Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy Tiếng Anh 12 - Pdf 58

Bộ giáo dục và đào tạo
Đại học ngoại ngữ - đại học quốc gia hà nội
TàI liệu bồi dỡng giáo viên
DạY sách giáo khoa thí điểm
TIếNG anh lớp 12
(bộ sách 1)
Biên soạn:
Hoàng Văn Vân
Hoàng Xuân Hoa
Đào Ngọc Lộc
Vũ Thị Lợi
Đỗ Tuấn Minh
Nguyễn Quốc Tuấn
Lu hành nội bộ
(Dùng cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục)
TµI LIÖU BåI Dìng gi¸o viªn d¹y s¸ch gi¸o khoa tiÕng anh líp 12
Hµ néi 2005
2
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
Mục lục
Trang
Phần Một. Giới thiệu chơng trình môn tiếng anh
lớp 12
I. Cấu trúc
II . Mục tiêu
2.1. Kiến thức
2.2. Kĩ năng
2.3. Thái độ
4
4
5

4.2.4. kĩ năng viết
4.2.4.1. Giai đoạn trớc khi viết
4.2.4.2. Giai đoạn trong khi viết
4.2.5. Dạy ngữ liệu
14
14
16
17
19
21
24
27
3
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
4.2.5.1. Dạy ngữ âm (phát âm)
Dạy ngữ âm trong Mục Pronunciation
Dạy ngữ âm trong các tiết dạy nghe, nói, đọc và viết
4.2.5.2. Dạy từ vựng
Dạy từ vựng trong Mục Grammar & Vocabulary
Dạy từ vựng trong các tiết nghe, nói, đọc và viết
4.2.5.3. Dạy ngữ pháp
Dạy ngữ pháp trong Mục Language Focus
Dạy ngữ pháp trong các tiết dạy nghe, nói, đọc và viết
30
31
v. Hớng dẫn soạn giáo án
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Hớng dẫn phân phối bài dạy chi tiết
5.1.2. Cấu trúc các bài soạn
34

Dựa trên các chủ điểm giao tiếp, ngữ liệu và các hoạt động học tập đợc chọn
lựa và phát triển hình thành các kĩ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, và viết) và
kiến thức về ngôn ngữ.
Thời lợng giảng dạy đợc quy định là 105 tiết học trong 35 tuần; trong đó có
các tiết dành cho ôn tập, kiểm tra và chữa bài kiểm tra 1 tiết và kiểm tra cuối
hai học kì. Sách gồm 16 bài học. Do vậy, các bài học đợc linh động phân từ 5
đến 6 tiết học tuỳ vào mức độ đơn giản hay phức tạp của việc phát triển từng
chủ điểm giao tiếp. Nói một cách khác, trung bình thời gian cho mỗi bài học là
5 tiết. Số tiết còn lại dành cho việc ôn tập, kiểm tra, chữa bài và điều hành
5
Phần một
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
trong lớp.
II . Mục TIÊU
2.1. Kiến thức
Mở rộng và nâng cao trình độ học vấn phổ thông, đặc biệt là ngôn ngữ tiếng
Anh cơ bản, hiện đại và tơng đối hệ thống làm cơ sở cho việc hình thành các
kĩ năng giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.
Có sự hiểu biết tơng đối khái quát về đất nớc, con ngời và nền văn hoá của
một số nớc sử dụng tiếng Anh.
2.2. Kĩ năng
Có khả năng sử dụng tiếng Anh nh một công cụ giao tiếp ở mức độ đơn giản,
cơ bản, phổ thông dới dạng nghe, nói, đọc, viết. Cụ thể là:
Kĩ năng nghe
Nghe hiểu trực tiếp bằng tiếng Anh ở mức độ đơn giản, phổ thông, có
liên quan đến các chủ điểm và nội dung ngôn ngữ đã đợc quy định
trong chơng trình.
Nghe hiểu ý chính các thông tin đại chúng có liên quan đến các chủ đề
và nội dung ngôn ngữ đã học.
Kĩ năng nói

