Giáo án: Vật lý 7
Trang 1
Ngày soạn : 13/01/2009
Ngày giảng :17/01/2009 Chơng II : Điện học
Tiết 19 Sự nhiễm điện do cọ xát
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức:
- Mô tả đợc một hiện tợng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
.
- Giải thích đợc một số hiện tợng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế ( chỉ ra các vật
nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện ).
2.Kĩ năng:
- Có kỹ năng làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát .
3.Giáo dục t tởng
- Yêu thích môn học , ham hiểu biết , khám phá thế giới xung quanh .
4.Trọng tâm: Kết luận sự nhiễm điện do cọ xát
II. Chuẩn bị bài dạy:
1.HS: -Ôn bài và chuẩn bị bài mới ở nhà
Chép sẵn ra vở bảng ghi kết quả thí nghiệm
2.GV: + Một thớc nhựa , 1 thanh thuỷ tinh , 1 mảnh nilon, 1 quả cầu nhựa treo trên
giá , 1 mảnh lông thú hoặc len , 1 mảnh dạ , 1 mảnh lụa , giấy vụn .
+ 1 mảnh tôn , 1 mảnh nhựa, 1 bút thử điện
II. tiến trình bài dạy
1.ổn định ( 1)
2.Kiểm tra : Không
3.Bài mới :
Hoạt động của GV HS
Nội dung
TG
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
1 Giới thiệu chơng .
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1.
GV? Nêu dụng cụ thí nghiệm và các bớc tiến
hành thí nghiệm ?
HS: Trả lời .
GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
theo các bớc hớng dẫn trong SGK , ghi kết
quả vào bảng .
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và ghi kết
quả vào bảng .
GV? Từ kết quả quan sát , chọn cụm từ thích
hợp điền vào chỗ trống hoàn thành kết luận 1
( trang 49 SGK)
HĐ3 : Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm
điện có khả năng làm sáng bóng đèn của
bút thử điện .
GV? Nhiều vật sau khi đợc cọ xát đã có đặc
điểm gì mà lại có thể hút các vật khác?
HS : Có thể cho rằng sau khi cọ xát vật nóng
lên hoặc sau khi cọ xát vật có tính chất giống
nam châm .
GV: Thực chất cả hai phơng án trên đều
không phải vì vật bị hơ nóng không hút các
vật khác , nam châm không hút giấy vụn .
Mà nguyên nhân là do vật sau khi cọ xát đã
bị nhiễm điện ( Hay có mang điện tích ).
GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2
HS : Quan sát .
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm .
Lu ý :Dùng mảnh lụa cọ xát một mặt mảnh
phim nhựa theo một chiều khoảng 5 đến 10
lời các câu C
1
, C
2
, C
3
và thảo luận toàn lớp để
thống nhất câu trả lời đúng .
HS : Trả lời C
1
, C
2
, C
3
và thảo luận toàn lớp
về câu trả lời.
* Kết luận 2 : Nhiều vật sau
khi bị cọ xát có khả năng làm
sáng bóng đèn bút thử điện .
* Các vật sau khi bị cọ xát có
khả năng hút các vật khác và
làm sáng bóng đèn bút thử
điện đợc gọi là các vật nhiễm
điện hay các vật mang điện
tích .
II. Vận dụng
C
1
: Khi chải đầu bằng lợc
HS: Bằng cách cọ xát .
GV? Vật nhiễm điện có khả năng gì ?
HS: Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác hoặc làm sáng bóng đèn bút
thử điện .
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
Trang 1
GV? Hiện tợng cởi áo len đã nêu ở đầu bài tơng tự với hiện tợng chớp và sấm sét
xảy ra trong tự nhiên nh thế nào?
HS: Đọc phần có thể em cha biết, liên hệ giải thích hiện tợng cởi áo len.
6.HDVN : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 17.1 đến 17.3 SBT
- Chuẩn bị bài : Hai loại điện tích
===========================***&***==========================
Ngày soạn : 01/02/2009
Ngày giảng :07/02/2009
Tiết 20 Hai loại điện tích
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức:
- Biết có hai loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu
thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau .
- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử gồm : Hạt nhân mang điện tích dơng và các êlectrôn
mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện.
- Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dơng thiếu êlectrôn
2.Kĩ năng:
Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát
3.Giáo dục t tởng
Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm .
4.Trọng tâm: Kết luận vê hai loại điện tích
TG
1. Tổ chức tình huống học tập .
GV: ở bài trớc ta đã biết có thể làm cho các
vật nhiễm điện bằng cách cọ xát . Các vật
nhiễm điện có thể hút đợc các vật nhẹ khác .
Vậy nếu hai vật nhiễm điện để gần nhau
chúng có khả năng tơng tác với nhau nh thế
nào ?
HĐ2 : Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm
điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng
giữa chúng .
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1. gọi
một HS nêu cách tiến hành thí nghiệm.
Sau đó yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm 1
HS: Làm thí nghiệm 1 theo nhóm.
GV? Trớc khi cọ xát có hiện tợng gì đối với
hai mảnh nilon?
HS: Không cs hiện tợng gì.
GV? Hiện tợng xảy ra nh thế nào sau khi cọ
xát hai mảnh nilon?
HS: Sau khi cọ xát : Hai mảnh nilon đẩy
nhau
GV? Hai mảnh nilon khi cùng cọ xát vào
mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện giống nhau
hay khác nhau? Vì sao?
GV: Với hai vật giống nhau khác hiện tợng
có nh vậy không. Ta cùng tiến hành thí
nghiệm H 18.2
GV: Yêu cầu các nhóm chọn dụng cụ và tiến
nhiễm điện chúng có tơng tác với nhau
không ?
HS : Không
GV? Cọ xát thanh thuỷ tinh với lụa, đa lại
gần đũa nhựa, hiện tợng gì xảy ra ? Giải thích
?
HS: Thanh thuỷ tinh nhiễm điện hút thớc
nhựa .
GV? Cọ xát thanh nhựa và thanh thuỷ tinh
với cùng một mảnh lụa. Hiện tợng xảy ra nh
thế nào ?
HS: Thanh thuỷ tinh hút thớc nhựa mạnh hơn
.
GV: Yêu cầu HS Hoàn thành nhận xét trang
51 SGK .
HĐ4: Hoàn thành kết luận và vận dụng
hiểu biết về hai loại điện tích và lực tác
dụng giữa chúng .
GV: Yêu cầu HS Hoàn thành kết luận
GV: Thông báo qui ớc về điện tích .
HĐ5 : Tìm hiểu sơ lợc về cấu tạo nguyên
tử .
Thí nghiệm 2: Hình 18.2 SGK
* Nhận xét: Thanh nhựa sẫm
màu và thanh thuỷ tinh khi đợc
cọ xát thì chúng hút nhau do
chúng mang điện tích khác loại
.
* Kết luận : Có hai loại điện
tích . Các vật mang điện tích
hàng dài thì 1mm có khoảng 10 triệu nguyên
tử .
HĐ6 : Vận dụng
GV: Hớng dẫn HS vận dụng trả lời C
2
, C
3
,
C
4
.
ợc cọ xát bằng mảnh vải khô
mang điện tích âm, nên mảnh vải
mang điện tích dơng
II. Sơ lợc về cấu tạo
nguyên tử
SGK trang 51
III. Vận dụng
C
2
: Trớc khi cọ xát trong các vật
đều có điện tích dơng và điện
tích âm . Điện tích dơng ở hạt
nhân và điện tích âm ở các
êlectrôn.
C
3
: Trớc khi cọ xát các vật cha
nhiễm điện nên không hút các
dây nối hoạt động , đèn sáng .
2.Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm , sử dụng bút thử điện
3.Giáo dục t tởng
Trung thực, kiên trì , hợp tác trong hoạt động nhóm .
Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng đi
4.Trọng tâm : KL Dòng điện Nguồn điện
II. Chuẩn bị bài dạy:
1.HS: + 1 số loại pin , 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 mảnh len , 1 bút thử điện thông
mạch , 1 bóng đèn có đế , 5 dây dẫn
2.GV: + 1 ắc qui.
