Tóm tắt Luận án tiến sĩ: Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 - Pdf 58

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án
Trải qua hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và hội nhập kinh  
tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu không ngừng được mở  rộng cả  về  thị  trường và danh 
mục hàng hóa với giá trị  xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng nhanh, cơ  cấu và chất lượng 
hàng hóa xuất nhập khẩu được cải thiện theo hướng gia tăng các mặt hàng chế biến, giá  
trị  gia tăng cao... Xuất khẩu hàng hóa đã và đang làmột định hướng lớn và là một trong  
những lĩnh vực trọng tâm của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và  
thế giới.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tăng trưởng xuất khẩu trong những năm 
qua chưa thực sự vững chắc, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả  xuất khẩu còn thấp, 
cơ  cấu hàng hóa xuất khẩu tuy  đã chuyển dịch mạnh sang hàng chế  biến, chế  tạo,  
nhưng vẫn còn phụ thuộc nhiều vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhập siêu  
vẫn là nguy cơ... Đồng thời, về  cơ  bản, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào tăng trưởng 
thương mại, vào khai thác tài nguyên, khoáng sản, xuất khẩu hàng nông sản thô hoặc  
hàm lượng chế biến thấp, gia công hàng hóa ở công đoạn giản đơn của chuỗi giá trị (gia  
công các ngành dệt may, da giày, điện tử…).
Trong giai đoạn 2018 ­ 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam sẽ tiếp tục hội  
nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, tham gia đa phương, đa chiều và đa lĩnh vực vào 
quá trình hợp tác kinh tế khu vực và thế  giới. Điều đó, một mặt, sẽ  tạo thêm xung lực  
mới cho phát triển kinh tế ­ xã hội, đặc biệt là thu hút đầu tư và thúc đẩy xuất khẩu của  
Việt Nam với các nền kinh tế trên thế giới. Mặt khác, cũng đòi hỏi Việt Nam phải đẩy 
mạnh quá trình tái cấu trúc, đổi mới mô hình tăng trưởng, cải thiện quá trình phân phối 
tài nguyên quốc gia, tăng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) và cải thiện năng lực cạnh 
tranh, tính linh hoạt của nền kinh tế...
Về phương diện lý luận, quá trình tái cấu trúc, đổi mới mô hình tăng trưởng, cải  
thiện việc phân phối tài nguyên quốc gia... sẽ làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát triển xuất 
khẩu hàng hóa cả ở phạm vi nền kinh tế và phạm vi trong mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ  những tồn tại trong phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 

doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng hóa. Đã tập trung vào vai trò quyết  
định của cơ  quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu  
trong việc thực hiện tái cơ cấu.
Về  thời gian: Phân tích thực trạng cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu hàng hoá 
của Việt Nam giai đoạn 2006 ­ 2017 và đề  xuất giải pháp tái cơ  cấu đầu tư  phát triển  
xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Về không gian: Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của nền 
kinh tế Việt Nam.
Về nội dung:Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa (không bao  
gồm dịch vụ) ở phạm vi nền kinh tế.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
­Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu (cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng 
hóa trong nền kinh tế) chủ  yếu từ  góc độ  chuyển dịch cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất 
khẩu hàng hóa của các ngành, khu vực kinh tế  trong nền kinh tế  và  ở  phạm vi doanh  
nghiệp xuất khẩu chủ yếu từ góc độ điều chỉnh cơ cấu đầu tưtheo hướng nâng cao năng 
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu.
­ Các phương pháp nghiên cứu: Thu thập thông tin thứ  cấp,thu thập thông tin sơ 
cấp thông qua nghiên cứu tài liệu và điều tra khảo sát; xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả 
điều tra, khảo sát; Hệ  thống hóa, khái quát hóa và phương pháp tổng hợp trong nghiên 
cứu tổng quan các công trình đã công bố  liên quan đến đề  tài luận án; Phân tích, chứng 
minh: thống kê miêu tả, thống kê so sánh trong nghiên cứu đánh giá thực trạng cơ cấu và  
chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam; Phương pháp  
nội suy, ngoại suy trong đề  xuất phương hướng, giải pháp tái cơ  cấu đầu tư  phát triển 
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ tới.
2


3

6. Những đóng góp mới của luận án

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT 
TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐỐI VỚI MỘT QUỐC GIA


4
1.1. Bản chất, đặc điểm và vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu  
hàng hóa trong nền kinh tế

