Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim Oides sp. (Coleoptera: Chrysomelidae) hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
LOÀI BỌ ÁNH KIM OIDES SP. (COLEOPTERA:
CHRYSOMELIDAE) HẠI HỒI VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ
TẠI LẠNG SƠN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
LOÀI BỌ ÁNH KIM OIDES SP. (COLEOPTERA:
CHRYSOMELIDAE) HẠI HỒI VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ
TẠI LẠNG SƠN



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận án này, trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Phạm Thị Vƣợng, GS.TS. Phạm Quang Thu, GS.TS. Hà Quang Hùng
đã dành cho tôi nhiều thời gian quí báu, sự quan tâm, tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt chặng đƣờng làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Viện, các nhà khoa hoc, lãnh đạo
và cán bộ của Bộ môn Chẩn đoán Giám định Dịch hại & Thiên địch - Viện Bảo vệ
thực vật đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài. Trân trọng cảm ơn TS. Đặng Thị Đáp, GS.TS. Nguyễn Viết
Tùng và các nhà khoa học đã quan tâm, trao đổi, góp ý cho tôi trong quá trình thực
hiện công trình nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn, UBND các xã Tân Đoàn, Tràng Phái, Khánh Khê và Sở
Khoa học & Công nghệ, sở NN&PTNT, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lạng Sơn đã
nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các các Thầy giáo, Cô giáo, Ban Đào tạo sau
đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và làm luận án.
Lòng biết ơn sâu sắc xin đƣợc gửi tới những ngƣời thân trong gia đình, tới
tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả luận án

Bùi Văn Dũng


xii
MỞ ĐẦU

1

1

Tính cấp thiết của đề tài

1

2

Mục đích, yêu cầu của đề tài

3

2.1

Mục đích

3

2.2

Yêu cầu

3


4.2

Phạm vi nghiên cứu

4

5

Những đóng góp mới của đề tài

4

Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG

6

QUAN TÀI LIỆU
1.1.

Cơ sở khoa học của đề tài

6

1.2.

Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc

7

1.2.1

9

1.2.2.2

Đặc điểm phát sinh và gây hại

10

1.2.3

Biện pháp phòng trừ sâu hại cây hồi

13

1.3

Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc

14

1.3.1

Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế của cây hồi

14

1.3.2

Nghiên cứu về bọ ánh kim và sâu bệnh hại hồi



2.1.1

Một vài nét về địa điểm nghiên cứu

33

2.1.2

Địa điểm nghiên cứu

34

2.2

Thời gian nghiên cứu

35

2.3

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

35

2.3.1

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

35


36

2.5.1.2

Đặc điểm hình thái và gây hại của một số loại sâu hại quan trọng

38

trên cây hồi
2.5.1.3

Điều tra, thu thập xác định thành phần thiên địch trên cây hồi

38

2.5.2

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bọ ánh kim Oides sp.

39

2.5.2.1

Xác định loài bọ ánh kim Oides sp. hại cây hồi

39


v

2.5.4.

Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ ánh kim Oides sp.

2.5.4.1. Nghiên cứu phòng trừ BAK bằng biện pháp lâm sinh và cơ giới

48
48

vật lý
2.5.4.2. Phòng chống bọ ánh kim bằng sử dụng các loài thiên địch

51

2.5.4.3. Phòng chống bọ ánh kim bằng một số thuốc sinh học

55

2.5.4.4. Phòng chống bọ ánh kim bằng biện pháp hóa học

57

2.5.4.5. Nghiên cứu xây dựng mô hình phòng chống tổng hợp bọ ánh

58

kim Oides sp. với sự tham gia của cộng đồng.
2.5.4.6. Phƣơng pháp tính toán xử lý số liệu

59

3.1.2.3. Rệp muội xanh Polytrichaphis fragilis

68

3.1.3.

Thành phần thiên địch trên cây hồi

69

3.2.

Xác định tên khoa học, đặc điểm hình thái, sinh học cơ bản của

72


vi

loài Oides sp.
3.2.1.

Xác định loài bọ ánh kim Oides sp. hại cây hồi

72

3.2.2.

Đặc điểm nhận dạng của BAKĐM Oides duporti Laboissiere



3.3.

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của bọ ánh kim đồi mồi

105

Oides duporti
3.3.1.

Mức độ tiêu thu thức ăn của loài bọ ánh kim đồi mồi Oides

105

duporti
3.3.2.

Quy luật phát sinh gây hại của loài Oides duporti theo các thời

107

kỳ vật hâu của cây hồi ở Lạng Sơn
3.3.3.

Ảnh hƣởng của nhiệt độ, ẩm độ, lƣợng mƣa đến thời điểm trứng nở

108

3.3.4.



Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides

117


vii

duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp
3.4.1.

Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng biện pháp

117

lâm sinh và cơ giới vật lý
3.4.2.

Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng sử dụng

119

các loài thiên địch
3.4.2.1

Thành phần thiên địch của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti

120

3.4.3.


1.

Kết luận

142

2.

Đề nghị

143

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG

144

BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

145

PHỤ LỤC

155


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


5

BPSD

Bộ phận sinh dục

6

cs.

Cộng sự

7

CT

Công thức

8

FAO

Tổ chức Nông lƣơng thế giới (Food and
Agriculture Organization)

9

IPM


Ô tiêu chuẩn

15

STT

Số thứ tự

16

toC

Nhiệt độ không khí (độ C)

17

TT

Trƣởng thành

18

WA

Thạch nƣớc


ix

DANH MỤC BẢNG

3.5

Kích thƣớc trƣởng thành BAKĐM Oides duporti (Viện Bảo vệ

77

thực vật, 2013 -2014)
3.6

Đặc điểm ổ trứng của BAKĐM Oides duporti năm 2013-2014

79

3.7

Kích thƣớc các tuổi sâu non của BAKĐM Oides duporti (Lạng

82

Sơn và Viện BVTV, 2014)
3.8

Kích thƣớc nhộng của BAKĐM Oides duporti (Lạng Sơn và Viện

84

BVTV, 2014)
3.9

Phổ ký chủ của BAKĐM Oides duporti hại hồi (Lạng Sơn, 2013-

95

Sơn, 2013-2015
3.14

Thời gian trứng BAKĐM tại Lạng Sơn, năm 2013 (ngày)

96

3.15

Tình hình đẻ trứng của BAKĐM trong các đợt thí nghiệm (Văn

96

Quan, năm 2014)


x

3.16

Sức sống của trứng BAKĐM qua đông tại Văn Quan - Lạng Sơn,

97

2014-2015
3.17

Thời gian trứng của BAKĐM tại Văn Quan - Lạng Sơn, 2014-

các mức nhiệt độ khác nhau (Viện BVTV, 2013-2014)
3.22

Tình hình gây hại của loài bọ ánh kim đồi mồi hại cây hồi ở tỉnh

104

Lạng Sơn, năm 2013-2014
3.23

Khả năng tiêu thụ thức ăn của pha sâu non và pha trƣởng thành

106

Oides duporti (Viện Bảo vệ thực vật, 2014).
3.24

Khả năng tiêu thụ thức ăn của pha sâu non và pha trƣởng thành

106

loài Oides duporti (Viện Bảo vệ thực vật, 2014).
3.25 Thời điểm trứng nở của BAKĐM Oides duporti (Lạng Sơn, 2012-

109

2016)
3.26

Kết quả phòng trừ BAKĐM Oides duporti bằng biện pháp cơ giới

125


xi

3.31

Đánh giá khả năng ký sinh của một số nguồn nấm đã phân lập ở

125

BAKĐM hại hồi trong phòng thí nghiệm (Viện BVTV, 2014)
3.32

Tỉ lệ nấm ký sinh trở lại BAKĐM hại hồi tại (Viện BVTV, 2014)

126

3.33

Đánh giá khả năng gây chết BAKĐM Oides duporti hại hồi của

127

một số nguồn nấm đã đƣợc phân lập trong nhà lƣới (Viện BVTV,
2014)
3.34

Hiệu lực của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae và nấm



ngoài tự nhiên (Lạng Sơn, 2013)
3.39

Hiệu lực phòng trừ trƣởng thành BAKĐM (Oides duporti) bằng

133

thuốc hóa học trong điều kiện nhà lƣới (Lạng Sơn, 2013)
3.40

Kết quả áp dụng biện pháp phòng chống BAKĐM theo hƣớng

135

quản lý dịch hại tổng hợp của đề tài (Lạng Sơn, 2014)
3.41

Đánh giá mô hình quản lý tổng hợp bọ ánh kim đồi mồi Oides

136

duporti (Tân Đoàn, Văn Quan, 2013-2014)
3.42

Kết quả mô hình phòng chống tổng hợp bọ ánh kim đồi mồi Oides
duporti so với đối chứng (Tân Đoàn, Văn Quan, 2013-2014)

137



Sâu non sâu đo hoa

67

3.5

Nhộng sâu đo hoa

67

3.6

Rệp muội nâu Aphis aurantii (a. loại hình không cánh; b. loại hình

68

có cánh; c. búp hồi bị rệp hại)
3.7

Rệp muội xanh Polytrichaphis fragilis

69

3.8

Trƣởng thành bọ ánh kim đồi mồi (con đực bên trái, cái bên phải)

75



(c) tuổi 3
3.14

Sâu non BAKĐM (a), mặt trên đầu; (b) mặt dƣới đầu

80

3.15

Sâu non BAKĐM (mặt trên của đầu)

81

3.16

Sâu non BAKĐM (a) Phần lƣng bụng BAKĐM; (b) các u thịt và

81

lỗ thở BAKĐM; (c) đốt cuối của phần bụng
3.17

Kích thƣớc của BAKĐM qua các tuổi

82

3.18

Bọ ánh kim đồi mồi (Giai đoạn tiền nhộng)

90

3.23

BAKĐM đẻ trứng

92

3.24

Trứng BAKĐM tách ra khỏi ổ trứng

92

3.25

BAKĐM giao phối

93

3.26

Ổ trứng BAKĐM mới đẻ

93

3.27

Diến biến quá trình nở trứng của BAKĐM


98

3.33

Sâu non BAKĐM mới nở

99

3.34

Sâu non BAKĐM thải phân ra lá

99

3.35

BAKĐM đang lột xác

99

3.36

Cắm que đánh dấu nhộng BAKĐM dƣới tán cây hồi

100

3.37

Căng lƣới theo dõi nhộn BAKĐM vũ hóa trƣởng thành


Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti trên các rừng hồi có độ

111

tuổi khác nhau Lạng Sơn, 2014
3.43

Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti theo các hƣớng rừng hồi

112

khác nhau Lạng Sơn, 2013
3.44

Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti theo các hƣớng rừng hồi

112


xiv

khác nhau Lạng Sơn, 2014
3.45

Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti theo các vị trí khác nhau

114

Lạng Sơn, 2013
3.46

118

3.51

BAKĐM rơi xuống nilon

118

3.52

Xới đất phá tổ nhộng

118

3.53

Tổ nhộng bị vỡ và nhộng chết sau khi xới

118

3.54

Bọ ngựa xanh ăn trƣởng thành Oides duporti

120

3.55

Bọ xít Eocanthecona concinna trích hút sâu non Oides duporti


122

3.61

Nấm Beauverina basiana ký sinh trƣởng thành BAKĐM

122

3.62

Nấm Metarhizium anisopliae ký sinh sâu non BAKĐM

122

3.63

Bọ xít bắt mồi Cazira horvathi chích hút vật mồi

124

3.64

Nấm ký sinh trở lại BAKĐM hại hồi (Viện BVTV, 2014)

126

3.65

Chụp lƣới theo dõi trƣởng thành vũ hóa sau khi rắc



Cây hồi ngoài mô hình sau 1 năm không phòng trừ BAKĐM, năm

138

2014
3.71

Rừng hồi trong mô hình phòng chống BAKĐM

138

3.72

Rừng hồi ngoài mô hình không phòng chống BAKĐM

138

3.73

Quả hồi ngoài mô hình không phòng chống BAKĐM, phòng

138

chống BAKĐM


1

MỞ ĐẦU

2

này qua đời khác một cách có ý thức (Cổng thông tin điện tử huyện Văn Quan, tỉnh
Lạng Sơn, 2014; Kiểm lâm vùng I, 2014).
Mặc dù cây hồi đã đƣợc trồng ở Lạng Sơn hàng trăm năm, xong những ghi
nhận về thành phần sâu hại trên cây hồi hầu nhƣ rất ít. Trong những năm gần đây,
do giá trị, diện tích hồi gia tăng, cùng với biến đổi khí hậu... đã tác động đến sinh
thái rừng hồi, dẫn đến nhiều loài sâu bệnh phát sinh và gây hại cây hồi. Đặc biệt, từ
năm 2010 trở lại đây, một loài sâu hại thuộc họ ánh kim (gọi là bọ ánh kim) đã
bùng phát thành dịch với mật độ tăng rất nhanh qua hàng năm, trung bình 500-800
con/cây, cao điểm lên tới trên 1.300 con/cây. Bọ ánh kim cả sâu non và trƣởng
thành đều gây hại cây hồi, hại búp, lá non, hoa và hại cả quả hồi. Khi mật độ bọ ánh
kim cao chúng cắn trụi hết các lá non, ngọn làm cây xơ xác không thể phục hồi
ngay trong năm đó và năm tiếp theo để có thể ra hoa đậu quả. Vì thế, năng suất chất
lƣợng hoa hồi giảm súc nhanh chóng, thậm chí nhiều diện tích trồng hồi mất trắng,
không cho thu hoạch. Năm 2012 có khoảng 500 ha rừng hồi bị bọ ánh kim gây hại
(Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lạng Sơn, 2102), đến năm 2014 diện tích đã tăng lên
là 2.474,3 ha (Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lạng Sơn, 2014) bọ ánh kim gây hại tập
trung ở các rừng hồi thuộc huyện Lộc Bình, Văn Quan và Cao Lộc. Bọ ánh kim là
loài có khả năng bay khỏe, di chuyển tốt, nên chúng phát tán nhanh, mạnh, gây hại
lớn trên diện rộng. Mặc dù, tỉnh Lạng Sơn đã triển khai biện pháp hoá học để phòng
trừ bọ ánh kim, nhƣng hiệu quả phòng trừ không cao. Do chƣa có các nghiên cứu
về bọ ánh kim hại hồi, nên việc phòng chống gặp rất nhiều khó khăn và kém hiệu
quả. Trƣớc yêu cầu của thực tiễn sản xuất, để có cơ sở khoa học đề xuất các giải
pháp phòng chống hiệu quả, việc nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái của
chúng là hết sức cần thiết. Với những lý do nêu trên nghiên cứu sinh đã tiến hành
đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim Oides sp.
(Coleoptera: Chrysomelidae) hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn.



chống chúng.


4

Kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học quy luật
phát sinh, phát triển của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier và Quy trình
phòng chống chúng theo hƣớng IPM đã giúp các cơ quan chỉ đạo sản xuất, ngƣời
trồng hồi có cơ sở áp dụng thành công vào thực tiễn, giảm thiểu việc sử dụng hoá
chất độc hại, an toàn cho môi trƣờng, gia tăng sản xuất và xuất khẩu hồi hiệu
quả, bền vững cho Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Bọ ánh kim Oides sp. và thiên địch của chúng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về nội dung của luận án:
- Xác định thành phần loài sâu hại và thiên địch quan trọng trên cây hồi tại
Lạng Sơn.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học
(tuổi cây, hƣớng rừng, địa hình, kiểu rừng và ẩm độ) của bọ ánh kim Oides sp.
- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp phòng chống bọ ánh kim Oides sp. theo
hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp.
Phạm vi thực hiện về thời gian và không gian của luận án:
- Thời gian thực hiện từ năm 2013-2016
- Các nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Viện Bảo vệ thực vật, các rừng hồi thuộc
huyện Văn Quan, Cao Lộc, Lộc Bình, Bình Gia và Văn Lãng của tỉnh Lạng Sơn.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định đƣợc thành phần 36 loài sâu hại (bổ sung 2 loài vào danh mục sâu
hại hồi là: bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier và sâu đo hoa Pogonopygia
nigralbata Warrant) và 30 loài thiên địch trên cây hồi, trong đó có 10 loài là thiên

Tuy nhiên, trong những năm gần đây loài bọ ánh kim Oides sp. đã bùng phát
và gây hại nghiêm trọng trên vùng hồi tại tỉnh Lạng Sơn, làm giảm năng suất, chất
lƣợng của hồi. Những diện tích hồi bị bọ ánh kim Oides sp. gây hại đã làm giảm
năng suất và chất lƣợng quả hồi, nếu chúng gây hại nặng làm cho cây không thể hồi
phục vào các năm sau, thậm chí bị chết hàng loạt. Các công trình nghiên cứu về bọ
ánh kim Oides sp. trên cây trồng nói chung và trên cây hồi nói riêng ở nƣớc ta chƣa
nhiều. Các kết quả nghiên cứu còn tản mạn chƣa đủ cơ sở khoa học và thực tiễn đề
xuất các biện pháp phòng trừ chúng hiệu quả. Chính vì vậy, khi dịch bọ ánh kim
gây hại trên cây hồi xảy ra, các cơ quan chức năng đã chỉ đạo nhân dân sử dụng chủ
yếu thuốc bảo vệ thực vật hóa học để phòng trừ, nhƣng hiệu quả thấp.
Việc sử dụng thuốc hóa học phòng trừ BAK không chỉ làm tăng chi phí sản
xuất, tồn dƣ thuốc BVTV trong sản phẩm, ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, do
rừng hồi nằm trên các đồi núi cao, đã ảnh hƣởng đến sức khoẻ ngƣời lao động.
Thiệt hại vẫn ngày càng gia tăng cả về diện tích và mức độ, còn làm giảm khả năng
xuất khẩu hoa hồi của Việt Nam.


7

Khác với hệ sinh thái nông nghiệp cây ngắn ngày, hệ sinh thái rừng hồi có
thời gian hình thành phát triển tƣơng đối dài, thành phần chủng loài trong sinh
quần đa dạng và phong phú, có tính ổn định tƣơng đối cao. Chính vì thế, biện
pháp phòng trừ tổng hợp bọ ánh kim Oides sp. nói riêng và dịch hại trong rừng
hồi nói chung chắc chắn có những điểm khác biệt, không thể áp dụng nhƣ đối với
lúa và cây trồng ngắn ngày khác. Việc phòng trừ một loài sâu hại cây trồng cần có
những hiểu biết đầy đủ về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, quy luật phát sinh
gây hại của chúng.
Xuất phát từ luận điểm cơ bản trên và yêu cầu bức thiết của sản xuất hiện tại
và lâu dài, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài theo trình tự qua các bƣớc: Điều tra
xác định thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu hại đặc biệt là tác hại của bọ

trung bình năm 1.400 - 1.600 mm. Trên thế giới các nghiên cứu về hồi nói chung, đặc
biệt về sâu bệnh hại cây hồi rất ít đƣợc quan tâm nghiên cứu và công bố.
1.2.1.2. Sâu bệnh hại hồi.
Chúng tôi đã thu thập các nguồn thông tin đƣợc đăng tải, xuất bản của nhiều
nƣớc trong khu vực và trên thế giới, tuy nhiên nƣớc có nhiều thông tin về cây hồi
và sâu bệnh hại hồi nhất trên thế giới là Trung Quốc. Gần đây các nhà khoa học
Trung Quốc cho biết, đã ghi nhận đƣợc một số loài sâu hại trên cây hồi nhƣ loài bọ
xít lƣng gồ Pseudodoniella sp. và một số loài sâu họ Geometridae thuộc bộ cánh
vảy Lepidoptera gây hại khá nghiêm trọng trên cây hồi. Chúng gây hại trên các
phần non, ngọn non của cây làm cho các búp non, ngọn non bị mù, cây không thể
sinh trƣởng, ra hoa, kết quả đƣợc. Ngoài ra, chúng ăn trụi lá, cây không còn lá để
quang hợp, mất khả năng phục hồi dẫn đến cành khô héo và chết toàn bộ cây
(Yuelan, 2004; http://agriculturalindustry. info/Plant/Star-anise-plant-diseases-andInsect-Pests-Control-Act-29053.html, ngày truy cập 24/5/2013).
Tác giả Hook (2009) nhận định trên loài đại hồi I. verum, các loài nấm gây hại
là vấn đề cần phải quan tâm, bởi cây hồi sinh trƣởng trong điều kiện độ ẩm cao, rất
thuận lợi cho các loài nấm bệnh phát triển (Hook, 2009). Những ghi nhận về sâu bệnh
hại trên cây hồi, nơi đƣợc coi là quê hƣơng của cây hồi (Trung Quốc) cũng khá hiếm.
Trong một nghiên cứu của Yuelan (2004) về cây hồi đã phát hiện ra loài sâu hại mới
Pseudodoniella sp. gây hại trên cây hồi ở tỉnh Quảng Đông từ tháng 5 cho đến đầu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status