II. tiến trình bài dạy
1.ổn định ( 1)
2.Kiểm tra : (6)
Đề bài GV?
1. Có mấy loại điện tích? Nêu sự tơng tác giữa các vật mang điện tích? Nêu qui ớc về
điện tích dơng và điện tích âm?
2. Làm bài tập 18.1 và 18.2
Hai HS lên bảng trả lời, HS dới lớp lắng nghe và nhận xét .
Đáp án :
1. Có 2 loại điện tích. Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, Các vật mang
điện tích khác loại thì hút nhau. Điện tích trên thanh thuỷ tinh cọ xát với lụa là điện
tích dơng, điện tích trên thanh nhựa sẫm màu cọ sát với mảnh vải khô là điện tích âm.
2. Bài 18.1 : Chọn D
Bài 18.2: B:(+); C:(-); F:(-); H:(+)
3.Bài mới :
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
từ ổ điện đến thiết bị dùng điện nhng không có
dòng điện chạy qua (Không nhận thấy dấu
hiệu có dòng điện chạy qua) thì cũng không đ-
ợc tự mình sửa chữa nếu cha ngắt nguồn và cha
biết cách sử dụng để đảm bảo an toàn về điện.
HĐ3 : Tìm hiểu các nguồn điện thờng
dùng.
GV: Thông báo tác dụng của nguồn điện
H : Nghe và ghi vở .
GV? Nêu ví dụ về các nguồn điện trong thực
tế?
Yêu cầu HS chỉ ra cực dơng, cực âm trên
pin và ắc qui cụ thể.
HĐ4: Mắc mạch điện đơn giản .
GV: Treo hình 19.3 . Yêu cầu HS mắc mạch
điện trong nhóm theo hình 19.3 .
I.Dòng điện .
C
1
: a/ Điện tích của mảnh
phim nhựa tơng tự nh nớc
trong bình.
b/ Điện tích dịch chuyển
từ mảnh phim nhựa qua bóng
đèn đến tay ta tơng tự nh nớc
chảy từ bình A xuống bình B .
* Nhận xét : Bóng đèn bút
thử điện sáng khi các điện
tích dịch chuyển qua nó .
* Kết luận:
GV? Nêu cách phát hiện và kiểm tra để đảm
bảo mạch điện kín và đèn sáng.
HS: Trả lời .
HĐ5 : Vận dụng
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 19.1 SBT.
HS : Làm việc cá nhân giải bài 19.1 SB.
GV : Tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết
quả đúng và thông báo đó là điều cần ghi nhớ
trong bài học hôm nay .
GV: Yêu cầu HS vận dụng làm C
4
, C
5
, C
6
.
HS : Lần lợt trả lời C
4
, C
5
, C
6
và thảo luận toàn
lớp về các câu trả lời
III. Vận dụng
C
4
: Dòng điện là dòng các
điện tích dịch chuyển có hớng.
Trang 1
Tiết 22 chất dẫn điện và chất cách điện
dòng điện trong kim loại
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức:
- Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật
không cho dòng điện đi qua.
- Kể tên đợc một số vật dẫn điện ( hoặc vật liệu dẫn điện), vật cách điện (hoặc vật liệu
cách điện) thờng dùng.
- Biết đợc dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự dođịch chuyển có hớng.
2.Kĩ năng:
- Mắc mạch điện đơn giản .
- Làm thí nghiệm xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
3.Giáo dục t tởng
Có thói quen sử dụng điện an toàn
4.Trọng tâm : KL Chất dẫn điện-chất cách điện-Dòng điện trong kim loại
II. Chuẩn bị bài dạy:
1.HS: + 1 bóng đèn có phích cắm ( Bóng thắp sáng trong gia đình)
+ 2 pin, 1 bóng đèn pin nhỏ, 1 khoá, 5 dây dẫn.
+ 1 dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa dây điện, 1 ruột bút chì.
2.GV: +Bảng ghi kết quả thí nghiệm của các nhóm .
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Dây đồng
Vỏ nhựa
Dây thép
Ruột bút chì
Đánh dấu + cho vật dẫn điện, 0 cho vật cách điện .
II. tiến trình bài dạy
1.ổn định ( 1)
2.Kiểm tra :
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK
? Chất dẫn điện là gì ?
HS: Đọc mục I và trả lời câu hỏi của GV.
GV? Khi nào chất dẫn điện đợc gọi là vật
liệu dẫn điện ?
HS: Khi chất dẫn điện đợc dùng để làm các
vật hay bộ phận dẫn điện.
GV? Chất cách điện là gì ?
GV? Khi nào chất cách điện đợc gọi là vật
liệu cách điện .
HS: Khi đợc dùng để làm các vật hay bộ
phận cách điện .
GV? Trong bộ thí nghiệm (Dây đồng, vỏ
nhựa, ruột bút chì ) vật nào dẫn điện, vật nào
cách điện ?
HS: Dự đoán .
GV? Muốn kiểm tra vỏ bọc nhựa của dây
dẫn là vật dẫn điện hay cách điện ta làm thế
nào ?
HS: Nêu cách kiểm tra ( Mắc vào 2 mỏ kẹp
của dây dẫn trong mạch điện ).
GV? Dấu hiệu nào cho biết vật cần kiểm tra
là vật dẫn điện hay cách điện ?
HS: Nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra là vật
dẫn điện . Đèn không sáng thì vật cần kiểm
tra là vật cách điện .
GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm kiểm
tra theo nhóm . Nhắc nhở HS đầu tiên phải
chập 2 mỏ kẹp để đèn sáng .
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm . Ghi kết quả
GV: ở điều kiện thờng không khí không dẫn
điện nhng ở điều kiện đặc biệt nào đó thì
không khí vẫn có thể dẫn điện : Ví dụ không
khí giữa đám mây nhiễm điện mạnh và mặt
đất .
- Các loại nớc thờng dùng: Nớc máy, nớc
ma, nớc ao hồ đều đẫn điện trừ nớc nguyên
chất . Nh vậy , vật dẫn điện hay cách điện
chỉ có tính chất tơng đối , tuỳ thuộc vào từng
điều kiện cụ thể .
HĐ3 :Tìm hiểu dòng điện trong kim loại
GV? Nêu sơ lợc về cấu tạo nguyên tử ?
HS: Trả lời .
GV? Nếu nguyên tử thiếu 1 êlectrôn thì phần
còn lại của nguyên tử mang điện tích gì ? Tại
sao ?
HS: Mang điện tích dơng .
GV Thông báo : Các nhà khoa học đã khẳng
định rằng trong kim loại có các êlectrôn
thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự
do trong kim loại . Chúng đợc gọi là các
êlectrôn tự do .
GV: Cho HS quan sát hình 20.3
? Ký hiệu nào biểu diễn các êlectrôn tự
do, ký hiệu nào biểu điễn phần còn lại của
nguyên tử ?
HS: Lên bảng chỉ trên hình trả lời C
5
.
GV: Treo hình 20.4 cho HS quan sát . Yêu
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
Trang 1
Hoạt động của GV - HS Nội dung TG
HS: Trả lời C
6
và thảo luận toàn lớp về câu
trả lời . 1 HS lên vẽ thêm mũi tên cho mỗi
êlectrôn tự do .
GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang
56 SGK .
HĐ4: Vận dụng
GV? Chất dẫn điện là gì ? Chất cách điện là
gì ?
HS : Trả lời, HS khác nhận xét.
GV? Định nghĩa dòng điện trong kim loại.
HS : Trả lời .
GV: Yêu cầu HS vận dụng làm C
7
, C
8
, C
9
.
HS : Lần lợt trả lời C
7
, C
8
, C
- Chuẩn bị bài : Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện .
===========================***&***==========================
Ngày soạn : / /2008
Ngày dạy : / /2008
Tiết 23: Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
Trang 1
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức :
- HS biết vẽ đúng sơ đồ của mạch điện thực ( Hoặc ảnh vẽ, ảnh chụp của mạch điện
thực) loại đơn giản .
- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho .
- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng nh
chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
2. Kỹ năng :
- Mắc mạch điện đơn giản .
3. Giáo dục t tởng :
- Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn
điện .
4. Trọng tâm :Sơ đồ mạch điện và chiều dòng điện
II. Chuẩn bị bài dạy
1.HS: Học bài và chuẩn bị bài ở nhà
2.GV: 1 pin, 1 bóng đèn, 1 công tắc, 5 dây dẫn, 1 đèn pin ống tròn
II. tiến trình bài dạy
1.ổn định ( 1)
2.Kiểm tra : (6)
GV?
đồ mạch điện hình 19.3 SGK .
HS: Làm việc cá nhân vẽ sơ đồ mạch điện
hình 19.3 ( 1 HS lên bảng vẽ )
GV: Yêu cầu HS vẽ lại một sơ đồ khác
cho mạch điện hình 19.3 với vị trí các bộ
phận trong sơ đồ đợc thay đổi khác đi .
HS: Làm việc cá nhân thực hiện C
2
.
GV: Gọi 1 HS vẽ trên bảng . HS khác
nhận xét bài làm của bạn .
GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện
theo đúng sơ đồ đã vẽ ở trên ( C
2
), kiểm
tra và đóng mạch để đảm bảo mạch kín
đèn sáng .
HS: Mắc mạch điện theo nhóm .
GV: Kiểm tra những thao tác mắc sai của
HS
GV: Giơ cao bảng điện của 1,2 nhóm để
HS nhận xét cách mắc .
HĐ3 : Xác định và biểu diễn chiều
dòng điện qui ớc.
GV : Yêu cầu HS đọc thông báo mục II .
GV? Nêu qui ớc chiều dòng điện ?
HS: Đọc mục II và trả lời câu hỏi .
GV: Giới thiệu cách dùng mũi tên biểu
diễn chiều dòng điện trên sơ đồ mạch
điện.
III. Vận dụng
6
15
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
Trang 1
Hoạt động của GV - HS Nội dung TG
tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc
đèn pin dạng ống tròn thờng dùng .
HS: Hoạt động nhóm tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của của chiếc đèn pin dạng ống
tròn .
GV? Nguồn điện của đèn gồm mấy chiếc
pin ? Ký hiệu nào trong bảng trên tơng
ứng với nguồn điện này ? Thông thờng
cực dơng của nguồn lắp về phía đầu hay
phía cuối của đèn ?
HS: Trả lời C
6a
GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện của
đèn pin ? Dùng mũi tên biểu diễn chiều
dòng điện chạy trong mạch điện này ?
.
C
6
:
a/ Nguồn điện của đèn gồm 2 pin .
- Ký hiệu :
- Cực dơng của nguồn lắp về phía
4. Trọng tâm :Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng
II. Chuẩn bị bài dạy
1.HS: Học bài và chuẩn bị bài ở nhà
2.GV: : + 2 pin, giá lắp .
+ 1 bóng đèn pin , 1 công tắc, 5 dây nối .
+ 1 bút thử điện thông mạch , 1 đèn điốt phát quang ,3 mảnh giấy ăn, 1
số cầu chì nh ở mạng điện gia đình .
III. tiến trình bài dạy
1.ổn định ( 1)
2.Kiểm tra : (7)
GV?
1. Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên ký hiệu chiều dòng điện chạy trong
mạch khi công tắc đóng ?
2. Nêu qui ớc về chiều của dòng điện ? Bản chất dòng điện trong kim loại ? So sánh
chiều dòng điện theo qui ớc với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do trong kim
loại ?
1/
2/Chiều dòng điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của
nguồn điện .
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn dịch chuyển có hớng .
Chiều dòng điện theo qui ớc ngợc chiều với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do
trong kim loại .
3.Bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung TG
GV? Khi có dòng điện chạy trong mạch, ta
có nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn
chuyển động không ?
HS: Không .
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
GV: Dây tóc bóng đèn nóng lên khi có dòng
điện chạy qua . Dây sắt có dòng điện chạy
qua có nóng lên không ? Làm thí nghiệm thế
nào để biết ?
HS: Nêu phơng án thí nghiệm: Mắc dây sắt
vào mạch điện, cho dòng điện chạy qua xem
dây sắt có làm cháy giấy không .
