Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành là công ty hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh phân phối, kinh doanh bán lẻ và kinh doanh dự án. Khởi đầu với 7 nhân
viên từ khi thành lập, cho tới nay Công ty Nam Thành đã xây dựng được hệ thống làm
việc chuyên nghiệp với trên 70 nhân viên nhiệt tình, có năng lực, có tinh thần trách
nhiệm cao đáp ứng được yêu cầu phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của Việt
Nam trong quá trình hội nhập.
Trong bối cảnh gia nhập WTO hiện nay, thì việc cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt
giữa các doanh nghiệp, các doanh nghiệp nào có uy tín, có thương hiệu và chiếm được
cảm tình của khách hàng sẽ đứng vững trên thị trường. Do đó, việc cạnh tranh thương
hiệu ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm phát triển. Chính vì thế em đã chọn đề
tài “ Phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam
Thành” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài này là
phát triển thương hiệu “Nam Thành” của công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam
Thành. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương hiệu trong
doanh nghiệp, sau đó phân tích thực trạng phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty
cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành. Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp phát
triển thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành.
Chương I của đề tài nói về những vấn đề tổng quan khi nghiên cứu đề tài
Chương II là phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển thương hiệu của
công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành
Chương III đưa ra các kết quả đạt được của công ty trong quá trình phát triển, các
hạn chế trong phát triển thương hiệu của công ty. Từ đó, tổng hợp đưa ra các đề xuất để
phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty.
Qua đề tài chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài việc nâng cao nhận thức, bổ sung thêm
kiến thức cho bản thân, e hy vọng những nghiên cứu của mình còn có thể đóng góp giúp
cho công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành nói riêng và các doanh nghiệp nói
chung có thể phát triển thương hiệu của mình một cách hiệu quả nhất tiến tới mở rộng
thương hiệu Việt Nam ra thị trường thế giới.
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẨN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ NAM THÀNH........................................................................14
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ NAM THÀNH..............................................................................................28
3.2.7. Tổ chức các hoạt động phi thương mại trực tiếp với khách hàng .......................................... 36
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU ĐIỀU TRA
PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty................................................13
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty................................15
Hình 2.2. Mức độ quan trọng của thương hiệu.............................................19
Hình 2.3. Mức độ đầu tư cho phát triển thương hiệu.....................................20
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Hình 2.4. Khó khăn công ty gặp phải trong phát triển thương hiệu...............20
Hình 2.5. Mức độ sử dụng công cụ phát triển thương hiệu của công ty........21
Hình 2.6. Mức độ hấp dẫn của các chương trình khuyến mại, giảm giá........22
Hình 2.7. Các hình thức giúp khách hàng biết đến công ty............................22
Hình 2.8. Mức độ thường xuyên truy cập website của công ty......................23
Hình 2.9. Yếu tố giúp định vị hình ảnh công ty trong tâm trí khách hàng....23
Hình 3.1. Hình ảnh website của công ty........................................................23
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường của thời kỳ hội nhập hiện nay, cuộc chiến gay gắt giữa các
doanh nghiệp không còn là cuộc chiến về chất lượng với giá rẻ như trước mà đây thực
sự là cuộc chiến giữa các thương hiệu uy tín. Đã qua từ rất lâu rồi thời của nhu cầu ăn
chắc mặc bền, càng ngày nhu cầu của con người càng nâng cao theo nấc trên của tháp
hiệu thì gần như tất cả đều nhận định thương hiệu là rất cần thiết và công ty đang rất
mong có được nhiều ý tưởng sáng tạo để có thể phát triển thương hiệu của công ty hiệu
quả, góp phần tạo dựng một thương hiệu mạnh cho công ty trong hiện tại và tương lai.
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ những thực tế khảo sát và qua quá trình thực tập tại công ty, bản thân
em nhận thấy vấn đề phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty đang còn nhiều
vướng mắc, hạn chế về nhiều mặt. Vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển
thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành” cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.1. Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài này là phát triển thương hiệu “Nam Thành”
của công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành. Từ mục tiêu nghiên cứu chính ở
trên, các nhiệm vụ cụ thể là:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương hiệu trong doanh
nghiệp.
