ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN SỰ CỘNG TÁC GIỮA CÁC NHÂN VIÊN
NGÀNH THANH TRA TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. NGUYỄN PHÚC NGUYÊN
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ VĂN HUY
Phản biện 2: TS. NGUYỄN VĂN HÙNG
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định mô hình.
2
- Đề ra một số giải pháp nhằm làm tăng sự cộng tác, phối hợp
trong công việc, từ đó nâng cao hiệu quả lao động của ngành.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Luận văn khảo sát, tìm
hiểu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự cộng tác và các
nhân tố ảnh hưởng đến sự cộng tác giữa các nhân viên. Thông qua
việc thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi, qua phân tích thống kê sẽ
xác định yếu tố nào ảnh đến sự cộng tác trong công việc.
Để việc nghiên cứu có hiệu quả, đề tài luận văn tốt nghiệp này
tập trung nghiên cứu trong phạm vi:
- Về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến sự cộng tác giữa các nhân viên trong ngành thanh tra tại
thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian: thời gian thực hiện khảo sát là từ tháng 5 đến
tháng 6 năm 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành qua ba bước:
- Bước 1: Nghiên cứu định tính
- Bước 2: Nghiên cứu định lượng
- Bước 3: Gợi ý một số giải pháp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận
+ Khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận liên quan
đến sự cộng tác, gắn kết, thúc đẩy nguồn nhân lực của đội ngũ công
chức, người lao động ngành thanh tra nói riêng.
+ Nghiên cứu cung cấp các thang đo dùng để đo lường sự
Experience and Evolution of Trust: Implications for Cooperation and
Teamwork“ (Jones and George, 1998) đã đề xuất mô hình để kiểm
tra mối liên hệ giữa lòng tin với mức độ cộng tác.
4
Đi sâu hơn về sự ảnh hưởng của lòng tin đến sự cộng tác, mô
hình nghiên cứu của Robert M. Morgan và Shelby D. Hunt (1994)
trong nghiên cứu “The commitment - trust theory of relationship
marketing” (Morgan and Hunt, 1994) cho thấy 7 nhân tố có sự ảnh
hưởng đến sự cộng tác với các mức độ khác nhau: lòng tin, hành
động mang tính cơ hội và sự cam kết là các nhân tố có ảnh hưởng lớn
nhất đến sự cộng tác, trong đó hành động mang tính cơ hội có hệ số
hồi quy âm, biểu thị mối quan hệ ngược chiều. [13]
Kết quả nghiên cứu của Sue R. Faerman, David P. McCaffrey
và David M. Van Slyke cho thấy sự kết hợp và tương tác của 4 yếu
tố này ảnh hưởng đến sự cộng tác cũng quan trọng như từng yếu tố
riêng biệt. [15]
Bên cạnh đó, nghiên cứu “Cooperation and stress: Exploring
the differential impact of job satisfaction, communication and
culture” của Rachid Zeffane (2002) và “Studies of individualism collectivism: Effects on cooperation in group” của Wagner, John A
III (1995) đã đi sâu vào các yếu tố cụ thể dựa trên các lý thuyết về sự
cộng tác để đánh giá mức độ ảnh hưởng cũng như cách thức cộng tác
của các đối tượng trong lĩnh vực kinh doanh và học tập.
Đây là những cơ sở lý thuyết, những nghiên cứu mang tính
định hướng để ứng dụng xây dựng mô hình trong luận văn này.
5
CHƢƠNG 1
gồm nhiều người cung cấp thông tin. [3]
Nghiên cứu này không chỉ được ứng dụng riêng trong lĩnh vực
marketing để phân tích hành vi của nhà sản xuất - nhà phân phối mà
còn là tiền đề phân tích động lực thúc đẩy sự cộng tác dưới khía cạnh
sự tin tưởng, truyền thông và sự phụ thuộc.
1.2.3. Mô hình nghiên cứu của Gareth R.Jones và Jennifer
M.George (1998)
Khác với Anderson và Narus (1990), mô hình của Gareth R.
Jones và Jennifer M. George tập trung vào một loại hành vi hợp tác
quan trọng trong các tổ chức: hợp tác giữa các cá nhân và làm việc
theo nhóm. Mô hình này gồm 7 nhân tố: khẳng định vai trò, quan hệ
cộng đồng; sự tin tưởng; hành vi tìm kiếm sự giúp đỡ; tự do trao đổi
kiến thức, thông tin; sự hy sinh nhu cầu cá nhân và thái độ hợp tác
cao.
Mô hình nghiên cứu này được ứng dụng để phân tích các nhân
tố liên quan đến niềm tin ảnh hưởng đến sự cộng tác trong công việc.
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ CỘNG TÁC
1.3.1. Nghiên cứu của Rachid Zeffane (2002)
Hình 1.4. Mô hình nghiên cứu của Rachid Zeffane [12]
Nghiên cứu được tiến hành thông qua bảng câu hỏi đánh giá
bằng thang đo Likert. Cách thức thực hiện là tiến hành khảo sát trên
7
1.361 nhân viên, từ đó thu được 936 câu trả lời hợp lệ. Sau đó, tác
giả tập trung vào 2 bộ phận là bộ phận Doanh nghiệp và bộ phận
Dịch vụ. Có 397 câu trả lời sử dụng được từ hai bộ phận này. [12]
Kết quả cho thấy việc giao tiếp với nhà quản lý có ảnh hưởng
lớn nhất đến sự cộng tác giữa các nhân viên, kế đến là sự hài lòng
tác trong mô hình nghiên cứu của Robert M. Morgan và Shelby D.
Hunt là tương đối phức tạp, song số lượng mẫu tham gia quan sát
không nhiều, và chỉ trong nội bộ ngành sản xuất lốp xe tại Mỹ, nên
nghiên cứu vẫn còn hạn chế.
Như vậy, các nghiên cứu và quan điểm về sự cộng tác trong
công việc ở một số quốc gia cho thấy sự khác nhau giữa các tác giả.
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ CỘNG TÁC
1.4.1. Nhóm yếu tố thuộc về cá nhân
1.4.2. Nhóm yếu tố thuộc về môi trƣờng bên ngoài
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
9
CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH THANH TRA TẠI THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
2.1.1. Khái quát chung
a. Thanh tra thành phố
b. Thanh tra các sở
c. Thanh tra quận, huyện
2.1.2. Thực trạng công tác cán bộ và các vấn đề cần giải
quyết
Trong những năm qua, kết quả công tác của toàn ngành thanh
tra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã có nhiều kết quả đáng ghi
nhận.
- Về công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành:
Qua thanh tra, kiểm tra đã phát hiện sai phạm 16.027,3 triệu đồng và
kiến nghị thu hồi số tiền 10.423 triệu đồng nộp ngân sách nhà nước,
5.581,32 triệu nộp quỹ bảo hiểm xã hội; xử phạt vi phạm hành chính
11
2.2.2. Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu đề xuất
a. Cơ sở hình thành
Có 8 nhân tố ảnh hưởng đến sự cộng tác của các nhân viên
ngành thanh tra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được đưa vào
nghiên cứu cho đề tài gồm: cấp trên; đồng nghiệp; quan hệ phụ
thuộc; văn hóa, môi trường làm việc; sự tự chủ; sự hài lòng; sự trao
đổi thông tin và lòng tin.
Bảng 2.1. Cơ sở hình thành 8 thang đo nhân tố trong mô hình
TT
Thang đo nhân tố
1
Cấp trên
2
Đồng nghiệp
3
Quan hệ phụ
thuộc
4
Văn hóa, môi
Van Slyke (2001)
Erez và Earley (1987); John A. Wagner III
(1995); Gareth R. Jones và Jennifer M.
George (1998)
Rachid Zeffane (2002); Sue R. Faerman,
David P. McCaffrey và David M. Van Slyke
(2001)
Robert M. Morgan và Shelby D. Hunt (1994);
Gareth R. Jones và Jennifer M. George
(1998); Anderson và Narus (1990); Cengiz
Yilmaz, Ebru Tumer Kabadayi (2006)
Anderson và Narus (1990); Robert M.
Morgan và Shelby D. Hunt (1994); Gareth R.
Jones và Jennifer M. George (1998)
12
b. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình đánh giá sự cộng tác giữa các nhân viên trong ngành
thanh tra (CTA) có phương trình tuyến tính được thể hiện như sau:
CTA = α0 + α 1X1 + α 2X2 + … + α8X8 + ei
Đặt giả thuyết cho mô hình như sau:
- Giả thuyết H1: Nhân tố X1 “Cấp trên” có ảnh hưởng đồng
biến đến CTA;
- Giả thuyết H2: Nhân tố X2 “Đồng nghiệp” có ảnh hưởng
đồng biến đến CTA;
- Giả thuyết H3: Nhân tố X3 “Quan hệ phụ thuộc” có ảnh
hưởng đồng biến đến CTA;
- Giả thuyết H4: Nhân tố X4 “Văn hóa, môi trường làm việc”
có ảnh hưởng đồng biến đến CTA;
2.3.7. Thang đo biến trao đổi thông tin
Thang đo biến trao đổi thông tin được ký hiệu TT gồm 4 biến
quan sát TT1 đến TT4.
2.3.8. Thang đo biến lòng tin
Thang đo biến lòng tin được ký hiệu LT gồm 4 biến quan sát
LT1 đến LT4.
