Đào Văn Hoa - Trường tiểu học Lam Sơn Tuần 4
TUẦN 4
Ngày soạn: ngày 23 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC:
Những con sếu bằng giấy
I.Mục đích, yêu cầu:
-Luyện đọc:
+Đọc đúng các tên người, tên đòa lí nước ngoài: Xa-da-cô Xa-da-ki, Hi-rô-si-ma,Na-ga-da-
ki.
+Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả
nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình
của thiếu nhi.
-Hiểu được:
+Nghóa các từ: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.
+Nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà
bình của thiếu nhi.
II. Chuẩn bò: GV: Tranh minh họa bài đọc SGK. Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn h
luyện đọc diễn cảm.
HS: Đọc, tìm hiểu bài.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài: Lòng dân (đọc phân vai) và trả lời câu hỏi.
H.An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
H.Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
H.Nêu ý nghóa đoạn kòch.
-GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Luyện đọc:
-GVnhận xét (kết hợp cho HS quan sát tranh) và chốt ý.
Ý 2: Khát vọng sống của Xa-da-cô.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK.
-Yêu cầu HS nêu ý 3.
- GV nhận xét chốt lại và rút ý 3.
Ý 3: Ước vọng hòa bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma.
H: Câu chuyện muốn nói điều gì? – Gv chốt và ghi đại ý:
Đại y ù : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng
sống , khát vọng hoà bình của thiếu nhi.
-1 HS đọc toàn bài.
-HS đọc thầm đoạn 1 và 2; trả
lời câu hỏi 1SGK, HS khác bổ
sung.
-HS nhận xét rút ý 1.
-HS đọc thầm đoạn 3; trả lời
câu hỏi 1 SGK, HS khác bổ
sung.
-HS nhận xét rút ý 2.
-HS đọc thầm đoạn 4 trả lời
câu hỏi 3 SGK – rút ý 3.
-Trả lời câu hỏi – rút đại ý.
-Đọc đại ý.
Câu 1: Xa-da-cô bò nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi Mó ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật
Bản.
Câu 2: Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào
một truyền thuyết nói rằng nếu đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
Câu 3: a)Để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu
bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô.
b) Để bày tỏ nguyện vọng hoà bình, khi Xa-dâ-cô chết các bạn quyên góp tiền xây dựng đài
tưởng nhớ những nạn nhân đã bò bom nguyên tử sát hại. Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể
KHOA HỌC:
Từ tuổi vò thành niên đến tuổi già
I. Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nắm được một số đặc điểm chung của tuổi vò thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già, xác
đònh được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
-HS biết quan sát tranh ở SGK và vận dụng thực tế cuộc sống nhận biết được độ tuổi vò
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già và tuổi bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời.
- Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của cơ thể con người.
II. Chuẩn bò:
- GV: Nội dung bài ; Hình trang 16, 17 SGK.
- HS sưu tầm các tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các
nghề khác nhau (HS, sinh viên, người bán hàng rong, nông dân, công nhân,…).
III. Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi dưới 3 tuổi?
H:Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi từ 6 đến 10 tuổi?
H: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con
người? - Nhận xét và ghi điểm cho từng HS.
3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
HĐ1:Tìm hiểu về đặc điểm của con người ở từng giai
đoạn:
MT: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vò
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
-Yêu cầu HS theo nhóm đọc thông tin trang 16; 17
SGK và thảo luận về đặc điểm nổi bật của từng giai
-HS theo nhóm đọc thông tin
và xã hội. Trong những năm đầu của giai đoạn này, tầm vóc và thể lực
của chúng ta phát triển nhất. Các cơ quan trong cơ thể đều hoàn thiện.
Lúc này, chúng ta có thể lập gia đình, chòu trách nhiệm với bản thân,
gia đình và xã hội.
Tuổi già (60
hoặc 65 tuổi
trở lên)
Ở tuổi này, cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan
giảm dần. Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng
sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
HĐ2: Tổ chức trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời?”
Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vò
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần
trên. Xác đònh được mình đang ở tuổi nào.
- GV kiểm tra việc chuẩn bò ảnh của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nội dung:
* Giới thiệu cho nhau nghe về bức ảnh mà mình
sưu tầm được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời? Giai đoạn này có đặc
điểm gì?
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
HĐ3: Tìm hiểu về ích lợi của việc biết được các giai
đoạn phát triển của con người:
MT: HS xác đònh đựoc bản thân đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời và lợi ích của nó.
-HS giới thiệu cho nhau biết về
người trong ảnh mà mình sưu tầm
được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ
I. Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
-HS hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có quyền được
tham gia ý kiến và quyết đònh những vấn đề của trẻ em.
- HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống, có kỹ năng ra quyết đònh,
kiên đònh với ý kiến của mình.
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm đổ lỗi cho
người khác.
II. Chuẩn bò:
GV: Ghi các tình huống của bài tập 3 vào bảng phụ.
HS: -Tìm hiểu trước cách xử lí tình huống bài tập 3 trang 8.
-Nhớ một số mẩu chuyện của bản thân chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc thiếu
trách nhiệm về việc làm của mình.
III. Các hoạt động dạy & học:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi: H: Nêu ghi nhớ?
3. Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
5
Đào Văn Hoa - Trường tiểu học Lam Sơn Tuần 4
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ 1:Xử lí tình huống (Bài tập 3,SGK /8)
-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 3 SGK.
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống GV giao.
-GV dán lên bảng từng tình huống một. Yêu cầu đại
diện các nhóm lên bảng trình bày cách xử lí tình huống
của nhóm mình, cả lớp trao đổi, bổ sung.
trình bày cách xử lí tình huống
của nhóm mình.
-HS theo nhóm 2 kể cho nhau
nghe về câu chuyện của mình.
-HS trình bày câu chuyện trước
lớp.
-Rút ra bài học qua câu chuyện
của mình.
4. Củng cố – Dặn dò:
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
-Dặn HS luôn có trách nhiệm về việc làm của mình. Chuẩn bò bài sau: “Có chí thì nên”.
_____________________________________
TOÁN: Ôn tập và bổ sung về giải toán
6
Đào Văn Hoa - Trường tiểu học Lam Sơn Tuần 4
I.Mục tiêu:
-Giúp HS làm quen với bài toán tỉ lệ.
-HS biết cách giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ.
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II. Chuẩn bò: GV: Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ.
HS: Sách, vở toán.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh:
2. kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp.
Tổng của 2 số bằng 760. Tìm hai số đó biết
3
1
số thứ nhất bằng
5
nhiêu lần.
- GV nhận xét và chốt lại:
Tóm tắt: 2giờ : 90km
-HS đọc.
-HS quan sát trả lời, HS
khác bổ sung.
-HS trao đổi nhóm 2 em, trả
lời, nhóm khác bổ sung.
-HS nhắc lại.
-HS đọc đề, tìm hiểu.
-1 em lên bảng tóm tắt, lớp
tóm tắt vào giấy nháp.
-HS trao đổi nhóm 2 em tìm
cách giải bài toán.
-HS trình bày cách giải của
mình trước lớp, nhóm khác
bổ sung thêm cách giải.
7
Đào Văn Hoa - Trường tiểu học Lam Sơn Tuần 4
4giờ : ? km
Bài giải
Cách 1: Cách 2:
1 giờ ô tô đi được: 4 giờ gấp 2 giờ số lần:
90 : 2 = 45(km) 4 : 2 = 2 (lần)
4 giờ ô tô đi được: 4 giờ ô tô đi được:
45 x 4 = 180(km) 90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km Đáp số: 180 km
Cách 1: Bước tính thứ nhất là bước rút về đơn vò.
Cách 2: Bước tính thứ nhất là bước tìm tỉ số.
cái phải tìm của bài toán và
tìm cách giải phù hợp cho
bài toán.