- Phân tích thực trạng phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ thuật
công nghệ Nam Thành.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ
thuật công nghệ Nam Thành.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian thực tập, tìm hiểu nghiên cứu về công ty nên chuyên đề
này chỉ tập trung nghiên cứu các hoạt động phát triển thương hiệu của công ty cổ phần
kỹ thuật công nghệ Nam Thành trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2010, đồng thời đề
xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu đến năm 2015.
1.4. Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương hiệu
1.4.1. Khái niệm thương hiệu và thương hiệu điện tử
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thương hiệu, một trong số đó được thừa
nhận rộng rãi trên thế giới là khái niệm thương hiệu của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ:
sang trọng và được tôn vinh. Thương hiệu tạo một tâm lý yên tâm về chất lượng, giảm
thiểu rủi ro trong tiêu dùng.
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Thương hiệu giúp thiết lập kênh riêng phát triển doanh nghiệp. Một trong những
chức năng quan trọng của thương hiệu là chức năng thông tin và chỉ dẫn, do đó có thể
nói rằng thương hiệu là kênh quảng bá, truyền thông quan trọng của doanh nghiệp, giúp
tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
Thương hiệu còn là sự cam kết của doanh nghiệp với khách hàng. Các thông điệp
mà thương hiệu đưa ra trong các quảng cáo, logo, khẩu hiệu… luôn tạo ra một sự kích
thích, lôi cuốn khách hàng, nó chứa đựng những nội dung như một sự ngầm định nào đó
của doanh nghiệp về chất lượng hàng hóa hoặc những lợi ích tiềm ẩn từ việc sử dụng
hàng hóa.
Thương hiệu là tài sản có giá của doanh nghiệp. Thương hiệu nổi tiếng không chỉ
tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng, và cung cấp
dịch vụ mà còn tạo điều kiện và như là một sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăng các
quan hệ bạn hàng, cũng như chuyển nhượng thương hiệu. Thực tế đã chứng minh, giá
của thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rất nhiều so với tổng tài sản doanh
nghiệp sở hữu.
1.4.2.2. Vai trò đối với người tiêu dùng
Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng sản phẩm cần mua giữa
các sự lựa chọn khác nhau và góp phần xác đinh được nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa
đó. Thương hiệu như một lời giới thiệu, một thông điệp mà doanh nghiệp gửi khách
hàng. Đây là một yếu tố để khách hàng căn cứ vào và đưa ra quyết định mua.
Thương hiệu góp phần tạo ra giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, tạo cho người
tiêu dùng cảm giác sang trọng, thỏa mãn vì thương hiệu khách hàng đang sử dụng thể
hiện vị thế, đẳng cấp của khách hàng khi sử dụng sản phẩm.
Thương hiệu còn giúp người tiêu dùng cảm thấy an tâm về chất lượng sản phẩm,
giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng. Người tiêu dùng chỉ thích chọn sản phẩm mà họ tin
tưởng, do đó một thương hiệu mạnh thì càng giúp người tiêu dùng củng cố được niềm
rộng hơn), được khách hàng yêu mến hơn, hấp dẫn khách hàng hơn...
Một thương hiệu mạnh sẽ góp phần xây dựng được lòng tin cả từ phía khách hàng
và từ phía đối tác, việc phát triển, duy trì và luôn luôn làm mới thương hiệu phải luôn
được chú trọng và cần được thực hiện thường xuyên. Như vậy nói đến phát triển thương
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
hiệu bao gồm hai vấn đề lớn đó là: gia tăng hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới
khách hàng và mở rộng thương hiệu của doanh nghiệp.
1.4.3.3. Các nội dung phát triển thương hiệu
Các công cụ gia tăng hình ảnh thương hiệu
Quảng cáo điện tử
Quảng cáo mang lại hiệu quả rất to lớn cho thương hiệu, nhằm đưa thương hiệu
đến được với công chúng và để công chúng cảm nhận về thương hiệu và giá trị của
thương hiệu trong tiêu dùng sản phẩm.
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương
tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm
(hàng hóa hoặc dịch vụ) hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền.
Quảng cáo qua Internet cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện truyền
thông đại chúng truyền thống khác. Đó là các công ty tạo ra các khoảng không quảng
cáo và sau đó bán lại các khoảng không gian này cho những nhà quảng cáo ở bên ngoài.
