BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phan Trọng Bình
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN
TIN HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phan Trọng Bình
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN
HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ TỨ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Phan Trọng Bình
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 2
MỤC LỤC ................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..............................................................................8
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ....................................................................................9
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................................................9
7. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN
HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN ......................................................................... 12
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.........................................................................................12
Chí Minh ..........................................................................................................................38
2.2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu .......................................................................39
2.2.1. Mẫu khảo sát..........................................................................................................39
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................41
2.3. Thực trạng hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên .............................42
2.3.1. Nhận thức của sinh viên về mục đích, mục tiêu môn học .....................................42
2.3.2. Thái độ học tập của sinh viên ................................................................................44
2.3.3. Kế hoạch học tập của sinh viên .............................................................................45
2.3.4. Hoạt động học trên lớp của sinh viên ....................................................................46
2.3.5. Hoạt động tự học của sinh viên .............................................................................47
2.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động học của sinh viên .....................................48
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên ...............49
2.4.1. Công tác quản lý giáo dục mục đích, động cơ học tập ..........................................49
2.4.2. Công tác quản lý việc tổ chức, thực hiện hoạt động học.......................................50
2.4.3. Quản lý hoạt động học trên lớp, phòng LAB ........................................................52
2.4.4. Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ................................................................53
2.4.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ...................................................56
2.4.6. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học ......................................................56
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học ..................................................58
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN
HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ
CHÍ MINH ................................................................................................................. 62
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ............................................................................................62
3.1.1. Cơ sở pháp lý .........................................................................................................62
3.1.2. Cơ sở lý luận ..........................................................................................................64
3.1.3. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................66
3.2. Một số biện pháp ........................................................................................................67
3.2.1. Về giáo dục mục đích, mục tiêu môn học .............................................................67
4
Điểm trung bình
ĐTBGV:
Điểm trung bình của Cán bộ quản lý, Giảng viên
ĐTBSV:
Điểm trung bình của Sinh viên
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
GV:
Giảng viên
N:
Số lượng cá thể
SV:
Sinh viên
TB:
Trung bình
trường tuyển sinh hơn 3.400 sinh viên (2012), đào tạo trình độ Đại học cho 32
chuyên ngành, trong đó có 21 chuyên ngành sư phạm và 11 chuyên ngành ngoài sư
phạm.
Ngày 13/8/2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số
42/2007/QĐ-BGDĐT kèm theo Quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, trong đó điều 8 quy định công
tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh sinh viên (HSSV):
“Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của HSSV; phân loại, xếp loại HSSV
cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể
và cá nhân HSSV”...
Ngày 27/9/2010 Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh đã ban hành
quy chế kèm theo quyết định số 1452/QĐ-ĐHSP, về công tác sinh viên hệ chính
quy Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. Ngày 7/6/2010 Trường cũng đã
ban hành quy chế kèm theo quyết định số 756/QĐ-ĐHSP, về việc đào tạo đại học
và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Đây là những văn bản chỉ đạo và
quy định của Hiệu trưởng về công tác đào tạo, quản lý nói chung và quản lý học
tập nói riêng của sinh viên chính quy của Trường hiện nay theo quy chế của Bộ
GD&ĐT.
Cùng với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật, sự phát triển của công nghệ
thông tin làm cho công tác giáo dục, chương trình đào tạo và công tác quản lý của
7
nhà trường cũng có nhiều thay đổi. Hiểu rõ tầm quan trọng của công nghệ thông
tin, từ lâu trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh đã đưa môn học Tin học căn
bản vào chương trình giảng dạy cho sinh viên của trường. Và môn Tin học căn bản
là môn học thuộc khối kiến thức đại cương bắt buộc trong chương trình đào tạo cho
toàn bộ sinh viên chính quy của nhà trường.
Dạy học là một hoạt động bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt
động học của học sinh, trong đó hoạt động học là hoạt động trung tâm, và hoạt
của thực trạng này có thể do nhà trường chưa có các biện pháp quản lý đồng bộ và
hiệu quả. Từ kết quả khảo sát thực trạng và nguyên nhân sẽ đề ra các biện pháp cần
thiết và khả thi nhằm cải thiện chất lượng công tác này.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
1.
Hệ thống hóa một số vấn đề luận về công tác quản lý hoạt động
2.
học môn Tin học căn bản của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ
Chí Minh.
3.
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh
viên Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
4.
Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý hoạt
động học môn Tin học căn bản của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Tp.
Hồ Chí Minh.