-Thứ tự HS lên bảng tóm tắt
và giải, HS khác làm vào
vở. Sau đó nhận xét bài bạn
trên bảng sửa sai.
8
Đào Văn Hoa - Trường tiểu học Lam Sơn Tuần 4
Đáp số : 84 người.
b. Tóm tắt: 1000 người : 15 người
4000 người : …. người?
Bài giải:
Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 15 x 4 = 60 (người)
Đáp số: 60 người.
4. Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại 2 cách giải của dạng toán tỉ lệ.
5. Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bò bài: “Luyện tập”.
Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: ngày 24 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2006
CHÍNH TẢ:
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ (Nghe – viết)
I. Mục đích yêu cầu:
-HS nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, nắm được quy tắc
viết dấu thanh trong tiếng có âm chính là nguyên âm đôi.
-HS có kó năng nghe – viết đúng chính tả, viết đúng một số tên phiên âm tiếng nước ngoài,
vận dụng làm tốt phần bài tập.
-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp.
khuất phục, xâm lược, dụ dỗ.HS khác viết vào giấy
nháp.
- GV nhận xét các từ HS viết.
HĐ2: Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức
trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ
viết sai.
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.
-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm từ
cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2 lượt.
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại
bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở
theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.
- GV chấm bài của tổ, n/xét cách trình bày và sửa sai.
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác đònh yêu cầu của bài tập,
nêu 2 tiếng in đậm: nghóa, chiến.
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em với nội
dung:
* Điền tiếng nghóa và chiến vào mô hình cấu tạo vần,
nêu sự khác và giống nhau (giữa phần vần, âm cuối) của 2
tiếng.
- Gọi HS nhận xét bài, GV chốt lại:
*Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính là nguyên âm
đôi;
* Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghóa
không có âm cuối.
Bài 3:
10
Đào Văn Hoa - Trường tiểu học Lam Sơn Tuần 4
-Gv nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:
* Trong tiếng nghóa (không có âm cuối) dấu thanh đặt
chữ cái đầu”i”
* Trong tiếng chiến (có âm cuối n) dấu thanh đắt chữ
cái thứ hai “ê”.
-GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ thêm về một số tiếng
có âm chính là nguyên âm đôi (trường hợp không có âm
cuối, có âm cuối) để minh họa.
-HS lấy một số ví du.ï
4. Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt.
-HS nêu lại quy tắt viết dấu thanh.
-Nhắc HS viết đúng vò trí của dấu thanh khi viết bài, chuẩn bò bài tiếp theo.
_____________________________________
LỊCH SỬ:
Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
I. Mục tiêu:
- Qua bài học HS nắm được những biến đổi về kinh tế, xã hội nước ta do chính sách khai
thác thuộc đòa của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Hiểu được sự quan hệ
giữa kinh tế và xã hội Việt Nam.
-HS trình bày được những điểm biến đổi cơ bản về kinh tế, xã hội nước ta cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX.
- Giúp HS hiểu được lòch sử đất nước, con người Việt Nam thời kỳ này; g/dục lòng yêu
nước.
II. Chuẩn bò:
GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (để giới thiệu các vùng kinh tế ), phiếu học tập.
HS: Đọc, tìm hiểu bài.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Câu 1: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam
có những thay đổi gì (về kinh tế, về xã hội)?
Câu 2: Giai cấp công nhân ra đời có ý nghóa gì?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và chốt
lại:
Câu 1: Những chuyển biến về kinh tế VN: Những ngành mới ra
đời như khai thác mỏ, sản xuất hàng hóa, dệt…nhằm phục vụ
cho Pháp, xây dựng nhiều nhà máy đồn điền, các hệ thống giao
thông vận tải được hình thành, thành thò phát triển.
* Những chuyển biến về xã hội VN: Xuất hiện những giai cấp
mới, tầng lớp mới: chủ xưởng, nhà buôn viên chức; trí thức;
công nhân…
Câu 2: Giai cấp công nhân ra đời sẽ noi gương giai cấp công
nhân thế giới (Nga) để tiến hành cuộc cách mạng lật đổ ách
thống trò giải phóng nước nhà.
HĐ 3: Rút ra bài học.
-Yêu cầu HS trả lời: Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX xã hội Việt Nam có những thay đổi gì?
-GV nhận xét ý kiến HS và rút ra bài học .
nhân, HS khác bổ sung.
-Nhóm 3 em thảo luận trả lời
các nội dung GV đưa ra; cử
thư ký ghi kết quả thảo luận.
-Đại diện nhóm trình bày trước
lớp, nhóm khác nhận xét bổ
sung.
-HS trả lời, HS khác bổ sung.
-Vài HS đọc bài học.
4. Củng cố - Dặn dò:
-GV n/xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm tích cực, nhắc nhở HS chưa cố gắng.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc và tìm từ trái nghóa trong câu tục
ngữ: Chết vinh còn hơn sống nhục.
-GV nhận xét chốt lại: chết / sống ; Vinh (được kính trọng
đánh giá cao) / nhục (xấu hổ vì bò khinh bỉ)
Bài 3 Yêu cầu 1 em đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
H: Cách dùng từ trái nghóa trong câu tục ngữ trên có tác
dụng gì?
-GV chốt lại: Cách dùng từ trái nghóa trong câu tục ngữ
trên tạo hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất
cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm
còn hơn sống mà bò người đời khinh bỉ.
H: Thế nào là từ trái nghóa và tác dụng củaviệc dùng từ
trái nghóa? (Làm nổi bật những sự đối lập ta muốn nói đến).
-GV nhận xét đánh giá chốt lại đó chính là phần ghi nhớ
của bài học. Yêu cầu HS đọc bài học ở SGK.
-Yêu cầu HS tìm từ trái nghóa.
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập:
-HS đọc to bài 1, cả lớp đọc
thầm tìm từ in đậm, trao đổi
nhóm 2 em so sánh nghóa
của các từ in đậm đó.
-HS làm việc cá nhân tìm từ
trái nghóa.
-1 em đọc, lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét.
-2-3 em trả lời, bổ sung.
-HS đọc bài học ở SGK.
-HS tìm từ trái nghóa.
+ Chúng em ai cũng thích hoà bình, ghét chiến tranh.
-GV chấm bài, nhận xét.
-HS đọc, nêu yêu cầu.
-4 em bảng làm, lớp dùng
bút chì gạch dưới ở sách.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
-Đọc bài, xác đònh yêu cầu.
-Bài 2, HS làm cá nhân vào
vở, 3 HS lên bảng làm.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
-Nêu cách hiểu các thành
ngữ, tục ngữ.
-Đọc bài, xác đònh yêu cầu.
-HS làm vào vở, 4 em thứ tự
lên bảng làm.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
-Bài 4, HS làm cá nhân vào
vở.
4. Củng cố:
-Yêu cầu HS trả lời thế nào là từ trái nghóa và tác dụng của việc dùng từ trái nghóa?
5. Dặn dò:
-Về nhà học thuộc ghi nhớ, các thành ngữ tục ngữ trong bài; tập vận dụng từ trái nghóa khi
nói, viết; chuẩn bò bài: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”.
-GV nhận xét tiết học.
__________________________________________________
TOÁN:
Luyện tập
14
Đào Văn Hoa - Trường tiểu học Lam Sơn Tuần 4
24 000 : 12 = 2 000 (đồng)
Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng)
Đáp số : 60 000 đồng.
Bài 2 :
- GV có thể gợi ý: biết giá một bút chì không đổi, em hãy nêu
mối quan hệ giữa số bút muốn mua và số tiền phải trả?
Tóm tắt: 2 tá = 24 cái
24 bút : 30 000 đồng
-HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4,
SGK, nêu yêu cầu của bài tập.
-HS thứ tự lên bảng làm, HS
khác làm vào vở.
15