Tất cả khoảng không được thuê trên trang web hay là trong các thư điện tử đều được
xem là quảng cáo.
Mục tiêu của quảng cáo: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, tạo ra sự hiểu biết về
thương hiệu, thuyết phục quyết định mua và mục tiêu hành động để duy trì lòng trung
thành.
Thông điệp quảng cáo: Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải mang
đầy đủ ý nghĩa của một chương trình quảng cáo muốn chuyển tải.
Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo điện tử: Các banner, nút
bấm, pop-up…; Email - Thư điện tử; quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm: quảng
cáo Keyword, quảng cáo Adword - đó là việc sử dụng các từ khóa, công ty đăng ký với
cùng sở thích và gia tăng số lượng người tuy cập website. Ý nghĩa của hoạt động này là
dùng những hoạt động mang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có dịp giao lưu,
đối thoại với doanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp với
thương hiệu và sản phẩm.
Cộng đồng điện tử: được xây dựng qua các chatroom, các nhóm thảo luận, các
diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng tực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin và
hình thức gửi thư điện tử: Bảng tin hay tin tức nhóm là việc người sử dụng đưa thông
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đãc họn sẵn và các thành viên khác có thể
đọc được. Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên
nhóm, mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viên khác.
Xúc tiến bán điện tử
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc
tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêu
dùng; đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới
người tiêu dùng.
Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử: đó là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh
nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều
hàng hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới.
Công cụ xúc tiến bán điện tử: nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc
đẩy người tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các chương trình
khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặc với mức giá
thấp). Trong số đó, phát coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng/phần thưởng được sử
dụng rộng rãi trên internet. Xúc tiến bán là những nội dung trên các banner quảng cáo
phổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụng đến với các trang web, giữ họ ở
lại đó lâu hơn và thuyết phục họ quay trở lại trang web.
Marketing điện tử trực tiếp
Marketing trực tiếp để chuyển tải thông tin đến từng đối tượng khách hàng.
Marketing trực tiếp được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến
Đổi tên thương hiệu: Chúng ta có thể tạo ra những thương hiệu mới bằng cách đổi
tên thương hiệu do các đặc tính về sản phẩm và cách thức tiêu dùng cũng như nhận thức
về dòng sản phẩm thay đổi.
Chia tách và sát nhập: Trên thực tế nhiều doanh nghiệp được mua lại hoặc bị chia
tách hoặc bán đi một số thương hiệu sản phẩm của nó cho các đối tác khác hoặc chuyển
nhượng quyền sử dụng yếu tố cấu thành thương hiệu. Vì thế sau khi tiếp quản doanh
nghiệp cần phải chuẩn bị cho một chiến lược đổi mới thương hiệu từ thương hiệu cũ.
Tiếp sức thương hiệu: Những thương hiệu đã và đang xây dựng chắc chắn sẽ đến
lúc nó trở nên già cỗi và suy thái vì vậy cần phải tiếp sức cho thương hiệu, làm sống lại
thương hiệu hoặc chuyển đổi hoàn toàn sang thương hiệu mới. Cách thức tiếp sức cho
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
thương hiệu thường là qua các liên kết thương hiệu làm mạnh lên các liên kết cũ hoặc
chuyển đổi các liên kết để khách hàng thấy rằng doanh nghiệp đang thay đổi vì họ.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ NAM THÀNH
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Phiếu điều tra được gửi tới các cán bộ, nhân viên của công ty. Nội dung phiếu điều
tra tập trung vào vấn đề phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty, nhận thức của cán
bộ, nhân viên công ty về thương hiệu và phát triển thương hiệu. Số lượng 15 phiếu,
được gửi tới 4 cán bộ lãnh đạo, 11 nhân viên. Số lượng phiếu thu về hợp lệ: 15 phiếu
Ngoài ra, 15 phiếu lấy ý kiến khách hàng được gửi tới các khách hàng của công ty.