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng việc quản lý hoạt động học môn
Tin học căn bản của sinh viên hệ chính quy đang theo học chế tín chỉ ở trường Đại
học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. Chủ thể quản lý được nghiên cứu ở đây là Ban
giám hiệu nhà Trường, Giám đốc Trung tâm tin học, Trưởng, Phó khoa, Tổ trưởng
chuyên môn, Giáo vụ các khoa, và giảng viên giảng dạy môn Tin học căn bản.
7.2.2.1. Phương pháp điều tra
Mục đích: thông qua bảng hỏi, thu thập thông tin về thực trạng việc quản lý hoạt
động học môn Tin học căn bản của sinh viên hệ chính quy trường Đại học Sư phạm
Tp. Hồ Chí Minh nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học.
10
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: nhằm bổ sung những nội dung còn thiếu, làm rõ hơn những nội dung
của bảng hỏi. Bên cạnh đó tham khảo ý kiến một số nhà quản lý có kinh nghiệm, lãnh
đạo và chuyên viên trong việc đề xuất các biện pháp mang tính cần thiết, cấp bách
trong việc cải thiện chất lượng quản lý hoạt động học môn học này.
7.2.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản
16.0 for Windows để thống kê, so sánh, mô tả, đưa ra các kết luận dựa trên mối quan
hệ, ảnh hưởng giữa các biến.
11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC
MÔN TIN HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Xã hội loài người luôn vận động và phát triển không ngừng, từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp. Và trong sự phát triển này sẽ tạo ra nhiều cái mới và tất yếu
nảy sinh nhu cầu ứng dụng và quản lý những cái mới ấy của con người. Tin học cũng
vậy, ban đầu nó ra đời dựa trên nhu cầu tính toán của con người, và lưu trữ dữ liệu,
trải qua bao thế hệ máy tính đến nay tin học được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh
vực, vì vậy con người cần được giáo dục để sử dụng và ứng dụng chúng trong cuộc
Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động học ở các trường Cao đẳng Sư
phạm Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh: Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Thuận; nghiên cứu năm 2009. Luận văn chỉ tập
trung nghiên cứu hoạt động học ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường này. Từ khảo
sát thực trạng học và tự học của sinh viên tác giả cũng đã đưa ra các biện pháp phần
nào giúp hoạt động học của sinh viên có hiệu quả hơn.
Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Yersin Đà
Lạt: Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản Lý Giáo dục của tác giả Nguyễn Thanh
Sơn; nghiên cứu năm 2010. Tác giả đã đi sâu nghiên cứu nhiều vấn đề về hoạt động
học của sinh viên của một trường Đại học, từ đó có nhiều biện pháp đóng góp cho
việc quản lý hoạt động học có hiệu quả hơn cho nhà trường ở bậc đại học.
Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại
học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh: Luận văn Thạc sĩ quản lý Giáo dục của tác giả Đinh
Ái Linh; nghiên cứu năm 2006. Đề tài đã xác định những đặc trưng của công tác quản
lý sinh viên làm cơ sở cho những nghiên cứu lý luận về việc tổ chức quản lý hoạt
động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên, bên cạnh những tồn tại của công
tác quản lý và các biện pháp khả thi tăng hiệu quả hoạt động học tập, nghiên cứu
khoa học của sinh viên trường Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
Hiện nay phần lớn các nghiên cứu nghiêng về hoạt động giảng dạy nhiều hơn
hoạt động học tập. Mặt khác cũng có khá ít nghiên cứu về hoạt động học một môn
học cụ thể. Cùng với các bậc học phổ thông, chương trình đào tạo Tin học căn bản đã
13
được áp dụng bắt buộc trong các trường Đại học từ lâu, ở tất cả các hệ, các ngành đào
tạo, vì tính cần thiết và ứng dụng rộng rãi của nó trong công tác học tập và trong cuộc
sống. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về hoạt động học tập môn Tin học căn bản
của sinh viên ở trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. Vì thế mà tác giả muốn
tìm hiểu thực trạng hoạt động học của sinh viên với môn học này ở trường Đại học
Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện hoạt động
chức hoạt động dạy học thì mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối
giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân
dân, của đất nước” [11, tr. 18].
Cũng theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành giáo dục, với
thế hệ trẻ và với từng học sinh” [11, tr. 40].
Theo Trần Kiểm: “Thuật ngữ quản lý trường học/nhà trường có thể xem là
đồng nghĩa với quản lý giáo dục thuộc tầm vi mô. Đây là những tác động quản lý
diễn ra trong phạm vi nhà trường” [20, tr. 38].
Như vậy có thể hiểu quản lý giáo dục, quản lý trường học là một chuỗi tác
động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính chất sư phạm của
chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, đến những lực lượng trong và ngoài
nhà trường làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thành những mục tiêu dự
kiến.
1.2.3. Hoạt động học
1.2.3.1. Khái niệm hoạt động
Hoạt động được định nghĩa theo nhiều phương điện khác nhau. Theo sinh lý
học hoạt động là sự tiêu hao năng lượng, thần kinh và cơ bắp của con người khi tác
động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người. Theo
tâm lý học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới, vì muốn
tồn tại thì con người phải hoạt động và thông qua hoạt động thì con người thỏa mãn
những nhu cầu của mình cũng như gián tiếp được phát triển [30, tr. 44].
Theo Phạm Minh Hạc: “Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con
người và thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sap3 phẩm về
15
16
Hoạt động học tập của học sinh đại học về thực chất là hoạt động nhận thức
tiếp cận với hoạt động nhận thức của các nhà khoa học. Do đó hoạt động học tập của
học sinh đại học phải được thực hiện nhờ các phương pháp không những đảm bảo
cho họ nắm được chân lý đã có mà còn đảm bảo cho họ góp phần tìm ra chân lý mới
[17, tr. 98].
Khác với hoạt động học tập ở các bậc phổ thông, quá trình nhận thức của sinh
viên đại học có tính chất tìm tòi, nghiên cứu nhiều hơn. Hoạt động học tập này đòi
hỏi tính tự giác, tự học, sánh tạo cao hơn và với một kế hoạch và phương pháp học
phù hợp để đạt kết quả cao cũng như tránh được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
học tập.
Nhất là trong chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ thì sinh viên lại cần
phải chủ động nhiều hơn nữa trong kế hoạch học tập, trong việc quản lý việc học tập
của mình... khi mà chính sinh viên được lựa chọn môn học, số tín chỉ trong từng học
kỳ, lựa chọn chương trình học, giảng viên phụ trách v.v...
1.2.3.4. Quan hệ giữa hoạt động học và hoạt động dạy
Như chúng ta đã biết, hoạt động dạy học là một hoạt động gồm hoạt động dạy
và hoạt động học. Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, hoạt động dạy học
được hiểu là hoạt động phối hợp tương tác và thống nhất biện chứng giữa hoạt động
chủ đạo của người dạy và hoạt động chủ động của người học nhằm thực hiện mục
tiêu dạy học. Hai hoạt động này có mối quan hệ tương tác và thống nhất biện chứng
với nhau, xen lẫn và thâm nhập vào nhau, quy định và chi phối lẫn nhau, hoạt động
này tồn tại không thể thiếu hoạt động kia [18, tr. 28].
Trong mối quan hệ này hoạt động học được xem là yếu tố nội lực, hoạt động
dạy là yếu tố ngoại lực. Theo quy luật phát triển của sự vật, ngoại lực dù có quan
trọng đến đâu cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện; nội lực mới là nhân
Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy
tính trên khắp thế giới. Internet đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến
nhiều nguồn thông tin thường trực, chỉ dẫn, dịch vụ, lưu trữ, trao đổi thông tin, thư từ
và nhiều khả năng khác nữa [24, tr. 15].
Tin học căn bản là một môn học, tập hợp những kiến thức cơ bản về tin học, là
những kiến thức nền tảng, tiền đề trong kiến thức khoa học tin học. Môn học này
18
cung cấp các phương pháp, quá trình xử lý thông tin tự động ở mức độ sơ khai, đơn
giản, bằng máy tính.
1.2.6. Quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản
Từ những lý luận về “quản lý”, “quản lý giáo dục“, “quản lý trường học”,
“hoạt động học” và ”tin học” trên đây chúng ta có thể hiểu quản lý hoạt động học
môn Tin học căn bản là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng,
trưởng khoa CNTT, tổ trưởng, giảng viên dạy môn Tin hoc căn bản, cán bộ quản
lý…) đến hoạt động học, đến người học trong suốt quá trình dạy và học môn Tin học
căn bản để giúp người học đạt được các mục tiêu đề ra của môn học.
Vì hoạt động học tập của sinh viên có những đặc trưng riêng (tính cá nhân, tính
tự giác, tự nghiên cứu, sáng tạo cao...) và môn Tin học căn bản cũng có những đặc
thù riêng, nên việc quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên cũng có
những khác biệt so với các bậc học khác, các môn học khác.