1.1.1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa và đầu tư đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa  
trong nền kinh tế
1.1.1.1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa và hội  
nhập quốc tế
Phát triển xuất khẩu hàng hóa trong thời đại toàn cầu hóa làquá trình chuyên môn  
hoá không ngừng trong các ngành kinh tế hướng tới xuất khẩu trong mối quan hệ tương  
tác giữa các quốc gia, giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu khi  
tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
1.1.1.2. Đầu tư và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
Đầu tư  là phần sản lượng được tích luỹ  để  tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ 
sau của nền kinh tế.
Khái niệm về đầu tư phát triển xuất hàng hóa là đầu tư tài sản vật chất và sức lao 
động trong đó doanh nghiệp bỏ  tiền ra để  tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh  
xuất khẩu nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho doanh nghiệp đồng thời cho cả nền 
kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh 
khác.
Cơ  cấu là sự  phân chia tỷ lệ giữa các bộ  phận khác nhau theo cùng một phương  
diện nào đó của một tổng thể. 
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tưnhư: cơ cấu nguồn vốn huy 
động; cơ cấu phân bổ  và sử  dụng vốn... hình thành một cơ cấu đầu tư  hợp lý và tạo ra 
những tiềm lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế ­ xã hội.
Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóalà sự phân chia tỷ lệ giữa các dòng chi 

kinh tế, muốn có tăng trưởng phải có đầu tư. Trong mối quan hệ đó, h ệ số ICOR cao 
là đầu tư  không hiệu quả, thấp là đầu tư hiệu quả. Điều này có nghĩa để  đạt được tốc 
độ tăng trưởng nào đó thì nền kinh tế phải đầu tư theo một tỷ lệ nhất định nào đó so với  
GDP. 
1.1.2. Khái niệm,vai trò tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong  
nền kinh tế
1.1.2.1. Khái niệmtái cơcấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa là việc xem xétthay đổicấu trúc, 
xác định lại quan hệ  tỷ  lệ  giữa các dòng chi tiêutrong tổng thể  đầu tư  phát triển xuất  
khẩuhàng hóa để cơ cấu lại có tính hệ thống  ở một, một số phương diện hay tất cả các 
phương diện của tổng thể để  tăng tính hiệu quả  của đầu tư, cũng như  tốc độ  và chất  
lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa.
Bản chất của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóatrong nền kinh tế là 
quá trình điều chỉnh cơ cấu đầu tư  đểkhai tháchiệu quả các lợi thế so sánh sẵn có, tạo 
lập các lợi thế  so sánh mới của nền kinh tế, các ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu,  
nâng cao hiệu quả  kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu   hàng 
hóa,gia tăng chất lượng, tốc độ  tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa và chuyển dịch cơ  cấu 
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững.
1.1.2.2. Vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh  
tế
­Khai thác và phát huy các nguồn lực thuộc lợi thế so sánh của từng ngành, từng  
vùng và cả nước vào sản xuất, kinh doanh xuất khẩu và làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát  
triển xuất khẩu theo ngành và lãnh thổ.
­Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mặt hàng trên thị  trường xuất  
khẩu.
­ Phát triển thị  trường xuất khẩu: Cần chuyển đổi cơ  cấu đầu tư  phát triển, mở 
rộng thị  trường xuất khẩu hàng hóa theo phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa và 
đầu tư  xây dựng, điều chỉnh chiến lược phát triển thị  trườngxuất khẩu hàng hóa thích 
ứng trong từng thời kỳ cụ thể.


chương trình quảng bá thương hiệu, xúc tiến tiến thương mại ở nước ngoài;  ban hành các 
cơ  chế, chính sách và giải pháp cần thiết để  nâng cao hiệu quả  đầu tư  phát triển xuất  
khẩu của doanh nghiệp theo định hướng tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu trong  
nền kinh tế.
1.1.3.2. Khu vực doanh nghiệp và vai tròthực hiện tái cơ  cấu đầu tư  phát triển  
xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế
­ Huy động các nguồn lực đầu tư sản xuất kinh doanh theo định hướng tái cơ cấu  
đầu tư phát triển xuất khẩu của nhà nước: Nhà nước đề  ra định hướng và tạo lập môi 
trường kinh doanh, còn doanh nghiệp là lực lượng trực tiếp huy động các nguồn lực (bên 
trong và bên ngoài doanh nghiệp) để đầu tư phát triển xuất khẩu.
­Nâng cao hiệu quả tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu hàng hóa  ở  phạm vi  
nền kinh tế: Nhà nước điều chỉnh các chính sách để  khuyến khích doanh nghiệp đầu tư 
6


7

phát triển xuất khẩu theo định hướng đã đề  ra. Doanh nghiệp sẽ  căn cứ  vào có chế, 
chính sách của nhà nước để điều chỉnh hoạt động kinh doanh nhằm gia tăng lợi ích.
1.2. Nội dung, phương thức và phương pháp đánh giá quá trình tái cơ  cấu 
đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.2.1. Nội dung tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.2.1.1. Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo nguồn vốn đầu tư của các khu  
vực kinh tế
­Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư  của khu  
vực kinh tế nhà nước (vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng 
đầu tư nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước).
­Tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn  đầu tư  của 
doanh nghiệp tư nhân và dân cư (vốn đầu tư ngoài nhà nước).
Giá trị  của một doanh nghiệp phải phụ  thuộc vào giá trị  hiện tại của các hoạt 

năng,   lợi   thế   của   từng   vùng,   địa   phương   trong   phát   triển   mặt   hàng   chủ   lực   xuất  
khẩu;Chủ  động, sáng tạo trong đầu tư  kết cấu hạ  tầng đồng bộ, xúc tiến đầu tư  phát  
triển xuất khẩu hàng hóa của địa phương.