2.3.9. Thang đo biến sự cộng tác
Thang đo biến sự cộng tác được ký hiệu CTA gồm 3 biến
quan sát CTA1 đến CTA3.
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1. Nghiên cứu định tính
a. Đối tượng phỏng vấn sâu
Trong nghiên cứu này, đối tượng phỏng vấn sâu là các công
chức am hiểu và kinh nghiệm lâu năm trong ngành thanh tra.
b. Nội dung phỏng vấn sâu
Nội dung phỏng vấn xoay quanh việc khám phá quan điểm
của các cá nhân về sự cộng tác và các yếu tố ảnh hưởng đến sự cộng
tác, bao gồm 2 phần:
- Phần 1: Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự cộng tác
theo mô hình lý thuyết đã xây dựng và đề xuất các yếu tố mới (nếu
14
có) phù hợp với đặc điểm của ngành.
- Phần 2: Xác định độ phù hợp của các thang đo và sắp xếp
các yếu tố đã thảo luận để đưa ra thang đo hoàn chỉnh nhằm thiết kế
bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức.
c. Kết quả phỏng vấn sâu
Những người được phỏng vấn đa số đều đồng ý các nhân tố đo
lường sự cộng tác mà tác giả đã nêu ra dùng để xây dựng mô hình
chức, người lao động ngành thanh tra trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng tính đến cuối quý I/2017. Kết quả thu về 209 phiếu, qua kiểm
tra các phiếu đều hợp lệ và đạt yêu cầu phân tích.
3.1.2. Mô tả mẫu thu thập
Dữ liệu phân tích dùng cỡ mẫu N = 209. Sau đây là các thông
tin về mẫu nghiên cứu:
a. Về giới tính
Bảng 3.1. Thống kê mô tả mẫu theo giới tính
Số quan sát hợp lệ
Tần suất
Tỷ lệ
Tỷ lệ tích lũy
137
65.6
65.6
Biến 1. Nam
kiểm 2. Nữ
72
34.4
100.0
soát Tổng
209
100.0
(Nguồn: Dữ liệu phân tích trên SPSS 20.0)
Kết quả cho thấy: có 72 Nữ và 137 Nam trả lời phỏng vấn, số
lượng Nam nhiều hơn Nữ (Nam: 65,6%, Nữ: 34,4%).
b. Về độ tuổi
Kết quả cho thấy: Số người từ 36 - 55 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất
với 114 người trả lời (chiếm 54,5%), tiếp theo độ tuổi từ 25 - 35 có
47 người trả lời phỏng vấn (chiếm 22,5%) chiểm tỷ lệ cao thứ 2. Kết
CRONBACH’S ALPHA
3.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA (Exploratory
Factor Analysis)
3.3.1 Phân tích nhân tố với biến độc lập
a. Phân tích lần thứ nhất
17
b. Phân tích lần thứ 2
c. Kết luận
3.3.2. Kiểm tra độ tin cậy của các biến sau khi phân tích
EFA
Sau khi phân tích EFA để loại những biến không phù hợp (hay
những biến “rác”) trong nghiên cứu, tiến hành kiểm tra độ tin cậy
của các nhân tố này để có cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Hệ số
Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ
của các mục hỏi trong thang đo với nhau.
Thực hiện kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha
của các nhân tố còn lại sau khi kiểm định EFA. Kết quả phân tích
của các nhân tố đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6, đạt yêu
cầu nghiên cứu.
3.3.3. Phân tích nhân tố với biến phụ thuộc
Kiểm định độ phù hợp của phương pháp phân tích bằng hệ số
KMO and Bartlett’s Test.
3.3.4. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
Các giả thuyết cho mô hình hiệu chỉnh sẽ được xây dựng dựa
trên chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến sự cộng tác
của các nhân viên ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng. Trong mô
hình hiệu chỉnh này, có 5 yếu tố tác động đến sự cộng tác là: Sự phụ
thuộc và trao đổi, tính dân chủ, sự hài lòng, sự hỗ trợ, cấp trên.
nghiên cứu trước thông qua các kết quả nghiên cứu. Thang đo được
kiểm định độ tin cậy bằng phương pháp Cronbach’s Alpha. Quá trình
phân tích kết quả nghiên cứu định lượng như phân tích nhân tố khám
phá EFA, phân tích hồi quy được thực hiện thông qua sự hỗ trợ của
phần mềm SPSS 20.0 để xử lý và phân tích dữ liệu.
4.1.2. Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Sau quá trình khảo sát và xử lý số liệu, phân tích hồi quy cho
19
kết quả cuối cùng xác định được ba yếu tố ảnh hưởng đến sự cộng
tác là:
- Sự phụ thuộc và trao đổi có ảnh hưởng đến sự cộng tác giữa
các nhân viên ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng.
- Tính dân chủ có ảnh hưởng đến sự cộng tác giữa các nhân
viên ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng.
- Sự hài lòng có ảnh hưởng đến sự cộng tác giữa các nhân
viên ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng.
Vậy, mục tiêu chính của đề tài là xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến sự cộng tác giữa các nhân viên ngành thanh tra tại thành
phố Đà Nẵng đã được xác định.
4.2. BÌNH LUẬN VỀ KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.2.1. Sự phụ thuộc, trao đổi
Sự phụ thuộc và trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong một
đơn vị có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong ngành thanh tra, đặc
thù công việc cần sự phối hợp chặt chẽ, trao đổi thông tin qua lại
giữa các bộ phận là một yêu cầu khách quan. Vì vậy, muốn tăng
cường sự cộng tác, việc trao đổi giữa các bộ phận phải được đẩy
mạnh.
Đề xuất giải pháp:
cơ chế phối hợp, cơ chế khen thưởng, kỷ luật giữa các phòng ban,
giữa các bộ phận, giữa các cơ quan cùng cấp để có sự thống nhất và
thông báo rộng rãi cho toàn bộ công chức, người lao động trong
ngành được biết và thực hiện, nâng cao tính tự giác và tinh thần tự
chủ trong công việc.
Xây dựng đội ngũ công chức, người lao động có tác phong,
trình độ, cách giao tiếp ứng xử, lối sống văn hoá lành mạnh, văn
minh…, phù hợp với công cuộc cải cách hành chính, đổi mới phương
thức hoạt động và hiện đại hóa công sở của cơ quan; thể hiện tác
21
phong của người cán bộ, công chức, “kỷ cương, liêm chính, hiệu
quả”.
4.2.3. Sự hài lòng
Không chỉ riêng đối với sự cộng tác, sự hài lòng luôn là một
trong những yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa quan trọng đến nhiều mặt.
Đề xuất giải pháp:
- Về vấn đề đào tạo kiến thức, kỹ năng: Cơ quan, đơn vị nên tổ
chức cho những công chức, người lao động có triển vọng phát triển
được đi đào tạo; tổ chức các buổi, các lớp đào tạo ngắn hạn cho công
chức, người lao động; hỗ trợ học phí một phần hay toàn phần cho
công chức, người lao động chọn học các lớp đào tạo kiến thức phục
vụ cho công việc.
Đào tạo không chỉ tập trung vào đào tạo kiến thức chuyên môn
công việc mà còn phải bao gồm đào tạo về kỹ năng quản lý, giao
tiếp, thương lượng, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian...
- Về cơ hội thăng tiến, phát triển: Công chức, người lao động
luôn kỳ vọng vào điều kiện làm việc với cơ hội thăng tiến rộng mở
đáp ứng được mục tiêu nghề nghiệp của họ, với môi trường làm việc
- Phần nghiên cứu định lượng, đã thực hiện phỏng vấn với các
đối tượng là công chức, người lao động trong ngành thanh tra tại
thành phố Đà Nẵng. Cách thức thu thập mẫu là phát phiếu khảo sát
trực tiếp đến đối tượng khảo sát. Mặc dù đã rất cố gắng trong việc
thuyết phục người trả lời phỏng vấn, song cũng không tránh khỏi
hiện tượng người tham gia phỏng vấn trả lời không trung thực,
không khách quan (đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn) mức cảm nhận
của họ.
- Do thời gian, kiến thức còn hạn hẹp và dựa trên đánh giá chủ
quan nên một số nhân tố khác có thể ảnh hưởng đến sự cộng tác giữa
các nhân viên ngành thanh tra chưa được đề cập trong nghiên cứu.
23
Do đó, kiến nghị các công trình nghiên cứu trong tương lai về chủ đề
này có thể xét các nhân tố khác để đưa vào nghiên cứu.
- Đây là nghiên cứu đầu tiên về lĩnh vực này đối với thành phố
Đà Nẵng và trong ngành thanh tra nên người được khảo sát còn bỡ
ngỡ với phương pháp cũng như ý nghĩa của các phương án trả lời.
- Nghiên cứu chưa đưa được yếu tố cá nhân, yếu tố xã hội có
ảnh hưởng đến sự cộng tác của nhân viên.
Những hạn chế trên cũng chính là những gợi mở để có định
hướng khắc phục cho những nghiên cứu tiếp theo.
4.3.2. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu này được giới hạn bởi đối tượng là công chức,
người lao động trong ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng, không
bao gồm cán bộ công chức các ngành khác và trên địa bàn khác. Tuy
nhiên, trong thời gian tới, vẫn có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này
áp dụng cho các ngành trong khối hành chính của nhà nước Việt
Nam, và cần thực hiện các vấn đề sau: tiến hành đo lường trên phạm