GV: Tiến hành thí nghiệm .
HS: Quan sát và nêu kết quả thí nghiệm .
GV? Từ quan sát trên hãy cho biết dòng điện
đã gây ra tác dụng gì với dây sắt ?
HS:L Tác dụng nhiệt .
GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang
61 SGK .
GV Thông báo : Các vật nóng tới 500
0
C thì
bắt đầu phát ánh sáng nhìn thấy .
Yêu cầu HS hoàn thành nốt kết luận.
GV: Yêu cầu HS trả lời C
4
.
HS : Trả lời C
4
và thảo luận toàn lớp về câu
trả lời .
HĐ2 : Tìm hiểu tác dụng phát sáng của
dòng điện.
GV : Yêu cầu HS quan sát bóng đèn của bút
thử điện, kết hợp với hình 22.3 và nêu nhận
: Nhiệt độ nóng chảy của chì
là 327
0
C . Khi đó dây chì nóng
chảy và bị đứt ngắt mạch điện .
II. Tác dụng phát sáng
1. Bóng đèn bút thử điện .
13
12
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
Trang 1
Hoạt động của GV - HS Nội dung TG
xét về 2 đầu dây bên trong của nó .
HS: Quan sát bóng đèn của bút thử điện và
nêu đợc 2 đầu dây bên trong đợc tách rời
nhau.
GV: Cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy điện
đợc nối với dây pha để bóng đèn sáng . Yêu
cầu HS quan sát và trả lời C
6
.
HS: Trả lời C
6
.
GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang
61 SGK
GV: Yêu cầu HS quan sát đèn LED để thấy
rõ 2 bản kim loại khác nhau ( to, nhỏ) trong
, C
9
và thảo luận toàn lớp về
câu trả lời
C
6
: Bóng đèn bút thử điện sáng là
do vùng chất khí giữa 2 đầu dây
này phát sáng .
* Kết luận : Dòng điện chạy
qua chất khí trong bóng đèn
của bút thử điện làm chất khí
này phát sáng .
2. Đèn điốt phát quang .
C
7
: Tuỳ HS .
* Kết luận : Đèn đốt phát
quang chỉ cho dòng điện đi qua
theo một chiều nhất định và khi
đó đèn sáng.
III. Vận dụng
C
8
: Chọn E
C
9
: + Chạm 2 đầu dây đèn LED
vào 2 cực của pin . Nếu đèn
không sáng thì đổi ngợc lại .
Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng
3. Giáo dục t tởng :
- Ham hiểu biết , có ý thức sử dụng điện an toàn .
4. Trọng tâm :Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng
II. Chuẩn bị bài dạy
1.HS: Học bài và chuẩn bị bài ở nhà
2.GV: : +1 kim nam châm, 1 nam châm thẳng, vài đinh sắt nhỏ .
+ 1 chuông điện, 1 bộ nguồn 6V.
+ 1 ắc qui 12V ( Bộ nguồn AC/DC ), 1 bình điện phân dung dịch C
u
SO
4
+ 1 công tắc, 1 công tắc, 1 bóng đèn 6V, 6 dây dẫn .
III. tiến trình bài dạy
1.ổn định ( 1)
2.Kiểm tra : (6)
GV?
1. Nêu tác dụng của dòng điện đã học ở bài trớc và những ứng dụng của các tác dụng
đó trong thực tế. Làm bài 22.3 SBT
2. Làm bài 22.1 và bài 22.2 SBT .
Hai HS lên bảng trả lời , HS dới lớp lắng nghe và nhận xét .
=>1. Dòng điện có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng .
+ Tác dụng nhiệt: Dòng điện chayj qua bàn là, bếp điện, lò sởi điện... làm chúng nóng
lên.
+ Tác dụng phát sáng : ứng dụng để chế tạo ra đèn LED, bóng đèn bút thử điện....
Bài 22.3 : Chọn D
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
GV: Mắc mạch điện hình 23.1 và giới thiệu về
nam châm điện . Sau đó yêu cầu các nhóm
mắc mạch điện theo sơ đồ hình 23.1 SGK, đa
1 đầu cuộn dây lại gần các đinh sắt nhỏ, mẩu
dây đồng, nhôm . Rồi đa kim nam châm lại
gần 1 đầu cuộn dây và đóng công tắc .
HS : Mắc mạch điện hình 23.1 theo nhóm, tiến
hành thí nghiệm nh hớng dẫn của GV.
GV: Yêu cầu HS trả lời C
1
.
HS : Trả lời C
1
và thảo luận toàn lớp về câu trả
lời .
GV? Nếu đổi đầu cuộn dây, hiện tợng xảy ra
nh thế nào ?
HS : Nếu đảo đầu cuộn dây, cực nam của nam
châm lúc trớc bị hút, nay bị đẩy và ngợc lại .
GV : Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 63
I.Tác dụng từ .
- Tính chất từ của nam châm
- Nam châm điện
C
1
: a/ Cuộn dây hút đinh sắt,
không hút đồng nhôm .
b/ 1 cực của kim nam châm
bị hút, cực kia bị đẩy .
15
, C
4
và thảo luận toàn lớp về
câu trả lời .
GV thông báo : Hoạt động của nam châm điện
dựa vào tác dụng từ của dòng điện. Đầu gõ
chuông điện chuyển động làm cho chuông kêu
liên tiếp . Đó là biểu hiện tác dụng cơ học của
dòng điện .
HĐ3: Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng
điện .
GV:Giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm hình
23.3 SGK .
GV ? Trớc thí nghiệm 2 thỏi than có màu gì ?
HS : Màu đen .
GV? Quan sát đèn khi công tắc đóng và cho
biết dung dịch muối C
u
SO
4
là chất dẫn điện
hay chất cách điện ?
HS : Trả lời C
5
.
GV? Sau thí nghiệm có hiện tợng gì xảy ra với
các thỏi than ?
HS : Trả lời C
6
.
hút miếng sắt và đầu gõ chuông
lại gõ vào chuông làm chuông
kêu. Mạch lại bị hở ... Cứ nh
vậy chuông kêu liên tiếp chừng
nào công tắc còn đóng .
II. Tác dụng hoá học .
Quan sát thí nghiệm của giáo
viên .
C
5
: Đèn sáng . Dung dịch muối
CuSO
4
là chất dẫn điện .
C
6
: Sau khi có dòng điện chạy
qua, thỏi than đợc nối với cực
âm của nguồn điện biến đổi
màu thành màu đỏ nhạt .
8
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
Trang 1
Hoạt động của GV - HS Nội dung TG
chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá học .
GV : Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang
114 .
HS : Thảo luận và hoàn thành kết luận .
C
7
: Chọn C
C
8
: Chọn D
5
5
4.Luyện tập: (2) Bài 23.2 SBT
5.Củng cố :(2) Ghi nhớ SGK
6.HDVN :(1)
- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 23.1 và 23.4 SBT
- Đọc phần có thể em cha biết
- Chuẩn bị bài : Ôn tập phần chơng III đã học, chuẩn bị cho tiết ôn tập, làm đề c-
ơng 6 câu hỏi phần tự kiểm tra.
===========================***&***==========================
Ngày soạn :10/3/2009
Ngày dạy : 21/3/2009
Tiết 26: ôn tập
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung
Giáo án: Vật lý 7
Trang 1
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức :
- Ôn tập một số kiến thức về điện học: Sự nhiễm điện do cọ xát, hai loại điện tích,
dòng điện nguồn điện, chất dẫn điện và chất cách điện, dòng điện trong kim loại, sơ
đồ mạch điện, chiều dòng điện, các tác dụng của dòng điện .
Hoạt động của GV - HS Nội dung TG
HĐ1 : Củng cố kiến thức cơ bản .
GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS : Trả lời 6
câu hỏi phần tự kiểm tra trang 85 SGK .
I. Tự kiểm tra
C
1
: Có thể làm nhiều vật nhiễm
điện bằng cách cọ xát .
C
2
: Có 2 loại điện tích là điện d-
10
Giáo viên: Dơng Ngô Tuyển
Trờng THCS Vân Trung