1.3. Lý luận về hoạt động học môn tin học căn bản của sinh viên
1.3.1. Mục đích môn học Tin học căn bản
Về kiến thức: Sau khi học xong môn học này sinh viên sẽ:
- Hiểu các khái niệm về máy tính, CNTT, và ứng dụng.
- Biết về chức năng và hoạt động của hệ điều hành.
- Có kiến thức cơ bản về Internet.
Cũng theo chương trình của Bộ GD&ĐT, môn học Tin học căn bản phải có giờ
thực hành trên máy tính chiếm 50 đến 75% thời gian học tập của sinh viên. Còn lại là
các hoạt động khác như: nghe giảng lý thuyết, làm bài tập trên lớp, thảo luận, tìm
hiểu phần cứng, hoạt động hỗ trợ theo nhóm, tự học...).
Căn cứ vào số lượng học sinh trong một khóa học, ta có các hình thức dạy học
theo lớp, dạy học theo nhóm, và tuỳ theo quá trình dạy học có khác nhau đối với
từng loại đối tượng học sinh hay không người ta phân biệt dạy học đồng loạt với dạy
học phân hoá.
20
1.3.4. Các hoạt động học môn Tin học căn bản trên lớp và tự học của sinh viên
Sinh viên lên lớp giờ lý thuyết được giảng viên truyền thụ những kiến thức
khoa học cơ bản về tin học như: mục đích, mục tiêu môn học, lịch sử phát triển, các
thuật ngữ tin học, ngôn ngữ máy tính, ngôn ngữ lập trình, các nguyên lý hoạt động
của máy tính, các lưu ý an toàn máy tính...
Trong giờ thực hành sinh viên được tập làm quen với máy tính, và các thiệt bị
xuất nhập thông tin; được giảng viên hướng dẫn các thao tác trên máy với nhiều phần
mềm khác nhau. Ghi nhớ các thao tác đã được học trên lý thuyết, khắc phục những
thao tác chưa đạt, điều chỉnh những sai sót trong quá trình thực hành. Sinh viên cũng
được tận mắt khám phá các tiện ích mà tin học mang lại.
Còn với hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, sinh viên phải tận dụng thời gian,
điều kiện không gian có thiết bị hỗ trợ để không ngừng bổ sung những kiến thức mới,
vì tin học là một môn khoa học phát triển rất nhanh chóng. Xã hội bây giờ ngày càng
nhiều ứng dụng, nhiều thiết bị tin học, vấn đề còn lại là ý thức tự giác và nỗ lực của
mỗi sinh viên.
1.3.5. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin học căn bản
thức; là điều kiện và thành tố góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục.
Trang thiết bị phục vụ môn học Tin học căn bản chủ yếu là máy tính và các thiết
bị ngoại vi, máy chiếu, các phần cứng, phần mềm... tài liệu (các tài liệu liên quan đến
môn học: tin học, logic học, toán nhị phân... ) và các không gian học tập như phòng
máy, phòng học lý thuyết, thư viện, phòng đọc, phòng LAB giải trí... Đối với các sinh
viên khiếm thính, khiếm thị, các em có các thiết bị hỗ trợ riêng giúp các em dễ dàng
tiếp cận với kiến thức môn học này.
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động học môn tin học căn bản của sinh viên
1.4.1. Các chức năng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản
1.4.1.1. Chức năng hoạch định (Planning)
Môn tin học căn bản là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học.
Nó có vai trò củng cố và bổ sung những kiến thức tin học cho sinh viên về biết, hiểu,
khả năng sử dụng máy tính, các phần mềm ứng dụng; ứng dụng CNTT trong việc học
tập các môn học khác cũng như công tác giảng dạy sau này. Để quản lý hoạt động
22
học tập của sinh viên có hiệu quả, nhà quản lý ở các vị trí khác nhau trong hệ thống
cấp bậc của tổ chức đều phải hoạch định. Hoạch định chính là thiết lập mục tiêu và
đưa ra các hành động cần thiết để đạt được mục tiêu.
Hoạch định là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định
những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Nhiệm vụ để thực hiện chức năng
hoạch định là xác định đúng mục tiêu phát triển giáo dục; quyết định dùng những
biện pháp mang tính khả thi. Chức năng này có vai trò khởi đầu, định hướng cho quá
trình quản lý, là cơ sở huy động tối đa các nguồn lực; là căn cứ cho việc kiểm tra
đánh giá quá trình thực hiện các mục tiêu môn học Tin học căn bản.
Nội dung của chức năng hoạch định bao gồm:
-