1.2.2. Các phương thức thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng  
hóa trong nền kinh tế
1.2.2.1. Phương thức trực tiếp thực hiện tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu  
hàng hóa trong nền kinh tế
­Phát triển thị trường vốn: Sử dụng phương thức và công cụ thị trường vốn để để 
điều chỉnh cơ cấu đầu tư.
­ Phát triển các loại hình liên kết đầu tư theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, mạng  
sản xuất để tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóađạt các chuẩn mực quốc tế 
trên cơ sở ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ.
­ Tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu hàng hóa gắn kết với tái cấu trúc tổng  
thể nền kinh tế, tái cấu trúc đầu tư công. 
1.2.2.2. Phương thức gián tiếp thực hiện tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu  
hàng hóa trong nền kinh tế
­Xây dựng, hoàn thiện thể  chế  đầu tư  và cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh  
bạch, dễ dự đoán.
­Sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ: thuế, phí, lãi suất, giá cả.
­Ký kết và sử  dụng các điều ước quốc tế về thương mại và đầu tư  làm công cụ 
điều chỉnh cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa. 
1.2.3. Phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu  
trong nền kinh tế 
1.2.3.1. Đánh giá sự thay đổi trực tiếp cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
Chỉ  số  cơ  cấu thành phầnđược tính toán (định lượng) theo công thức chung như 
sau:
(1.5)
Trong đó: I là tổng giá trị  đầu tư  phát triển xuất khẩu(trong nền kinh tế  hoặc  
doanh nghiệp); rij là tỷ lệ tính bằng % của dòng chi tiêu thứ i trong tổng đầu tư phát triển  

­ Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
­ Sự phát triển của các liên kết kinh tế khu vực và quốc tế
­ Tự  do hóa thương mại và đầu tư  quốc tếSự  tăng trưởng của các công ty xuyên  
quốc gia (TNCs)
­ Sự phát triển của khoa học­ công nghệ
­ Xu hướng bảo vệ môi trường trên thế giới
1.3.2. Các yếu tố trong nước
1.3.2.1. Các yếu tố nội tại của nền kinh tế
Về  cơ  bản, các yếu tố  này được phản ánh thông qua các yếu tố  cấu thành năng 
lực cạnh tranh của nền kinh tế trong mối tương quan với các nền kinh tế khác. 
Năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp các thể chế, chính sách và nhân tố quyết 
định mức độ hiệu quả và tính năng suất của một quốc gia. 
1.3.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
­ Năng lực thích ứng của doanh nghiệp với thị trường xuất khẩu
­ Năng lực tổ chức hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
­ Khả năng thu hút lao động, đào tạo và sử dụng lao động của doanh nghiệp…
­ Khả năng huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
­ Khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
­ Định hướng xây dựng thương hiệu hàng hóa và doanh nghiệp trên thị  trường xuất 
khẩu.


10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNXUẤT KHẨU 
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM 

2.1. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế
2.1.1. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Về  mô hình kinh tế:  Có thế  khẳng định, nền kinh tế  Việt Nam đã chuyển biến  
mạnh mẽ theo mô hình công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu.

10


11

nghiệp và dịch vụ trong cả hai giai đoạn 2006 ­ 2010 và 2011 ­ 2015, nhưng trong các năm  
2016 ­ 2017 đã chững lại và thấp hơn. Tỷ  trọng  vốn đầu tư  theo giá hiện hành của khu 
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản  có xu hướng giảm trong giai đoạn 2006 ­ 2017, từ 
chiếm 7,49% năm 2005 còn 5,6% năm 2016 và phục hồi nhẹ ở mức 6,0% năm 2017.
2.1.3. Tổng quan thực trạng phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế  giai  
đoạn 2006 ­ 2017
Về cơ cấu doanh nghiệp theo khu vực kinh tế:Trong giai đoạn 2011­2016, tỷ trọng 
các doanh nghiệp nhà nước đã giảm từ  1,17% năm 2010 còn 0,53% năm 2016; tỷ  trọng 
khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhẹ  từ  96,23% năm 2010 lên 96,70% năm 
2016; tỷ trọng số doanh nghiệp có vốn FDI tăng từ 2,60% năm 2010 lên 2,77% năm 2016.
Về  cơ  cấu doanh nghiệp t heo  ngành  kinh tế:Số  lượng doanh nghiệp trong các 
ngành kinh tế có sản phẩm xuất khẩu có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2011 ­ 2016, 
từ  33,2% năm 2010 lên 34,8% năm 2016. Trong số  các ngành kinh tế  có hàng hóa xuất 
khẩu, số lượng doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng  
cao nhất, nhưng lại có xu hưởng giảm tỷ  trọng từ  16,28% năm 2010 còn 14,92% năm 
2016. 
Về cơ cấu doanh nghiệp theo qui mô vốn:Theo số liệu điều tra doanh nghiệp của  
Tổng cục Thống kê, tại thời điểm 31/12/2016, trong tổng số   505,06nghìn doanh nghiệp 
của nền kinh tế, số lượng có qui mô vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm tới 76,16%, từ 10 đến 
dưới 50 tỷ  đồng chiếm 16,88%, từ  50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ  đồng chiếm 4,68%, từ 
200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng chiếm 1,22% và từ 500 tỷ đồng trở lên chiếm 1,06%.
2.2. Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 
2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu  
hàng hóa trong đầu tư xã hội giai đoạn 2006 ­ 2016
2.2.1.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh  

82.55%
8,49%

2015
63,42%
5,60%
4.02%
3,95%
2.70%
29,60%
92.54%
6,50%

2016
60,80%
5,88%
4.53%
3,40%
1.69%
28,46%
93.25%
6,35%

2017
60,13%
6,00%
3.83%
3,15%
1.61%
27,90%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
0.00%
0.00%
0.00%
0.00%
7. Thông tin và truyền thông
3,64%
3,65%
1,40%
1,25%
1,20%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
0.06%
0.04%
0.05%
0.04%
8. Hoạt động ch. môn, KH&CN
0,83%
1,12%
1,70%
1,70%
1,60%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
­
0.00%
0.00%
0.00%
9. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
1,22%
1,51%

501–
1001– 
10 – 50  51 – 
101 –  201 – 
>1.500 
10 tỷ 
1.000  1.500 
tỷ 
100 tỷ  200 tỷ  500 tỷ 
tỷ 
đồng
tỷ 
tỷ 
đồng đồng đồng đồng
đồng
đồng đồng
Số lượng
0
2
0
1
2
0
1
L.hình 
0,0
3,4
0,0
3,1
3,7

6,6
5,5
5,5
1,7
3,8
Số lượng

28

12

20

7

15

5

7

1

7

5,3

2,0

0,3

DN 
cổ 
phần
DN 
tư nhân
Loại 
hình 
khác
Tổng
cộng

Tổng

501–
1001– 
10 – 50  51 – 
101 –  201 – 
>1.500 
10 tỷ 
1.000  1.500 
tỷ 
100 tỷ  200 tỷ  500 tỷ 
tỷ 
đồng
tỷ 
tỷ 
đồng đồng đồng đồng
đồng
đồng đồng
L.hình 

XK
% Tổng
7,2
5,5
6,4
0,9
4,3
0,9
0,9
Số lượng
8
2
2
2
3
0
2
L.hình   DN 
10,5
3,4
3,0
6,3
5,6
0,0
7,7
XK
% Tổng
2,3
0,6
0,6

2,9
0

30,1
90

0,0

26,0

0,0
0

26,0
19

0,0

5,5

0,0
19

5,5
346

100,0

100,0


có 144/287 doanh nghiệp có đầu tư cho hoạt động này, trong đó số lượng doanh nghiệp 
cổ  phần chiếm lớn nhất với 53/287 doanh nghiệp.Các doanh nghiệp hoạt động trên thị 
trường chưa lâu cần tiến hành các hoạt động nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm ra các  
thị  trường và đối tượng tiêu dùng tiềm năng cũng như hình thức xuất khẩu phù hợp để 
tiêu thụ được hàng hóa một cách hiệu quả nhất.
Hoạt động đầu tưquảng bá sản phẩm:Số  lượng các công ty xuất khẩu hàng hóa 
của Việt Nam quan tâm đến lĩnh vực này chưa nhiều, chỉ  có 130/283 doanh nghiệp có 
đầu tư  cho hoạt động này, chiếm 45,9% và tập trung chủ  yếu  ở  các doanh nghiệp cổ 
phần với 56/82 doanh nghiệp, chiếm 43,1%.Điều này có thể dẫn đến một số điều kiện  
bất lợi cho sản phẩm xuất khẩu của nước ta khi khó cạnh tranh được với các sản phẩm  
mới được đầu tư  quảng cáo rầm rộ  trên thị  trường với nhiều ưu đãi về  giá cả  và chính 
sách xuất khẩu.
c/Một số kết quả điều tra về đánh giá của doanh nghiệp đối vớimức độ đầu tư so  
với nhu cầu hiện nay
Đối với hoạt động đầu tư  nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu , trong tổng 
số  279 doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa Việt Nam tham gia điều tra, có 129 doanh  
nghiệp đánh giá mức độ đầu tư vào hoạt động này ở mức trung bình so với nhu cầu đặt  
ra hiện nay.Điều này cho thấy các doanh nghiệp đã cân nhắc và phân chia nguồn vốn đầu 
tư một cách phù hợp cho hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu.
Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển thị trường xuất khẩu , số liệu điều 
tra từ  274 doanh nghiệp chỉ  ra rằng các đơn vị  đang thận trọng trong việc đầu tư  cho  
hoạt động nghiên cứu phát triển và mở  rộng thị trường.Kết quả trên cho thấy số lượng  
doanh nghiệp đánh giá mức độ đầu tư “nhỏ” đang gấp đôi số lượng doanh nghiệp đánh  
giá mức độ  đầu tư  “lớn” so với nhu cầu đặt ra, các doanh nghiệp cắt giảm chi phí cho 
các hoạt động bổ trợ, chỉ tập trung cho hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Hoạt động đầu tư  xúc tiến xuất khẩu có số  lượng doanh nghiệp đánh giá “trung 
bình” nhiều nhất với 111/261 doanh nghiệp, chiếm 42,5%, số l ượng đánh giá mức đầu tư 
“nhỏ” và “quá nhỏ” so với nhu cầu. Hầu hết các doanh nghiệp đều cho rằng đây là hoạt  
động cần thiết phải làm nếu muốn xuất khẩu bền vững và có chỗ  đứng vững chắc trên  
thị trường nên các doanh nghiệp cho rằng sẽ tiếp tục duy trì hoạt động này để  có được  

công đồng kinh tế (AEC) vào thành 12/2015. Theo Kế hoạch tổng thể của AEC đến năm  
2025, khu vực ASEAN sẽ hình thành một khu vực sản xuất chung, một thị trường thống  
nhất. Đây sẽ là yếu tố tác động đến quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu của  
Việt Nam không chỉ do sự gia tăng về qui mô, phạm vi thị trường đầu tư, mà cả  về  áp  
lực cạnh tranh trong nội bộ khu vực ASEAN.
­ Yếu đố đầu tư trực tiếp nước ngoài:Làn sóng FDI vào Việt Nam nói riêng và khu 
vực ASEAN tăng mạnh. Tuy nhiên, các nhà đầu tư quốc tế sẽ lựa chọn một trong số các  
nước thành viên ASEAN ngoài những  ưu đãi mà quan trọng hơn là năng lực cạnh tranh  
của nền kinh tế,trong khi Việt Nam  ở tốp cuối về năng lực cạnh tranh so với các nước 
trong khu vực. Đây là một thách thức không nhỏ đối với Việt Nam không chỉ  trong việc  
gia tăng thu hút FDI mà cả trong việc khai thác các cơ hội phát triển thương mại với các 
nước trong và ngoài ASEAN.
­ Yếu tố trình độ phát triển công nghệ trên thế giới: Đổi mới công nghệ để nâng 
cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam là đòi hỏi cấp thiết trong bối  
cảnh hội nhập quốc tế  và đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 CMCN 4.0) có 
thể rút ngắn quá trình công nghiệp hoá bằng cách đi tắt đón đầu, phát triển nhảy vọt lên  
công nghệ cao hơn.Tuy nhiên, nếu không có cách tiếp cận đúng đắn và bắt kịp trình độ 
phát triển của thế giới và khu vực, Việt Nam sẽ đối mặt với nguy cơ tụt hậu ngày càng 
xa hơn về công nghệ, tình trạng dư thừa về lao động và sự bất bình đẳng trong xã hội.
18


19

­Yếu tố bảo vệ môi trường, chống biến đổi khi hậu toàn cầu:  Theo các kịch bản 
biến đổi khí hậu (BĐKH) của Việt Nam, đến cuối thế kỷ XXI, sẽ có 40% diện tích vùng  
ĐBSCL, 11% diện tích vùng ĐBSH và 3% diện tích ven biển khác sẽ bị ngập nước. Như 
vậy, BĐKH tại Việt Nam sẽ tác động mạnh đến quá trình tái cơ cấu xuất khẩu hàng hóa 
của Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp trên các phương diện như: đầu tư 
cho việc chuyển đổi cơ  cấu sản phẩm, vùng sản xuất, tìm kiếm và đầu tư  vào công 

Theo kết quả khảo sát của VCCI vào tháng 12/2015, chỉ có 9% doanh nghiệp Việt  
Nam tìm hiểu tương đối kỹ  về  Hiệp định TPP (nay là CPTPP); Theo đánh giá của Cục 
Xuất nhập khẩu, Bộ  Công Thương, hiện mới có 35% lượng hàng hóa xuất khẩu  của 
Việt Nam tận dụng được các  ưu đãi từ  các FTA. Phần lớn doanh nghiêp Vi
̣
ệt Nam qui  
mô nhỏ va v
̀ ưa (chi
̀
ếm 97%), khả năng cạnh tranh kém, thiếu vốn, sử  dụng thiết bị lạc 


20
hậu, sản xuất sản phẩm có giá trị  gia tăng thấp,   khả  năng liên kết yếukém cung nh
̃
ư 
chưa co chiên l
́
́ ược kinh doanh cu thê…
̣ ̉

2.4. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu  
hàng hóa của Việt Nam 
2.4.1.Những kết quả đạt được
Thứ  nhất,  nền kinh tế  Việt Nam đã chuyển biến mạnh mẽ  theo mô hình công 
nghiệp hóa định hướng xuất khẩu.
Thứ  hai, vốn đầu tư phát triển trong nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch 
theo hướng tập trung nhiều hơn vào các ngành, khu vực kinh tế hướng đến gia tăng xuất 
khẩu, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Thứ  ba,vốn đầu tư  phát triển trong nền kinh tế  Việt Nam đã có sự  chuyển dịch 

­ Việt Nam đã huy động được một lượng lớn vốn đầu tư  sản xuất, kinh doanh 
xuất khẩu, đặc biệt là đầu tư  trực tiếp nước ngoài để  phát triển sản xuất và gia tăng  
lượng hàng hóa để xuất khẩu.
­ Việc tạo ra các điều kiện, môi trường kinh doanh quốc tế thuận lợi hơn cho hoạt  
động xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua việc ký kết tham gia các tổ  chức quốc tế  và 
hiệp định về tự do hóa thương mại ­ đầu tư.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
Thứ nhất,đầu tư vào phát triển xuất khẩu hàng hóa vẫn chủ yếu theo chiều rộng, 
năng suất thấp và có giá trị gia tăng thấp.
Thứ hai, tăng trưởng chung của nền kinh tế Việt Nam nói chung và phát triển xuất 
khẩu hàng hóa nói riêng vẫn dựa chủ yếu vào vốn đầu tư, đồng thời hiệu quả vốn đầu  
tư cho tăng trưởng kinh tế chưa cao.
Bảng 2.6. Tỷ lệ vốn đầu tư xã hội/GDP và hệ số ICOR

2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017

Vốn đầu tư /GDP  giá thực tế 
(%)
Hệ số ICOR theo giá SS 2010

trong nước còn thấp.
Thứ  năm,cơ  cấu đầu tư  phát triển các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu 
vẫn còn nhiều bất cập.
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 
­ Nguyên nhân khách quan:Kinh tế thế giới vẫn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm  ẩn,  
cầu về năng lượng của thế giới vẫn tiếp tục tăng mạnh, ảnh hưởng không nhỏ đến tăng  
trưởng kinh tế toàn cầu.
­ Nguyên nhân thuộc cơ chế, chính sách của Chính phủ, Bộ, ngành 


22
Một là,nhà nước chưa co nh
́ ưng đôt pha đê thuc đây s
̃
̣
́ ̉
́ ̉ ự tăng trưởng cua ngành s
̉
ản  
xuất công nghiêp, nh
̣
ất là các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, chưa tạo 
rachuyển biến về cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành công  
nghệ cao đi kèm với giá trị gia tăng cao. 
Hai là,các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ chưa phát 
triển, công nghiệp chế  biến, chế  tạo thiếu hợp lý giữa các công đoạn, nguồn nguyên 
liệu trong nước chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất, phụ thuộc vào biến động của cung cầu  
thị trường thế giới. 
Ba là,việc thu hút và tận dụng nguồn FDI còn nhiều hạn chế, đặc biệt là việc tiếp  
nhận chuyển giao công nghệ.  Sự  kết nối giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh 