7
TµI LIÖU BåI Dìng gi¸o viªn d¹y s¸ch gi¸o khoa tiÕng anh líp 12
III. Néi dung ch¬ng tr×nh
3 tiÕt/ tuÇn x 35 tuÇn = 105 tiÕt
Thematic
content
competencies
1. You and me
Home life
Cultural
diversity
• Talk about home life, lifestyles; household
responsibilities and chores
• Talk about cultural diversity such as etiquettes,
ways of socialising, giving complements, etc
• Understand different points of view
2. Education
Future jobs
Higher
education
• Talk about jobs students can do after school
• Talk about job application preparation and
procedure
• Write a letter of application and fill in
application forms
• Talk about application process to tertiary
institutions in Vietnam an in some Western
countries
• Comprehend different terms of subjects of study
and of tertiary education

6. People & places
International organizations
Women in society
• Talk about some common international
organizations and their activities on
charity and volunteer work
• Make plans related to the above topic
• Express agreement and disagreement
• Distinguish facts and opinions
• Talk about the roles of women in society
• Talk about differences
• Make recommendations
9
TµI LIÖU BåI Dìng gi¸o viªn d¹y s¸ch gi¸o khoa tiÕng anh líp 12
language: Grade 12 *
Review:
• Tenses
• Reported speech
• Passive voice
• Conditional sentences
• Relative clauses
• Adverb clauses of concession
New:
• Connectives: so, however, therefore
• Passive voice with modals
• Transitive & intransitive
• Making comparison: The + comparative + the + comparative
__________________________________________________________
* §îc r¶i ®Òu trong c¶ n¨m
10

C. LISTENING
Nhằm phát triển các kĩ năng nghe hiểu của học sinh nh nghe sâu, nghe rộng,
nghe lấy thông tin cụ thể, nghe lấy thông tin chính (intensive listening,
extensive listening, listening for specific information, listening for gist, v v).
D. WRITING
Nhằm giúp học sinh làm quen và có thể viết đợc các thể loại văn bản khác
nhau nh viết th (th mời, th yêu cầu, th cám ơn, th giới thiệu), viết thông báo,
viết báo cáo, vv Các bài tập còn giúp học sinh củng cố và mở rộng chủ
điểm bài học, đồng thời ôn lại các từ ngữ và những điểm ngữ pháp đã đợc
học.
E. LANGUAGE FOCUS
Nhằm củng cố và phát triển năng lực ngôn ngữ (linguistic competence) của
học sinh thông qua các thành phần ngữ liệu nh ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng.
Những thành phần này của ngữ liệu đợc trình bày rèn luyện và củng cố để
học sinh có khả năng sử dụng đúng và phù hợp trong giao tiếp thực thụ.
TEST YOURSELF
Sau một chủ điểm lớn gồm một cụm ba đơn vị bài học có một bài TEST
YOURSELF. Phần này nhằm giúp học sinh làm quen với các hình thức kiểm
tra theo chơng trình và đờng hớng dạy ngôn ngữ giao tiếp và tạo điều kiện
cho học sinh tự đánh giá kết quả của bản thân sau một cụm bài và tự mình
biết phải bổ sung kiến thức gì mà bản thân còn cha nắm chắc. Các bài TEST
YOURSELF còn là định hớng về các dạng bài và kiến thức trọng tâm để giáo
viên biên soạn các bài kiểm tra kết quả học sinh thực hiện định kì theo qui
chế.
12
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
GLOSSARY
Cui sỏch cú danh mục t vng (Glossary) đợc sp xếp theo an-pha-bê và
theo các đơn vị bài học có phiên âm giỳp hc sinh c và tra từ khi cần thiết.
Ngoi ra cũn cú phn ph ớnh cỏc kớ hiu phiờn õm giỳp hc sinh cú th t