Qua đó đánh giá được vị trí thương hiệu công ty trong tâm trí khách hàng hiện nay như
thế nào, từ đó có các định hướng, giải pháp phát triển thương hiệu công ty một cách hợp
lý. Số lượng phiếu phát ra: 15 phiếu, số lượng phiếu thu về hợp lệ: 15 phiếu
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Website: http://www.namthanh.com.vn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành được thành lập ngày 29 tháng 04
năm 1998 theo giấy phép số 3485GP/TLDN của UBND Thành phố Hà Nội. Tên chính
giao dịch trong nước “Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành” và tên giao
dịch quốc tế “Nam Thanh Company”. Trên con đường phát triển, công ty đã dần lớn
mạnh về tài chính, nhân lực, năng lực quản lý...Khởi đầu với 7 nhân viên từ khi thành
lập, cho tới nay công ty đã xây dựng được hệ thống làm việc chuyên nghiệp với trên 70
nhân viên nhiệt tình, có năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao đáp ứng được yêu cầu
phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nước nhà trong quá trình hội nhập.
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được minh họa qua sơ đồ sau:
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Hiện tại cơ cấu công ty gồm 6 phòng ban khác nhau bao gồm:
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Ban Giám đốc
P.Hành chính-Dịch vụ
P.Kinh doanh-
Phân phối
P.Kế toán
P.Kinh doanh
bán lẻ
P.Dự án
Marketing
Kho
Bạch
Đằng
Kinh
Đồng thời phòng kinh doanh bán lẻ cũng thực hiện chức năng nhập các sản phẩm về
kho Phố Vọng và yêu cầu xuất kho khi có các đơn hàng nhỏ, lẻ. Thực hiện các dịch vụ
sau bán, dịch vụ khách hàng.
Phòng Dự án, Marketing: Nhiệm vụ của phòng Dự án, Marketing là lập các dự án
đầu tư,phát triển thích hợp cho công ty,đồng thời thực hiện các hoạt động Marketing
hỗn hợp bên trong và bên ngoài của công ty.
Các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh doanh phân phối: Với lợi thế là nhà phân phối và đại lý chính thức cho một số
hãng như HP, Lenovo, SamSung, microlab, Huntkey... Nam Thành đã xây dựng được hệ
thống kênh phân phối rộng khắp các tỉnh miền bắc và miển trung với trên 200 đại lý và
khách hàng trung gian.
Kinh doanh Bán lẻ: Cung cấp máy tính thương hiệu Việt Nam: phục vụ cho tổ chức-
doanh nghiệp. Cung cấp máy tính- linh kiện, các thiết bị văn phòng. Cung cấp các giải
pháp, dịch vụ kỹ thuật, bảo hành bảo trì,...
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Kinh doanh Dự án: Tìm hiểu nghiên cứu thị trường, tham gia các dự án trên thị
trường trong và ngoài nước, thiết kế và triển khai các dự án, nghiên cứu công nghệ mới đưa
vào kinh doanh, đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật cho toàn bộ đội ngũ nhân viên trong
công ty.
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2008-2010
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây đang tiến triển
theo chiều hướng tích cực, năm sau luôn cao hơn so với năm trước thể hiện như sau:
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
656.363.268.267 674.423.147.149 754.168.756.463
2 Giá vốn hàng bán 599.647.713.854 615.346.509.226 687.247.769.723
doanh nghiệp sẽ không được phát triển mạnh, ta có thể lấy ví dụ: hút thuốc lá có hại cho
sức khoẻ, vì vậy trên các phương tiện thông tin đại chúng, pháp luật Việt Nam quy định
không được quảng cáo, trưng bày băng rôn quảng cáo thuốc lá tại những nơi công cộng
qua đó ảnh hưởng tới việc truyền hay tạo cơ hội tiếp xúc của khách hàng với sản phẩm
của doanh nghiệp.
Các yếu tố kinh tế - xã hội
Nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn chuyển đổi, nhiều
thiết chế của thị trường mới đang trong quá trình vận hành và hoàn thiện. Điều này có
tác động to lớn đến việc phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp trên thị trường.
Đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, gia nhập WTO hiện nay, ảnh hưởng
của các yếu tố kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, các biến động của nền kinh tế thế
giới đều có những tác động mạnh mẽ tới hình ảnh thương hiệu và phát triển thương hiệu
của các doanh nghiệp hiện nay. Vì vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử