1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án
Trải qua hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và hội nhập kinh
tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu không ngừng được mở rộng cả về thị trường và danh
mục hàng hóa với giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng nhanh, cơ cấu và chất lượng
hàng hóa xuất nhập khẩu được cải thiện theo hướng gia tăng các mặt hàng chế biến, giá
trị gia tăng cao... Xuất khẩu hàng hóa đã và đang làmột định hướng lớn và là một trong
những lĩnh vực trọng tâm của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và
thế giới.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tăng trưởng xuất khẩu trong những năm
qua chưa thực sự vững chắc, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả xuất khẩu còn thấp,
cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tuy đã chuyển dịch mạnh sang hàng chế biến, chế tạo,
nhưng vẫn còn phụ thuộc nhiều vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhập siêu
vẫn là nguy cơ... Đồng thời, về cơ bản, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào tăng trưởng
thương mại, vào khai thác tài nguyên, khoáng sản, xuất khẩu hàng nông sản thô hoặc
hàm lượng chế biến thấp, gia công hàng hóa ở công đoạn giản đơn của chuỗi giá trị (gia
công các ngành dệt may, da giày, điện tử…).
Trong giai đoạn 2018 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam sẽ tiếp tục hội
nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, tham gia đa phương, đa chiều và đa lĩnh vực vào
quá trình hợp tác kinh tế khu vực và thế giới. Điều đó, một mặt, sẽ tạo thêm xung lực
mới cho phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là thu hút đầu tư và thúc đẩy xuất khẩu của
Việt Nam với các nền kinh tế trên thế giới. Mặt khác, cũng đòi hỏi Việt Nam phải đẩy
mạnh quá trình tái cấu trúc, đổi mới mô hình tăng trưởng, cải thiện quá trình phân phối
tài nguyên quốc gia, tăng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) và cải thiện năng lực cạnh
tranh, tính linh hoạt của nền kinh tế...
Về phương diện lý luận, quá trình tái cấu trúc, đổi mới mô hình tăng trưởng, cải
thiện việc phân phối tài nguyên quốc gia... sẽ làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát triển xuất
khẩu hàng hóa cả ở phạm vi nền kinh tế và phạm vi trong mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ những tồn tại trong phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng hóa. Đã tập trung vào vai trò quyết
định của cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu
trong việc thực hiện tái cơ cấu.
Về thời gian: Phân tích thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá
của Việt Nam giai đoạn 2006 2017 và đề xuất giải pháp tái cơ cấu đầu tư phát triển
xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Về không gian: Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của nền
kinh tế Việt Nam.
Về nội dung:Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa (không bao
gồm dịch vụ) ở phạm vi nền kinh tế.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu (cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hóa trong nền kinh tế) chủ yếu từ góc độ chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất
khẩu hàng hóa của các ngành, khu vực kinh tế trong nền kinh tế và ở phạm vi doanh
nghiệp xuất khẩu chủ yếu từ góc độ điều chỉnh cơ cấu đầu tưtheo hướng nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu.
Các phương pháp nghiên cứu: Thu thập thông tin thứ cấp,thu thập thông tin sơ
cấp thông qua nghiên cứu tài liệu và điều tra khảo sát; xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả
điều tra, khảo sát; Hệ thống hóa, khái quát hóa và phương pháp tổng hợp trong nghiên
cứu tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án; Phân tích, chứng
minh: thống kê miêu tả, thống kê so sánh trong nghiên cứu đánh giá thực trạng cơ cấu và
chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam; Phương pháp
nội suy, ngoại suy trong đề xuất phương hướng, giải pháp tái cơ cấu đầu tư phát triển
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ tới.
2
3
6. Những đóng góp mới của luận án
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐỐI VỚI MỘT QUỐC GIA
4
1.1. Bản chất, đặc điểm và vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa trong nền kinh tế
1.1.1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa và đầu tư đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
trong nền kinh tế
1.1.1.1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế
Phát triển xuất khẩu hàng hóa trong thời đại toàn cầu hóa làquá trình chuyên môn
hoá không ngừng trong các ngành kinh tế hướng tới xuất khẩu trong mối quan hệ tương
tác giữa các quốc gia, giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu khi
tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
1.1.1.2. Đầu tư và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
Đầu tư là phần sản lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ
sau của nền kinh tế.
Khái niệm về đầu tư phát triển xuất hàng hóa là đầu tư tài sản vật chất và sức lao
động trong đó doanh nghiệp bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh
xuất khẩu nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho doanh nghiệp đồng thời cho cả nền
kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh
khác.
Cơ cấu là sự phân chia tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau theo cùng một phương
diện nào đó của một tổng thể.
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tưnhư: cơ cấu nguồn vốn huy
động; cơ cấu phân bổ và sử dụng vốn... hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý và tạo ra
những tiềm lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế xã hội.
Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóalà sự phân chia tỷ lệ giữa các dòng chi
kinh tế, muốn có tăng trưởng phải có đầu tư. Trong mối quan hệ đó, h ệ số ICOR cao
là đầu tư không hiệu quả, thấp là đầu tư hiệu quả. Điều này có nghĩa để đạt được tốc
độ tăng trưởng nào đó thì nền kinh tế phải đầu tư theo một tỷ lệ nhất định nào đó so với
GDP.
1.1.2. Khái niệm,vai trò tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong
nền kinh tế
1.1.2.1. Khái niệmtái cơcấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa là việc xem xétthay đổicấu trúc,
xác định lại quan hệ tỷ lệ giữa các dòng chi tiêutrong tổng thể đầu tư phát triển xuất
khẩuhàng hóa để cơ cấu lại có tính hệ thống ở một, một số phương diện hay tất cả các
phương diện của tổng thể để tăng tính hiệu quả của đầu tư, cũng như tốc độ và chất
lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa.
Bản chất của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóatrong nền kinh tế là
quá trình điều chỉnh cơ cấu đầu tư đểkhai tháchiệu quả các lợi thế so sánh sẵn có, tạo
lập các lợi thế so sánh mới của nền kinh tế, các ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu,
nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu hàng
hóa,gia tăng chất lượng, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững.
1.1.2.2. Vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh
tế
Khai thác và phát huy các nguồn lực thuộc lợi thế so sánh của từng ngành, từng
vùng và cả nước vào sản xuất, kinh doanh xuất khẩu và làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát
triển xuất khẩu theo ngành và lãnh thổ.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mặt hàng trên thị trường xuất
khẩu.
Phát triển thị trường xuất khẩu: Cần chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển, mở
rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa theo phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa và
đầu tư xây dựng, điều chỉnh chiến lược phát triển thị trườngxuất khẩu hàng hóa thích
ứng trong từng thời kỳ cụ thể.
chương trình quảng bá thương hiệu, xúc tiến tiến thương mại ở nước ngoài; ban hành các
cơ chế, chính sách và giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển xuất
khẩu của doanh nghiệp theo định hướng tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu trong
nền kinh tế.
1.1.3.2. Khu vực doanh nghiệp và vai tròthực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển
xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế
Huy động các nguồn lực đầu tư sản xuất kinh doanh theo định hướng tái cơ cấu
đầu tư phát triển xuất khẩu của nhà nước: Nhà nước đề ra định hướng và tạo lập môi
trường kinh doanh, còn doanh nghiệp là lực lượng trực tiếp huy động các nguồn lực (bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp) để đầu tư phát triển xuất khẩu.
Nâng cao hiệu quả tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa ở phạm vi
nền kinh tế: Nhà nước điều chỉnh các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
6
7
phát triển xuất khẩu theo định hướng đã đề ra. Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào có chế,
chính sách của nhà nước để điều chỉnh hoạt động kinh doanh nhằm gia tăng lợi ích.
1.2. Nội dung, phương thức và phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu
đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.2.1. Nội dung tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.2.1.1. Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo nguồn vốn đầu tư của các khu
vực kinh tế
Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư của khu
vực kinh tế nhà nước (vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng
đầu tư nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước).
Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư của
doanh nghiệp tư nhân và dân cư (vốn đầu tư ngoài nhà nước).
Giá trị của một doanh nghiệp phải phụ thuộc vào giá trị hiện tại của các hoạt
năng, lợi thế của từng vùng, địa phương trong phát triển mặt hàng chủ lực xuất
khẩu;Chủ động, sáng tạo trong đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, xúc tiến đầu tư phát
triển xuất khẩu hàng hóa của địa phương.
1.2.2. Các phương thức thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hóa trong nền kinh tế
1.2.2.1. Phương thức trực tiếp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa trong nền kinh tế
Phát triển thị trường vốn: Sử dụng phương thức và công cụ thị trường vốn để để
điều chỉnh cơ cấu đầu tư.
Phát triển các loại hình liên kết đầu tư theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, mạng
sản xuất để tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóađạt các chuẩn mực quốc tế
trên cơ sở ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ.
Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa gắn kết với tái cấu trúc tổng
thể nền kinh tế, tái cấu trúc đầu tư công.
1.2.2.2. Phương thức gián tiếp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa trong nền kinh tế
Xây dựng, hoàn thiện thể chế đầu tư và cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh
bạch, dễ dự đoán.
Sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ: thuế, phí, lãi suất, giá cả.
Ký kết và sử dụng các điều ước quốc tế về thương mại và đầu tư làm công cụ
điều chỉnh cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa.
1.2.3. Phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
trong nền kinh tế
1.2.3.1. Đánh giá sự thay đổi trực tiếp cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
Chỉ số cơ cấu thành phầnđược tính toán (định lượng) theo công thức chung như
sau:
(1.5)
Trong đó: I là tổng giá trị đầu tư phát triển xuất khẩu(trong nền kinh tế hoặc
doanh nghiệp); rij là tỷ lệ tính bằng % của dòng chi tiêu thứ i trong tổng đầu tư phát triển
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Sự phát triển của các liên kết kinh tế khu vực và quốc tế
Tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tếSự tăng trưởng của các công ty xuyên
quốc gia (TNCs)
Sự phát triển của khoa học công nghệ
Xu hướng bảo vệ môi trường trên thế giới
1.3.2. Các yếu tố trong nước
1.3.2.1. Các yếu tố nội tại của nền kinh tế
Về cơ bản, các yếu tố này được phản ánh thông qua các yếu tố cấu thành năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế trong mối tương quan với các nền kinh tế khác.
Năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp các thể chế, chính sách và nhân tố quyết
định mức độ hiệu quả và tính năng suất của một quốc gia.
1.3.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Năng lực thích ứng của doanh nghiệp với thị trường xuất khẩu
Năng lực tổ chức hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khả năng thu hút lao động, đào tạo và sử dụng lao động của doanh nghiệp…
Khả năng huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
Định hướng xây dựng thương hiệu hàng hóa và doanh nghiệp trên thị trường xuất
khẩu.
10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNXUẤT KHẨU
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
2.1. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế
2.1.1. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Về mô hình kinh tế: Có thế khẳng định, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển biến
mạnh mẽ theo mô hình công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu.
10
11
nghiệp và dịch vụ trong cả hai giai đoạn 2006 2010 và 2011 2015, nhưng trong các năm
2016 2017 đã chững lại và thấp hơn. Tỷ trọng vốn đầu tư theo giá hiện hành của khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng giảm trong giai đoạn 2006 2017, từ
chiếm 7,49% năm 2005 còn 5,6% năm 2016 và phục hồi nhẹ ở mức 6,0% năm 2017.
2.1.3. Tổng quan thực trạng phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế giai
đoạn 2006 2017
Về cơ cấu doanh nghiệp theo khu vực kinh tế:Trong giai đoạn 20112016, tỷ trọng
các doanh nghiệp nhà nước đã giảm từ 1,17% năm 2010 còn 0,53% năm 2016; tỷ trọng
khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhẹ từ 96,23% năm 2010 lên 96,70% năm
2016; tỷ trọng số doanh nghiệp có vốn FDI tăng từ 2,60% năm 2010 lên 2,77% năm 2016.
Về cơ cấu doanh nghiệp t heo ngành kinh tế:Số lượng doanh nghiệp trong các
ngành kinh tế có sản phẩm xuất khẩu có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2011 2016,
từ 33,2% năm 2010 lên 34,8% năm 2016. Trong số các ngành kinh tế có hàng hóa xuất
khẩu, số lượng doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng
cao nhất, nhưng lại có xu hưởng giảm tỷ trọng từ 16,28% năm 2010 còn 14,92% năm
2016.
Về cơ cấu doanh nghiệp theo qui mô vốn:Theo số liệu điều tra doanh nghiệp của
Tổng cục Thống kê, tại thời điểm 31/12/2016, trong tổng số 505,06nghìn doanh nghiệp
của nền kinh tế, số lượng có qui mô vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm tới 76,16%, từ 10 đến
dưới 50 tỷ đồng chiếm 16,88%, từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng chiếm 4,68%, từ
200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng chiếm 1,22% và từ 500 tỷ đồng trở lên chiếm 1,06%.
2.2. Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu
hàng hóa trong đầu tư xã hội giai đoạn 2006 2016
2.2.1.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh
82.55%
8,49%
2015
63,42%
5,60%
4.02%
3,95%
2.70%
29,60%
92.54%
6,50%
2016
60,80%
5,88%
4.53%
3,40%
1.69%
28,46%
93.25%
6,35%
2017
60,13%
6,00%
3.83%
3,15%
1.61%
27,90%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
0.00%
0.00%
0.00%
0.00%
7. Thông tin và truyền thông
3,64%
3,65%
1,40%
1,25%
1,20%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
0.06%
0.04%
0.05%
0.04%
8. Hoạt động ch. môn, KH&CN
0,83%
1,12%
1,70%
1,70%
1,60%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
0.00%
0.00%
0.00%
9. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
1,22%
1,51%
501–
1001–
10 – 50 51 –
101 – 201 –
>1.500
10 tỷ
1.000 1.500
tỷ
100 tỷ 200 tỷ 500 tỷ
tỷ
đồng
tỷ
tỷ
đồng đồng đồng đồng
đồng
đồng đồng
Số lượng
0
2
0
1
2
0
1
L.hình
0,0
3,4
0,0
3,1
3,7
6,6
5,5
5,5
1,7
3,8
Số lượng
28
12
20
7
15
5
7
1
7
5,3
2,0
0,3
DN
cổ
phần
DN
tư nhân
Loại
hình
khác
Tổng
cộng
Tổng
501–
1001–
10 – 50 51 –
101 – 201 –
>1.500
10 tỷ
1.000 1.500
tỷ
100 tỷ 200 tỷ 500 tỷ
tỷ
đồng
tỷ
tỷ
đồng đồng đồng đồng
đồng
đồng đồng
L.hình
XK
% Tổng
7,2
5,5
6,4
0,9
4,3
0,9
0,9
Số lượng
8
2
2
2
3
0
2
L.hình DN
10,5
3,4
3,0
6,3
5,6
0,0
7,7
XK
% Tổng
2,3
0,6
0,6
2,9
0
30,1
90
0,0
26,0
0,0
0
26,0
19
0,0
5,5
0,0
19
5,5
346
100,0
100,0
có 144/287 doanh nghiệp có đầu tư cho hoạt động này, trong đó số lượng doanh nghiệp
cổ phần chiếm lớn nhất với 53/287 doanh nghiệp.Các doanh nghiệp hoạt động trên thị
trường chưa lâu cần tiến hành các hoạt động nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm ra các
thị trường và đối tượng tiêu dùng tiềm năng cũng như hình thức xuất khẩu phù hợp để
tiêu thụ được hàng hóa một cách hiệu quả nhất.
Hoạt động đầu tưquảng bá sản phẩm:Số lượng các công ty xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam quan tâm đến lĩnh vực này chưa nhiều, chỉ có 130/283 doanh nghiệp có
đầu tư cho hoạt động này, chiếm 45,9% và tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp cổ
phần với 56/82 doanh nghiệp, chiếm 43,1%.Điều này có thể dẫn đến một số điều kiện
bất lợi cho sản phẩm xuất khẩu của nước ta khi khó cạnh tranh được với các sản phẩm
mới được đầu tư quảng cáo rầm rộ trên thị trường với nhiều ưu đãi về giá cả và chính
sách xuất khẩu.
c/Một số kết quả điều tra về đánh giá của doanh nghiệp đối vớimức độ đầu tư so
với nhu cầu hiện nay
Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu , trong tổng
số 279 doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa Việt Nam tham gia điều tra, có 129 doanh
nghiệp đánh giá mức độ đầu tư vào hoạt động này ở mức trung bình so với nhu cầu đặt
ra hiện nay.Điều này cho thấy các doanh nghiệp đã cân nhắc và phân chia nguồn vốn đầu
tư một cách phù hợp cho hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu.
Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển thị trường xuất khẩu , số liệu điều
tra từ 274 doanh nghiệp chỉ ra rằng các đơn vị đang thận trọng trong việc đầu tư cho
hoạt động nghiên cứu phát triển và mở rộng thị trường.Kết quả trên cho thấy số lượng
doanh nghiệp đánh giá mức độ đầu tư “nhỏ” đang gấp đôi số lượng doanh nghiệp đánh
giá mức độ đầu tư “lớn” so với nhu cầu đặt ra, các doanh nghiệp cắt giảm chi phí cho
các hoạt động bổ trợ, chỉ tập trung cho hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Hoạt động đầu tư xúc tiến xuất khẩu có số lượng doanh nghiệp đánh giá “trung
bình” nhiều nhất với 111/261 doanh nghiệp, chiếm 42,5%, số l ượng đánh giá mức đầu tư
“nhỏ” và “quá nhỏ” so với nhu cầu. Hầu hết các doanh nghiệp đều cho rằng đây là hoạt
động cần thiết phải làm nếu muốn xuất khẩu bền vững và có chỗ đứng vững chắc trên
thị trường nên các doanh nghiệp cho rằng sẽ tiếp tục duy trì hoạt động này để có được
công đồng kinh tế (AEC) vào thành 12/2015. Theo Kế hoạch tổng thể của AEC đến năm
2025, khu vực ASEAN sẽ hình thành một khu vực sản xuất chung, một thị trường thống
nhất. Đây sẽ là yếu tố tác động đến quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu của
Việt Nam không chỉ do sự gia tăng về qui mô, phạm vi thị trường đầu tư, mà cả về áp
lực cạnh tranh trong nội bộ khu vực ASEAN.
Yếu đố đầu tư trực tiếp nước ngoài:Làn sóng FDI vào Việt Nam nói riêng và khu
vực ASEAN tăng mạnh. Tuy nhiên, các nhà đầu tư quốc tế sẽ lựa chọn một trong số các
nước thành viên ASEAN ngoài những ưu đãi mà quan trọng hơn là năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế,trong khi Việt Nam ở tốp cuối về năng lực cạnh tranh so với các nước
trong khu vực. Đây là một thách thức không nhỏ đối với Việt Nam không chỉ trong việc
gia tăng thu hút FDI mà cả trong việc khai thác các cơ hội phát triển thương mại với các
nước trong và ngoài ASEAN.
Yếu tố trình độ phát triển công nghệ trên thế giới: Đổi mới công nghệ để nâng
cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam là đòi hỏi cấp thiết trong bối
cảnh hội nhập quốc tế và đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 CMCN 4.0) có
thể rút ngắn quá trình công nghiệp hoá bằng cách đi tắt đón đầu, phát triển nhảy vọt lên
công nghệ cao hơn.Tuy nhiên, nếu không có cách tiếp cận đúng đắn và bắt kịp trình độ
phát triển của thế giới và khu vực, Việt Nam sẽ đối mặt với nguy cơ tụt hậu ngày càng
xa hơn về công nghệ, tình trạng dư thừa về lao động và sự bất bình đẳng trong xã hội.
18
19
Yếu tố bảo vệ môi trường, chống biến đổi khi hậu toàn cầu: Theo các kịch bản
biến đổi khí hậu (BĐKH) của Việt Nam, đến cuối thế kỷ XXI, sẽ có 40% diện tích vùng
ĐBSCL, 11% diện tích vùng ĐBSH và 3% diện tích ven biển khác sẽ bị ngập nước. Như
vậy, BĐKH tại Việt Nam sẽ tác động mạnh đến quá trình tái cơ cấu xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp trên các phương diện như: đầu tư
cho việc chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, vùng sản xuất, tìm kiếm và đầu tư vào công
Theo kết quả khảo sát của VCCI vào tháng 12/2015, chỉ có 9% doanh nghiệp Việt
Nam tìm hiểu tương đối kỹ về Hiệp định TPP (nay là CPTPP); Theo đánh giá của Cục
Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương, hiện mới có 35% lượng hàng hóa xuất khẩu của
Việt Nam tận dụng được các ưu đãi từ các FTA. Phần lớn doanh nghiêp Vi
̣
ệt Nam qui
mô nhỏ va v
̀ ưa (chi
̀
ếm 97%), khả năng cạnh tranh kém, thiếu vốn, sử dụng thiết bị lạc
20
hậu, sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng thấp, khả năng liên kết yếukém cung nh
̃
ư
chưa co chiên l
́
́ ược kinh doanh cu thê…
̣ ̉
2.4. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam
2.4.1.Những kết quả đạt được
Thứ nhất, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển biến mạnh mẽ theo mô hình công
nghiệp hóa định hướng xuất khẩu.
Thứ hai, vốn đầu tư phát triển trong nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch
theo hướng tập trung nhiều hơn vào các ngành, khu vực kinh tế hướng đến gia tăng xuất
khẩu, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Thứ ba,vốn đầu tư phát triển trong nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch
Việt Nam đã huy động được một lượng lớn vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh
xuất khẩu, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển sản xuất và gia tăng
lượng hàng hóa để xuất khẩu.
Việc tạo ra các điều kiện, môi trường kinh doanh quốc tế thuận lợi hơn cho hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua việc ký kết tham gia các tổ chức quốc tế và
hiệp định về tự do hóa thương mại đầu tư.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
Thứ nhất,đầu tư vào phát triển xuất khẩu hàng hóa vẫn chủ yếu theo chiều rộng,
năng suất thấp và có giá trị gia tăng thấp.
Thứ hai, tăng trưởng chung của nền kinh tế Việt Nam nói chung và phát triển xuất
khẩu hàng hóa nói riêng vẫn dựa chủ yếu vào vốn đầu tư, đồng thời hiệu quả vốn đầu
tư cho tăng trưởng kinh tế chưa cao.
Bảng 2.6. Tỷ lệ vốn đầu tư xã hội/GDP và hệ số ICOR
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
Vốn đầu tư /GDP giá thực tế
(%)
Hệ số ICOR theo giá SS 2010
trong nước còn thấp.
Thứ năm,cơ cấu đầu tư phát triển các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu
vẫn còn nhiều bất cập.
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Nguyên nhân khách quan:Kinh tế thế giới vẫn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn,
cầu về năng lượng của thế giới vẫn tiếp tục tăng mạnh, ảnh hưởng không nhỏ đến tăng
trưởng kinh tế toàn cầu.
Nguyên nhân thuộc cơ chế, chính sách của Chính phủ, Bộ, ngành
22
Một là,nhà nước chưa co nh
́ ưng đôt pha đê thuc đây s
̃
̣
́ ̉
́ ̉ ự tăng trưởng cua ngành s
̉
ản
xuất công nghiêp, nh
̣
ất là các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, chưa tạo
rachuyển biến về cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành công
nghệ cao đi kèm với giá trị gia tăng cao.
Hai là,các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ chưa phát
triển, công nghiệp chế biến, chế tạo thiếu hợp lý giữa các công đoạn, nguồn nguyên
liệu trong nước chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất, phụ thuộc vào biến động của cung cầu
thị trường thế giới.
Ba là,việc thu hút và tận dụng nguồn FDI còn nhiều hạn chế, đặc biệt là việc tiếp
nhận chuyển giao công nghệ. Sự kết nối giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh
22
23
Dự báo về tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước: Nếu tính theo sức mua tương
đương (PPP), các nước đang phát triển của châu Á có thể chiếm tỷ lệ 42,4% GDP thế
giới vào năm 2025, tăng so với 37,5% trong năm 2017. Tương tự, tỷ lệ của Đông Á tăng
lên 23,5%, Nam Á và Đông Nam Á lên 11,2% và 6,8%. Các nước lớn: Trung Quốc có thể
chiếm 20,7% GDP thế giới, Ấn Độ có thể tăng lên 9,3%, Indonesia có thể chiếm 2,8%,
Hàn Quốc chiếm 1,5% và Singapore chiếm 1,0%.
Dự báo về tăng trưởng thương mại: Nhu cầu nhập khẩu tăng tại Mỹ và Châu Âu
(EU), gia tăng thương mại nội vùng và niềm tin của người tiêu dùng châu Á gia tăng.
Trước hết, xu hướng chuyển dịch chuỗi giá trị toàn cầu của Trung Quốc sang các
nước đang phát triển ở châu Á.
Thứ hai, tác động kinh tế của Sáng kiến Vành đai và Con đường. Động cơ của
Trung Quốc đưa ra sáng kiến đầy tham vọng này, bao gồm: việc tìm kiếm một con
đường sinh lãi cho dự trữ ngoại hối ngày càng lớn;
Thứ ba, bất chấp sự chuyển đổi sang thu nhập trung bình, nhiều nước trong khu
vực đang phải đối mặt với nghèo đói và vấn đề bất bình đẳng thu nhập dai dẳng trong
nội tại nền kinh tế và cả giữa các nền kinh tế.
3.1.2. Triển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại trong nước
Triển vọng phát triển kinh tế, thương mại tầm trung hạn của Việt Nam đang phải
đối diện không chỉ với những vấn đề rủi ro bên ngoài, mà quan trọng hơn cả là những
rủi ro trong nước, cụ thể:
Mô hình tăng trưởng chưa chuyển đổi kịp theo yêu cầu phát triển, vẫn còn phụ
thuộc nhiều vào vốn, tài nguyên, lao động trình độ thấp.
Việc thực hiện tái cơ cấu DNNN và khu vực ngân hàng diễn ra tương đối chậm
có thể gây tác động bất lợi đến tình hình tài chính vĩ mô, làm tổn hại đến viễn cảnh tăng
trưởng và tạo ra nghĩa vụ lớn cho khu vực Nhà nước.
Trước hết,Việt Nam cơ cơ hội tham gia sâu hơn vào các dòng đầu tư, thương mại
giữa các quốc gia trong khu vực và thế giớiqua đó thúc đẩy quá trình tái cơ cấu đầu tư
phát triển hàng hóa xuất khẩu.
Thứ hai, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, Việt Nam sẽ
tiếp tục có sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài để gia tăng nguồn vốn đầu tư
phát triển xuất khẩu.
Thứ ba, triển vọng phát triển các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng cách mạng
công nghiệp 4.0 trên giới sẽ tạo ra cơ hội để Việt Nam gia tăng đầu tư phát triển các
ngành công nghiệp hiện đại với trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến.
3.1.3.2. Tác động tiêu cực
Một là, các dự báo về tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu ở tâm trung và dài
hạn đều ở mức thấp hơn so với trước đây 10 năm. Điều đó sẽ có tác động tiêu cực đến
hiệu quả đầu tư phát triển xuất khẩu và khả năng tái đầu tư phát triển xuất khẩu của
các doanh nghiệp Việt Nam.
Hai là, bối cảnh kinh tế, thương mại toàn cầu và trong nước cũng có tác động tiêu
cực đến triển vọng gia tăng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển xuất
khẩu hàng hóa của Việt Nam
Ba là, triển vọng phát triển các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng cách mạng
công nghiệp 4.0 trên thế giới có thể tác động tiêu cực đến đầu tư phát triển các ngành
công nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.
3.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất
khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.2.1. Quan điểm
Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên
suốt trong quá trình thực hiện đổi mới mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, tái cơ
cấu kinh tế trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế.
24
Tái cơ cấu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo vùng: Tái cơ cấu đầu tư phát
triển xuất khẩu theo hướng phát huy tiềm năng và lợi thế của từng vùng với tầm nhìn
dài hạn để thực hiện phân bổ lại các ngành sản xuất, dịch vụ xuất khẩu, tăng cường
phối hợp, bổ sung và kết nối giữa các địa phương trong vùng và giữa các vùng, ưu tiên
phát triển vùng kinh tế trọng điểm.
Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu theo khu vực doanh nghiệp: Cơ cấu lại
các doanh nghiệp nhà nước theo ngành, lĩnh vực quan trọng về anh ninh, quốc phòng
đảm bảo ổn định thị trường trong nước; Tái cơ cấu đầu tư phát triển khu vực doanh
nghiệp trong nước theo hướng đổi mới, phát triển và tiến tới áp dụng đầy đủ khung
quản trị hiện đại; đổi mới hệ thống đòn bẩy khuyến khích bảo đảm doanh nghiệp cạnh
tranh bình đẳng trên thị trường.
Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trên cơ sở tiếp tục đẩy nhanh
quá trình hình thành, phát triển thị trường các yếu tố sản xuất: Xây dựng chiến lược
phát triển thị trường tài chính ổn định, cơ cấu lại theo hướng đảm bảo cân bằng giữa thị
trường tiền tệ và thị trường vốn.Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho thị trường quyền sử
dụng đất, nhất là với đất nông nghiệp; hình thành và phát triển thị trường lao động; phát
26
triển thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩychuyển giao công nghệ ở các doanh
nghiệp thông qua các dự án liên kết đầu tư, tiến tới đầu tư nghiên cứu, đổi mớivà làm
chủcông nghệ.
3.3. Đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.3.1. Các giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở phạm
vi nền kinh tế
3.3.1.1. Các giải pháp đảm bảo gia tăng đầu tư phát triển trong nền kinh tế
a/ Các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô:Thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh
hoạt. Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với nguyên tắc thị trường; cơ cấu lại chi ngân
26
27
Đối với thị trường lao động: Tăng cường nguồn cung lao động đã qua đào tạo
nghề; kết nối cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng lao động theo cơ chế đấu thầu, đặt
hàng hoặc giao nhiệm vụ; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động,
cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường lao động.
Đối với thị trường khoa học và công nghệ: Phát huy vai trò đòn bẩy của quá trình
tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng của khoa học và công nghệ;
khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhất là doanh
nghiệp quy mô lớn.
3.3.1.5. Các giải pháp phát triển doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trong nền kinh tế
Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: Tái cơ cấu danh mục ngành nghề kinh doanh
và đầu tư, tập trung vào các ngành, nghề chính có năng lực phù hợp và lợi thế cạnh
tranh.
Phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp ngoài nhà nước: Hỗ trợ đổi
mới và nâng cao năng lực công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; nâng cao năng
lực quản lý cho người quản lý doanh nghiệp.
Thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Xây dựng và thực hiện
chiến lược xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, nghề ưu tiên phát triển
xuất khẩu.
3.3.2. Các giải pháp về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở
phạm vi doanh nghiệp
3.3.2.1. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xu ất kh ẩu theo
ngành hàng
Tăng cường huy động vốn để đầu tư cho hoạt động tái cơ cấu đầu tư phát triển;
Xây dựng kế hoạch phân tích thực trạng hoạt động sản xuất;
Xây dựng kế hoạch cơ cấu và phân bổ nguồn vốn;
Trên cơ sở phân tích bối cảnh trong và ngoài nước, các chủ trương, định hướng
của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh
tế, chiến lược, định hướng phát triển xuất khẩu của Việt Nam, luận án đề xuất các quan
điểm, mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển
xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Với kết quả đạt được, tác giả hy vọng các vấn đề được phân tích và các nhóm
giải pháp được đề cập trong luận án sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh
vực đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa có được bức tranh tổng thể và một số căn cứ
thực tiễn để kịp thời xây dựng chính sách, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính
sách đảm bảo cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu vận hành đạt hiệu quả cao, đồng
thời luận án đã định hướng, khuyến nghị cho doanh nghiệp tái cơ cấu đầu tư phát triển
xuất khẩu hàng hóa một cách phù hợp, hiệu quả và xuất khẩu hàng hóa có giá tri gia tăng
cao, tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất và cung ứng toàn cầu. Luận án cũng sẽ là tài liệu
tham khảo hữu íchcho các nghiên cứu liên quan, cho các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh xuất khẩu và cho các sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu về đầu tư
phát triển xuất khẩu./.
28