Quan điểm phối hợp các kĩ năng trong các giờ dạy. Mặc dù sách tiếng
Anh 12 (Bộ 1) đợc biên soạn theo các kĩ năng riêng biệt nhng cách
biên soạn này không có nghĩa là dạy kĩ năng này thì không dạy kĩ
năng kia mà đây chỉ là vấn đề đặt trọng tâm vào một kĩ năng nào đó
trong một tiết học nào đó. Ví dụ, trong giờ dạy nói trọng tâm đợc đặt
vào kĩ năng nói nhng để dạy nói giáo viên có thể bắt đầu bằng đọc
hoặc nghe, hoặc viết, v.v. (Chi tiết xin xem phần giới thiệu trong sách
giáo viên tiếng Anh lớp 12 (Bộ 1). Cách biên soạn theo đờng hớng mới
này có thể cũng gây khó khăn phần nào cho giáo viên.
II. Nội dung các đơn vị bàI học
Từ 6 chủ đề lớn của chơng trình môn họcvà một số chủ đề nhỏ đợc gợi ý
trong chơng trình, sách giáo khoa tiếng Anh lớp 12 (Bộ 1) phát triển chúng
thành 16 tiểu chủ đề (Topics). Mỗi tiểu chủ đề đợc phát triển thông qua các
kĩ năng ngôn ngữ nh nghe, nói, đọc và viết. Do có sự không tơng thích giữa
kiến thức ngôn ngữ với chủ đề và các kĩ năng ngôn ngữ cho nên hệ thống
kiến thức ngôn ngữ nh ngữ âm, ngữ pháp đợc quy định trong chơng trình
môn học đợc phân đều cho mỗi đơn vị bài học. Tuy nhiên, ở chỗ nào các nội
dung ngữ liệu tơng thích với chủ đề, ví dụ, cấu trúc ngữ pháp there is/are với
thể loại văn miêu tả, thì chúng đợc đa vào chủ đề đó để học và rèn luyện.
16 chủ điểm của sách tiếng Anh lớp 12 (Bộ 1) đợc trình bày nh sau:
Unit 1. homelife
Unit 2. cultural diversity
Unit 3. ways of socializing
Unit 4. school education
system
Unit 5. higher education
Unit 9. deserts
Unit 10. endangered species
Unit 11. books
Unit 12. water sports

Dựa vào những t tởng chủ đạo đã trình bày ở trên đồng thời tính đến những
đặc thù của học tiếng Anh nh là một ngoại ngữ (không phải nh là ngôn ngữ
thứ hai) ở Việt Nam phơng pháp giảng dạy tiếng Anh của sách giáo khoa
15
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
tiếng Anh lớp 12 (Bộ 1) là phơng pháp giao tiếp trong môi trừờng ngoại
ngữ, xem việc phát triển năng lực giao tiếp của học sinh dới các hình thức
nghe, nói, đọc và viết là đích của giảng dạy, lấy ngôn bản (chủ đề) là đơn vị
dạy học, lấy nhiệm vụ (nhiệm vụ trong đời sống thực và nhiệm vụ giáo dục)
là những hoạt động giao tiếp trong lớp học và xem các thành phần của ngữ
liệu: ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng là những phơng tiện phải đợc cung cấp để
ngời học rèn luyện và có thể giao tiếp thành công (chính xác và phù hợp)
trong những tình huống giao tiếp cụ thể. Phơng pháp này có quan hệ với quy
trình lên lớp, mẫu thức tơng tác, hình thức tổ chức giao tiếp trong lớp học,
cách bố trí bàn ghế trong lớp học.
Về quy trình lên lớp, thay vì quy trình truyền thống PPP (Presentation
Practice Production), quy trình giảng dạy đợc thiết kế trong sách giáo
khoa tiếng Anh lớp 12 (Bộ 1) bao gồm ba giai đoạn: truớc khi, trong khi và
sau khi, mỗi giai đoạn, tùy theo nội dung giảng dạy, có những nhiệm vụ hay
thủ thuật lên lớp riêng, có cách tổ chức giao tiếp và học tập riêng.
Về mẫu thức tơng tác, thay vì mẫu thức tơng tác truyền thống giáo viên
học sinh, mẫu thức tơng tác để triển khai sách giáo khoa tiếng Anh lớp 12
(Bộ 1) đa dạng hơn: giáo viên học sinh, học sinh học sinh.
Về hình thức tổ chức giao tiếp trong lớp học, thay vì việc tổ chức lớp học
trong phơng pháp giảng dạy truyền thống là giáo viên giảng giải, học sinh
nghe và trừ khi trả lời giáo viên học sinh thờng làm việc theo cá nhân, trong
phơng pháp giao tiếp tàng ẩn trong sách tiếng Anh lớp 12 (Bộ 1) chứa đựng
các hình thức tổ chức giao tiếp trong lớp học đa dạng hơn: theo cá nhân, theo
cặp, theo nhóm, theo cả lớp với các hoạt động nh role play, simulation,
interview, báo cáo khẩu ngữ, trò chơi ngôn ngữ, hát, ngâm thơ v.v.

