ :
000 01056cam a2200253 a 450
001 2810190
005 19970530135800.0
008 820616m19801989vm ac 000 0 vie 
035 __ |9 (DLC) 82129137
906 __ |a 7 |b cbc |c orignew |d 3 |e ncip |f 19 |g y­gencatlg
955 __ |a Added vol. yk06 01­24­96
010 __ |a 82129137 
020 __ |c 4đ50 (pbk. : v. 1 : varies)
040 __ |a DLC |c DLC |d DLC
043 __ |a a­vt­­­

Nhận xét hai biểu ghi: Ta thấy sự khác biệt ở biểu ghi Thư viện tỉnh Bà Rịa  
vũng tàu  ở  trường 100 dùng chỉ  thị  0# vùng mô tả  tác giả  cho tên tác giả  không có  
dấu phẩy sau họ, trường 245 dùng chỉ thị 10 cho tên sách tập. Còn ở thư viện Quốc  
hội Hoa Kỳ thì trường 100 dùng chỉ thị 1 cho vùng mô tả tác giả có dấu phẩy sau họ, 
trường 245 dùng chỉ thị 10 cho tên sách tập và dùng trường 505 để  mô tả  tất cả  số 
tập của sách tập

2.2.2 Bản đồ :
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 17


Thư viện tỉnh BRVT :
Việt Nam ­ Lào ­ Campuchia : Bản đồ  hành chính / Ths. Tạ Ngọc Lan ;  
KS. Lê Công Tiếu biên tập. ­ Tp. Hồ  Chí Minh : Nxb. Bản đồ, 2007. ­ 1 tờ  ;  
79x109cm 
020
040

 

 

# #
041
082

0 #
0 0

# #
# #

c
a
b
e
a
2
b
a
a
b
a
c
a
b
c
a
c
a
a
a
a
e
a
b
j
j
b


Ban đo hanh chinh Viet Nam, Lao, Cam Pu Chia.
̉
̂̀ ̀
́
̣̂
̀
000 01315cem a2200373 a 450
001 5529029
005 19921019111234.4
007 aj|cazba
008 920918s1989 vm a f 0 vie 
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

 18


035 __ |9 (DLC) 92684801
906 __ |a 7 |b cbc |c origcop |d u |e ncip |f 19 |g y­geogmaps
955 __ |a ga04
010 __ |a 92684801 
034 1_ |a a |b 1900000 |d E1010000 |e E1110000 |f N0240000 |g N0090000
040 __ |a DLC |c DLC |d DLC
050 00 |a G8005 1989 |b .V5
052 __ |a 8005
052 __ |a 8020
052 __ |a 8015
052 __ |a 8010
110 1_ |a Vietnam. |b Quan đoi nhan dan.
̂ ̣̂

Vũng Tàu có trường 100 và  ở  trường 245 dùng   đồng b và đồng c .Còn   thư  viện  
Quốc hội Hoa Kỳ thì  không  có trường 100,ở trường 245 chỉ dùng  đồng a. Thư viện  
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không dùng trường 250, 500  ở  thư  viện Quốc Hội Hoa Kỳ 
dùng trường 250,500. 
2.2.3 Ấn phẩm liên tục : 

  *Báo  
Thư viện tỉnh BRVT : 
020
041
245
260

 
 
 
 

 
 
 
 

c
a
a
c

Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)


001 11394072
005 20130115080209.0
008 930715u19uuuuuuvm mr p 0 0vie c
010 __ |a 91944499 |z sn 93043266 
012 __ |a ­3­7­1301143897­p­­­­­ 
035 __ |a (OCoLC)ocm28453675 
040 __ |a WaU |b eng |c WaU |d DLC |d OCoLC
042 __ |a pcc
050 00 |a PN6222.V5 |b T85
245 00 |a Tuoi tre c
̉̂ ̉ ươi.
̀
260 __ |a TP. Ho Chi Minh :
̂̀ ́
 |b Bao Tuoi Tre
́
̂̉
̉
300 __ |a v. : |b ill. ; |c 28 cm.
310 __ |a Monthly
588 __ |a Description based on: So 84 (thang 1, 1991); title from cover.
̂́
́
588 __ |a Latest issue consulted: So 87 (thang 4, 1991).
̂́
́
590 __ |a SERBIB/SERLOC merged record
650 _0 |a Vietnamese wit and humor |v Periodicals.
850 __ |a DLC |a WaU
890 __ |a Tu oi tre c

1 4 b
a
110 2 # a
c
245
1 0 a
b
a
260
# # c
b
310     a
710 2 # a
933     a

6500
AACR2
vie
TVBRVT
vie
14
S 550 K
905
Đảng Uỷ quân sự trung ương và Bộ Quốc phòng
Đảng Uỷ quân sự trung ương và Bộ Quốc phòng
Sự kiện và nhân chứng
Nguyệt san báo Quân đội Nhân dân
Hà Nội
2013
Báo Quân đội Nhân dân

̣ ̣̂ ̀ ̂ ứng
246 17 |a SK & NC
260 __ |a Ha Noi :
̀ ̣̂  |b Bao quan đoi nhan dan
́
̂ ̣̂
̂ ̂
300 __ |a v. : |b ill. ; |c 27 cm.
362 1_ |a Began in 1994.
515 __ |a Some issues carry only internal numbering rather than year and no. (e.g., so 2, rather 
̂́
than 1994, so 2).
̂́
588 __ |a Description based on: 1994, so 2; title from cover.
̂́
588 __ |a Latest issue consulted: 1994, so 6.
̂́
590 __ |a SERBIB/SERLOC merged record
650 _0 |a Indochinese War, 1946­1954 |v Periodicals.
650 _0 |a Vietnam War, 1961­1975 |v Periodicals.
850 __ |a DLC
890 __ |a Su kien & nhan ch
̣ ̣̂
̂ ưng.
́  |i 95­946118
906 __ |a 7 |b cbc |c serials |d u |e ncip |f 19 |g n­oclcserc
920 __ |a Keep 1
991 __ |b c­Asian |h DS553.A1 |i S8 |m Viet |w SERIALS
992 __ |b AD |w SERLOC


$b
$a

Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)

HTU040057317
vie
959.7
959.7
C450N­ch
Công ty nghe nhìn hà Nội
 22


245

0

0

260

#

#

300
650
993


Hà Nội (Việt Nam) ­­ Lịch sử

900
991
925
926
927

884
True
Nguyễn Vĩnh Khương>
BB
0
CD­ROM

*Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ : 
               990 nam Thang
̆
̆  Long­Ha N
̀ ội [computer file] = 990 years of 

Thang Long­Ha Noi.

000 01258cmm a22003017a 4500
001 14338868
005 20150630215208.0
007 co |||||||||||
008 010329s2000 vm m vie 
906 __ |a 7 |b cbc |c origode |d 3 |e ncip |f 20 |g y­gencompf
955 __ |a wj07 2001­08­14 to SMCD |h vb54 2006­04­12 |e vb54 2006­04­12 to 


processor; Windows 95/98/NT.
546 __ |a Vietnamese and English.
500 __ |a Title from disc label.
520 __ |a Multimedia presentation on the history of Hanoi and its people, with an 

emphasis on new economic and social developments for the city and their 
implications for tourism and investment.
651 _0 |a Hanoi (Vietnam) |x History
922 __ |a ap
985 __ |e ODE­jk

*Nhận xét hai biểu ghi: Ta thấy sự  khác biệt  ở  biểu ghi Thư  viện  
Trường đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh ở trường 245 dùng chỉ  thị là 00,sữ 
dụng đồng a,b,c : còn thư viện Quốc Hội Mỹ Hoa Kỳ  ở trường 245vẫn dùng 
chỉ thị là 00 và đồng a,c nhưng lại không sử dụng đồng b mà thay vào đó là có  
sự xuất hiện của đồng h.
Ở trường 300 Thư viện Trường Đại học Sư Phạm chỉ sử dụng đồng a nhưng  
ở thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ lại có thêm đồng c. 
 B. So sánh biểu ghi MARC21 tài liệu    :  “
       Bến không chồng ” c
  ủa thư  viện   
Trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh với Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ.
             *Thư Viện Trường Đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh:

Bến không chồng [ DVD] : Phim truyện /Lưu Trọng Ninh (đạo diễn 
kiêm diễn viên ); NguyỄn Hữu Tuấn ( quay phim ); Thúy Hà ( diễn viên );…­
H. : Hãng phim truyện Việt Nam, 2000. ­1DVD. 
001
040


082
090

0
#

4
#

$a
$a
$b
$a
$h
$b
$c

245

0

0

260

#

#


#
#
#

700

0

#

700

0

#

700

1

#

700

1

#

$a
$a

2000
1 DVD
Ngoài bìa ghi tên diễn viên Thúy Hà, Lưu 
Trọng Ninh, Như Quỳnh, Minh Châu
Phim   đạt   giải   Bông   sen   bạc   ­   Liên   hoan 
phim Việt Nam lần XIII ­ 2001
Phim điện ảnh
Phim Việt Nam
Minh Châu
Diễn viên
Như Quỳnh
Diễn viên
Thúy Hà
Diễn viên 
Lưu Trọng Ninh
 Đạo diễn kiêm diễn viên
Nguyễn Hữu Tuấn
Quay phim
2
2433
True
Mai Thị Thu
DVD
0
CD­ROM

*Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ 
            Bến không chồng / Thúy Hà…….[et al.] ; fiml director, Lưu Trọng Ninh
Lớp ĐHKHTV9­(2014­2018)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status