22


23

­ Dự báo về tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước: Nếu tính theo sức mua tương  
đương (PPP), các nước đang phát triển của châu Á có thể  chiếm tỷ  lệ  42,4% GDP thế 
giới vào năm 2025, tăng so với 37,5% trong năm 2017. Tương tự, tỷ lệ của Đông Á tăng  
lên 23,5%, Nam Á và Đông Nam Á lên 11,2% và 6,8%. Các nước lớn: Trung Quốc có thể 
chiếm 20,7% GDP thế giới,  Ấn Độ  có thể  tăng lên 9,3%, Indonesia có thể  chiếm 2,8%, 
Hàn Quốc chiếm 1,5% và Singapore chiếm 1,0%.
­ Dự báo về tăng trưởng thương mại: Nhu cầu nhập khẩu tăng tại Mỹ và Châu Âu 
(EU), gia tăng thương mại nội vùng và niềm tin của người tiêu dùng châu Á gia tăng. 
Trước hết, xu hướng chuyển dịch chuỗi giá trị toàn cầu của Trung Quốc sang các  
nước đang phát triển ở châu Á. 
Thứ  hai, tác động kinh tế  của Sáng kiến Vành đai và Con đường. Động cơ  của 
Trung Quốc đưa ra sáng kiến  đầy tham vọng này, bao gồm: việc tìm kiếm một con 
đường sinh lãi cho dự trữ ngoại hối ngày càng lớn; 
Thứ  ba, bất chấp sự  chuyển đổi sang thu nhập trung bình, nhiều nước trong khu 
vực đang phải đối mặt với nghèo đói và vấn đề  bất bình đẳng thu nhập dai dẳng trong  
nội tại nền kinh tế và cả giữa các nền kinh tế. 
3.1.2. Triển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại trong nước
Triển vọng phát triển kinh tế, thương mại tầm trung hạn của Việt Nam đang phải 
đối diện không chỉ  với những vấn đề  rủi ro bên ngoài, mà quan trọng hơn cả là những  
rủi ro trong nước, cụ thể:
­Mô hình tăng trưởng chưa chuyển đổi kịp theo yêu cầu phát triển, vẫn còn phụ 
thuộc nhiều vào vốn, tài nguyên, lao động trình độ thấp. 
­ Việc thực hiện tái cơ cấu DNNN và khu vực ngân hàng diễn ra tương đối chậm  
có thể gây tác động bất lợi đến tình hình tài chính vĩ mô, làm tổn hại đến viễn cảnh tăng 
trưởng và tạo ra nghĩa vụ lớn cho khu vực Nhà nước. 

Trước hết,Việt Nam cơ cơ hội tham gia sâu hơn vào các dòng đầu tư, thương mại  
giữa các quốc gia trong khu vực và thế  giớiqua đó thúc đẩy quá trình tái cơ  cấu đầu tư 
phát triển hàng hóa xuất khẩu.
Thứ hai, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, Việt Nam sẽ 
tiếp tục có sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư  nước ngoài để  gia tăng nguồn vốn đầu tư 
phát triển xuất khẩu.
Thứ ba, triển vọng phát triển các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng cách mạng  
công nghiệp 4.0 trên giới sẽ  tạo ra cơ  hội để  Việt Nam gia tăng đầu tư  phát triển các  
ngành công nghiệp hiện đại với trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến.
3.1.3.2. Tác động tiêu cực
Một là, các dự báo về tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu ở tâm trung và dài 
hạn đều ở mức thấp hơn so với trước đây 10 năm. Điều đó sẽ có tác động tiêu cực đến  
hiệu quả  đầu tư  phát triển xuất khẩu và khả  năng tái đầu tư  phát triển xuất khẩu của 
các doanh nghiệp Việt Nam.
Hai là, bối cảnh kinh tế, thương mại toàn cầu và trong nước cũng có tác động tiêu  
cực đến triển vọng gia tăng thu hút nguồn vốn đầu tư  nước ngoài vào phát triển xuất  
khẩu hàng hóa của Việt Nam 
Ba là, triển vọng phát triển các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng cách mạng 
công nghiệp 4.0 trên thế  giới có thể  tác động tiêu cực đến đầu tư  phát triển các ngành 
công nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.
3.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất  
khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

3.2.1. Quan điểm
­ Tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu hàng hóa là nhiệm vụ  trọng tâm, xuyên 
suốt trong quá trình thực hiện đổi mới mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, tái cơ 
cấu kinh tế trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế 
quốc tế.  

24

­ Tái cơ  cấu tư  phát triển xuất khẩu hàng hóa theo vùng: Tái cơ cấu đầu tư  phát 
triển xuất khẩu theo hướng phát huy tiềm năng và lợi thế  của từng vùng với tầm nhìn 
dài hạn để  thực hiện phân bổ  lại các ngành sản xuất, dịch vụ  xuất khẩu, tăng cường 
phối hợp, bổ sung và kết nối giữa các địa phương trong vùng và giữa các vùng, ưu tiên 
phát triển vùng kinh tế trọng điểm.
­ Tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu theo khu vực doanh nghiệp:  Cơ  cấu lại 
các doanh nghiệp nhà nước  theo ngành,  lĩnh vực quan trọng về  anh ninh, quốc phòng 
đảm bảo  ổn định thị  trường trong nước; Tái cơ  cấu đầu tư  phát triển khu vực doanh  
nghiệp trong nước theo hướng đổi mới, phát triển và tiến tới áp dụng đầy đủ  khung 
quản trị hiện đại; đổi mới hệ thống đòn bẩy khuyến khích bảo đảm doanh nghiệp cạnh 
tranh bình đẳng trên thị trường.
­ Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trên cơ  sở tiếp tục đẩy nhanh  
quá trình hình thành, phát triển thị  trường các yếu tố  sản xuất:  Xây dựng chiến lược 
phát triển thị trường tài chính ổn định, cơ cấu lại theo hướng đảm bảo cân bằng giữa thị 
trường tiền tệ và thị trường vốn.Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho thị trường quyền sử 
dụng đất, nhất là với đất nông nghiệp; hình thành và phát triển thị trường lao động; phát 


26
triển  thị  trường khoa học và công nghệ, thúc đẩychuyển giao công nghệ   ở  các doanh 
nghiệp thông qua các dự  án liên kết đầu tư, tiến tới đầu tư  nghiên cứu, đổi mớivà làm 
chủcông nghệ.
3.3. Đề  xuất giải pháp thực hiện tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu  
hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

3.3.1. Các giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở phạm  
vi nền kinh tế
3.3.1.1. Các giải pháp đảm bảo gia tăng đầu tư phát triển trong nền kinh tế
a/ Các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô:Thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh 
hoạt. Điều hành lãi suất, tỷ  giá phù hợp với nguyên tắc thị  trường; cơ  cấu lại chi ngân 

26


27

­ Đối với thị  trường lao động: Tăng cường nguồn cung lao động đã qua đào tạo 
nghề; kết nối cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng lao động theo cơ  chế đấu thầu, đặt  
hàng hoặc giao nhiệm vụ; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động,  
cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường lao động.
­ Đối với thị trường khoa học và công nghệ: Phát huy vai trò đòn bẩy của quá trình 
tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng của khoa học và công nghệ;  
khuyến khích và hỗ  trợ  các hoạt động nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhất là doanh  
nghiệp quy mô lớn.
3.3.1.5. Các giải pháp phát triển doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trong nền kinh tế
­Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: Tái cơ cấu danh mục ngành nghề kinh doanh 
và đầu tư, tập trung vào các ngành, nghề  chính có năng lực phù hợp và lợi thế  cạnh  
tranh.
­Phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp ngoài nhà nước:   Hỗ  trợ  đổi 
mới và nâng cao năng lực công nghệ  đối với doanh nghiệp nhỏ  và vừa; nâng cao năng 
lực quản lý cho người quản lý doanh nghiệp.
­Thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư  nước ngoài:   Xây dựng và thực hiện 
chiến lược xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, nghề  ưu tiên phát triển  
xuất khẩu. 
3.3.2. Các giải pháp về  tái cơ  cấu đầu tư  phát triển xuất khẩu hàng hoá  ở  
phạm vi doanh nghiệp
3.3.2.1. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xu ất kh ẩu theo  
ngành hàng
­ Tăng cường huy động vốn để đầu tư cho hoạt động tái cơ cấu đầu tư phát triển; 
­ Xây dựng kế hoạch phân tích thực trạng hoạt động sản xuất; 
­ Xây dựng kế hoạch cơ cấu và phân bổ nguồn vốn; 

Trên cơ  sở  phân tích bối cảnh trong và ngoài nước, các chủ  trương, định hướng 
của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh 
tế, chiến lược, định hướng phát triển xuất khẩu của Việt Nam, luận án đề xuất các quan  
điểm, mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển 
xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Với kết quả  đạt được, tác giả  hy vọng các vấn đề  được phân tích và các nhóm 
giải pháp được đề  cập trong luận án sẽ  giúp các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh 
vực đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa có được bức tranh tổng thể và một số  căn cứ 
thực tiễn để  kịp thời xây dựng chính sách, hỗ  trợ, tháo gỡ  khó khăn về  cơ  chế, chính  
sách đảm bảo cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu vận hành đạt hiệu quả  cao, đồng 
thời luận án đã định hướng, khuyến nghị cho doanh nghiệp tái cơ  cấu đầu tư  phát triển 
xuất khẩu hàng hóa một cách phù hợp, hiệu quả và xuất khẩu hàng hóa có giá tri gia tăng  
cao, tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất và cung ứng toàn cầu. Luận án cũng sẽ là tài liệu  
tham khảo hữu íchcho các nghiên cứu liên quan, cho các doanh nghiệp hoạt động kinh 
doanh xuất khẩu và cho các sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu về  đầu tư 
phát triển xuất khẩu./.

28



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status