và giới thiệu chủ đề và nội dung ngôn ngữ của cả bài học.
Cấu trúc của bài đọc cũng thể hiện rõ yêu cầu dạy một bài đọc theo qui trình
ba giai đoạn: trớc khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc. (Chi tiết của ba giai
17
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
đoạn này xin xem Hoàng Văn Vân et. al. 2005 và Hoàng Văn Văn et. al. in
press).
Giai đoạn trớc khi đọc. Mục đích của giai đoạn trớc khi đọc là: (i) tạo tâm thế
đọc cho học sinh, cuốn hút các em vào nội dung hoặc chủ đề của bài đọc, gây
hứng thú cho các em đối với bài sắp đọc, huy động kiến thức sẵn có của các
em về chủ đề bài đọc, giúp các em sử dụng kiến thức đó để các em đọc dễ
dàng hơn, (ii) giải quyết một số khó khăn các em gặp phải trong bài đọc nh
khó khăn về từ ngữ, về kiến thức văn hóa, và (iii) đặt các mục tiêu của bài
đọc cho học sinh thực hiện.
Thời gian dành cho giai đoạn trớc khi đọc khoảng 5 - 7 phút. Các hoạt động
trong giai đoạn này có thể là:
- Cho học sinh làm quen với chủ đề của bài đọc.
- Cho học sinh một số từ ngữ đợc cho là mới đối với các em để các em
có thể đọc và hiểu đợc bài đọc trong giai đoạn trong khi đọc.
- Đa ra một số tình huống trong đó những từ ngữ xuất hiện trong bài đọc
đợc cho là mới với học sinh để các em luyện tập.
Giai đoạn trong khi đọc (While you read): nhằm phát triển các kĩ năng
đọc hiểu cho học sinh và giúp các em hiểu nội dung bàì đọc. Mục này thờng
gồm 3 hoặc 4 nhiệm vụ.
Thời gian dành cho các hoạt động ở giai đoạn trong khi đọc khoảng 20 25
phút. Đây là giai đoạn trong đó các tiểu kĩ năng đọc phải đợc rèn luyện. Để
dạy đọc có hiệu quả, giáo viên phải ý thức đợc hai đích cơ bản của đọc hiểu:
(i) giúp học sinh lấy thông tin khái quát và (ii) giúp học sinh lấy thông tin cụ
thể. Để giúp học sinh đọc và lấy những thông tin khái quát về bài đọc, giáo
viên có thể đặt những câu hỏi hớng dẫn hay gợi ý nh:

- Tóm tắt lại bài đọc
- Viết nh là một hoạt động tiếp theo đọc
- Nói nh là một hoạt động tiếp theo đọc
19
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
4.2.2. Kĩ năng nghe
Nghe trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 12 (Bộ 1) bao gồm các đoạn văn
thuộc nhiều kiểu văn bản khác nhau: độc thoại, đối thoại, vừa động thoại vừa
đối thoại, văn nói, văn viết. Giống nh dạy đọc, trong khi dạy nghe giáo viên
đợc gợi ý nên đi theo quy trình ba giai đoạn: trớc khi nghe, trong khi nghe,
và sau khi nghe. (Chi tiết xin xem Hoàng Văn Vân et. al. 2005, Hoàng Văn
Vân, Nguyễn Thị Chi & Hoàng Thị Xuân Hoa in press).
Giai đoạn trớc khi nghe (Before you listen). Hoạt động trớc khi nghe thờng
kéo dài khoảng 5 - 7 phút. Mục đích của giai đoạn này là cho học sinh làm
quen với chủ đề của bài nghe, cung cấp một số từ ngữ đợc cho là mới đối với
các em để các em có thể hiểu đợc bài nghe trong giai đoạn trong khi nghe, và
quan trọng hơn là giúp các em có tâm thế để chuẩn bị nghe. Giáo viên có thể
đa ra một nhiệm vụ nào đó để các em giao tiếp thông qua đó các em làm
quen với chủ đề nghe và có thể tự khám phá ra những từ ngữ mới liên quan
đến chủ đề các em sắp nghe. Giáo viên cũng có thể đa ra một số từ ngữ mới,
đọc to cho học sinh nghe và nhắc lại cho đúng ngữ âm, ngữ điệu, và yêu cầu
học sinh cho biết nghĩa của các từ ngữ này. Nếu học sinh không biết nghĩa
của chúng thì giáo viên có thể giải thích bằng tiếng Anh theo các hình thức
nh giải nghĩa (explanation), cho từ đồng nghĩa (synonym) hay nghịch nghĩa
(antonym) hoặc để tiết kiệm thời gian, giáo viên có thể cho học sinh biết
nghĩa của các từ ngữ đã cho bằng cách cho nghĩa tiếng Việt tơng đơng. Một
yêu cầu cơ bản nữa ở giai đoạn trớc khi nghe là giáo viên phải đa ra các hoạt
động đa dạng để duy trì hứng thú nghe của các em.
Một số hoạt động điển hình ở giai đoạn trớc khi nghe là:
- Phân biệt âm

- Multiple-choice
- True/False
- Detecting mistakes
- Answering questions in written form
21
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
Giai đoạn sau khi nghe (After you listen). Giai đoạn sau khi kéo dài
khoảng 5 phút. Những hoạt động trong giai đoạn sau khi nghe nghe nhằm
củng cố lại hay phát triển tiếp những gì học sinh đã đợc nghe ở giai đoạn
trong khi nghe hay liên hệ bài nghe với cuộc sống hiện tại. Học sinh có thể đ-
ợc yêu cầu xây dựng một hội thoại tơng tự nh hội thoại các em vừa đợc nghe,
thảo luận về một số nội dung mà các em đã nghe theo cặp hay theo nhóm.
Học sinh cũng có thể đợc yêu cầu viết những gì các em nghe sau đó so sánh
với nội dung của bạn mình, v.v..
Một số hoạt động sau khi nghe:
- Trả lời để thể hiện mình hiểu bài nghe
- Giải quyết vấn đề
- Tóm tắt lại bài nghe
- Viết/Nói nh là một hoạt động tiếp theo nghe
4.2.3. Kĩ năng nói
Một tiết dạy nói trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 12 (Bộ 1) thờng đợc tổ
chức xung quanh một chủ đề. Mỗi chủ đề bao gồm 2 đến 4 nhiệm vụ. Những
nhiệm vụ này đợc biên soạn nhằm cung cấp ngôn ngữ đầu vào và phát triển
các năng lực hay các chức năng ngôn ngữ cụ thể cho học sinh. Để có thể nói
đợc về một chủ đề nào đó, giáo viên phải tiên liệu những nội dung nào hình
thành nên chủ đề ấy. Những nội dung này khi đợc giao cho học sinh thực
hành hình thành nên giai đoạn Trớc khi nói. Khi học sinh có đầy đủ những
nội dung và ngữ liệu để diễn đạt những nội dung ấy, các em đợc yêu cầu
chắp nối chúng lại thành một văn bản (chủ đề) hoàn chỉnh. Việc làm này
hình thành nên giai đoạn Trong khi nói. Sau khi học sinh có thể nói đợc chủ

hoá điển hình nào đó của Hoa kì và Việt Nam, học sinh phải đợc cung cấp
một số gợi ý để các em có căn cứ hay có những điểm tham chiếu trong khi so
sánh. Để làm việc này, giáo viên phải hớng dẫn để học sinh thực hiện Nhiệm
vụ 2 (trang 23): Below are some typical features of American culture. Work
in pairs, discuss and find out the corresponding features of the Vietnamese
23
TàI LIệU BồI Dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa tiếng anh lớp 12
culture. Trong khi học sinh làm việc theo cặp, giáo viên có thể đi quanh để
gợi ý giúp những cặp nào gặp khó khăn. Một trong những cách gợi ý có thể
là In America two generations (parents and children) live in a home, what
about in Vietnam? Can two or three generations live in the same home?
Hay In America old people often live in nursing homes, what about old
people in Vietnam? Do they live with their children and grandchildren or
do they live in nursing homes? v.v.
Hai Nhiệm vụ 1 và 2 dờng nh mới chỉ giới hạn vào việc làm quen học sinh
với chủ đề các em sẽ đợc yêu cầu nói, cung cấp những từ ngữ (hoặc hữu thức
hoặc vô thức) liên quan đến chủ đề, và quan trọng hơn, bớc đầu cho học sinh
thực hành giao tiếp theo hình thức hỏi-đáp. Chúng là những hoạt trớc khi nói
để hớng tới hoạt động đích trong đó học sinh đợc yêu cầu nói tự do về những
sự giống nhau và khác nhau giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Hoa Kì, sử
dụng những đặc điểm đợc thảo luận trong Nhiệm vụ 1 và các diễn đạt quan
điểm trong Nhiệm vụ 1. Hoạt động này hình thành nên giai đoạn trong khi
nói. Trong hoạt động này, học sinh đợc yêu cầu làm việc theo nhóm nhỏ (ba
đến năm em), mỗi em phải tự chuẩn bị cho nội dung nói của mình về sự
giống nhau và khác nhau giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Hoa Kì liên
quan đến một số đặc đỉem văn hoá điển hình. Trong khi học sinh làm việc,
giáo viên trong vai trò của ngời hớng dẫn, ngời tạo điều kiện, đi quanh để
giúp đỡ nhóm nào gặp khó khăn.
Sau khi hoạt động giao tiếp tự do này kết thúc, nếu còn thời gian giáo viên có
thể yêu cầu học sinh viết về những gì mình đã nói. Hoạt động này hình thành

1. Tại sao ngời ta lại viết?
2. Ngời ta viết để giao tiếp với độc giả.
3. Ngời ta viết để hoàn thành những mục đích cụ thể.
4. Viết là một quá trình phức tạp.
Theo quan điểm này, viết đợc xem nh là một hành động giao tiếp. Học sinh
trớc hết đợc yêu cầu phải trả lời ba câu hỏi Tại sao? và Cho ai? Những
mục đích gì? hay, cụ thể hơn, trớc hết các em đợc yêu cầu suy nghĩ tại sao
25

Trích đoạn Giai đoạn trớc khi viết Dạy ngữ âm (phát âm) Dạy từ vựng Dạy ngữ pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status