Đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế - Pdf 59

ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ

ĐỀ TÀI
QUY HOẠCH, MỞ RỘNG
NGHĨA TRANG NHÂN DÂN TH
ĐỀ TÀI Ị TRẤN YÊN THẾ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ 
NGÂN SÁCH XàTRÊN ĐỊA THỊ TRẤN YÊN THẾ
­­­­­­­­­­­­­­­­­
Người thực hiện:  NGUYỄN QUANG VINH
Chức vụ:  Chủ tịch Ủy ban nhân dân
            

Đơn vị công tác:  UBND thị trấn Yên Thế
                                 

Yên Thế, tháng 9 năm 2013
   

1


PHẦN MỘT:  THÔNG TIN CHUNG
­  Họ và tên tác giả:  NGUYỄN QUỐC TRÌNH
­  Sinh ngày 08 tháng 01 năm 1972
­  Chức vụ, đơn vị công tác:  Kế toán ngân sách UBND thị trấn Yên Thế, 
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
­  Trình độ chuyên môn:  Đại học
­  Tên đề tài:  Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã 
trên địa thị trấn Yên Thế.

̀
̣
́
̀ ước;
Căn cứ Nghi đinh sô 73/NĐ – CP,  ngay 23 thang 6 năm 2003 cua Chinh
̣ ̣
́
̀
́
̉
́  
phu ban hanh quy chê xem xet, quyêt đinh d
̉
̀
́
́
́ ̣
ự  toan va phân bô ngân sach đia
́
̀
̉
́
̣  
phương, phê chuân quyêt toan ngân sach đia ph
̉
́ ́
́
̣
ương;
Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT ­ BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ 

tế xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra tại địa phương. Hoạt động tài chính xã cụ 
thể là ngân sách xã là hoạt động tài chính cơ  sở  trong hệ  thống Ngân sách Nhà  
nước. Ngân sách xã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương, gián  
tiếp tác động đến tốc độ tăng trưởng của đất nước.
      

Sự rõ ràng minh bạch, công khai hoạt động tài chính xã chính là một minh  

chứng cho sự trong sạch của chính quyền và đảm bảo quyền dân chủ của nhân 
dân,  một yếu tố  cơ bản cho sự vững mạnh của bộ máy Nhà nước của dân do  
dân và vì dân.
      

Qua nghiên cứu lý luận về  quản lý Ngân sách cộng với thực tế  công tác 

tại UBND thị trấn Yên Thế, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp tăng 
cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế, huyện Lục  
Yên
        Mục đích của đề  tài này là thông qua nghiên cứu tình hình thu, chi ngân  
sách và thực tiễn công tác quản lý ngân sách trên địa bàn thị trấn trong thời gian  
qua để  tìm ra giải pháp thiết thực góp phần củng cố  và tăng cường công tác  
quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế.
Chương II

4


THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XàTRÊN ĐỊA BÀN 
THỊ TRẤN YÊN THẾ (GIAI ĐOẠN 2011 – 2013)


­ Trong sản xuất nông nghiệp: Do  ở  trung tâm huyện nên các hộ  sản  
xuất nông nghiệp thường xuyên được tiếp cận với các tiến bộ  khoa học kỹ 
thuật tiên tiến thông qua các loại phương tiện thông tin đại chúng và nhiều 
hình thức khác; nhân dân thị  trấn đã chủ  động, tích cực trong việc  ứng dụng 
khoa học kỹ  thuật, chuyển đổi cơ  cấu cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả 
kinh tế cao vào sản xuất; góp phần tích cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo 
tại địa phương.
­ Thị trấn Yên Thế  là đơn vị  có cơ  sở  hạ  tầng phát triển mạnh nhất so  
với các xã trong toàn huyện, 100% các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện  
lộ và trên 90% đường giao thông nội thị đã được kiên cố hoá, hiện chỉ còn một 
số các tuyến đường xóm, ngõ đang từng bước được đầu tư xây dựng hàng năm  
theo nguồn vốn kích cầu: Nhà nước và nhân dân cùng làm và từ nguồn vốn do 
nhân dân tự đóng góp. 
­   Về   cơ   cấu   kinh   tế:   Công   nghiệp   tiểu   thủ   công   nghiệp   xây   dựng:  
44,41%; Dịch vụ thương mại: 39,68%; Nông lâm nghiệp: 15,91%.
1.3. Về văn hoá xã hội:
­ Công tác giáo dục, y tế: 
+  Về giáo dục:  Thị trấn có 05 trường học gồm 02 trường tiểu học, 02  
trường mầm non và 01 trường Trung học cơ  sở  với 1.887 học sinh/65 lớp;  
100% trẻ  em trong độ  tuổi được đến lớp. Trong những năm qua thị  trấn Yên 
Thế luôn duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, có 
4/5 trường đạt trường chuẩn Quốc gia.
6


+  Về Y tế:  Có 01 Trạm y tế được trang bị cơ sở vật chất gồm 08 phòng 
chức năng và 06 giường bệnh, đội ngũ cán bộ gồm 07 người, có trình độ chuyên 
môn, nhiệt tình công tác ; về  cơ  bản đã đáp  ứng được nhu cầu khám và chữa 
bệnh ban đầu cho nhân dân.
­ Về công tác văn hoá TTTT:   Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Yên Thế 

tâm thực hiện. Dự  toán thu ngân sách được UBND thị  trấn xây dựng mỗi năm 
một lần theo đúng quy định của luật NSNN đảm bảo phù hợp với tình hình phát  
triển kinh tế  xã hội  ở  địa bàn. Dự  toán này được lập dựa trên cơ  sở  số  thu do  
cấp trên dự giao. Việc tính dự toán thu được thực hiện một cách dân chủ, quyết  
định dự toán sát với yêu cầu của từng ban ngành đoàn thể và khả năng cân đối.  
Chủ động trong việc điều hành ngân sách nhưng được đặt dưới sự giám sát chặt  
chẽ HĐND. Đồng thời chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn giao dự toán cho  
từng  bộ phận với mục đích khai thác tốt nguồn thu, đặc biệt ưu tiên chi lương 
– phụ cấp cho cán bộ  chuyên trách , bán chuyên trách và đảm bảo kinh phí cho 
hoạt động thường xuyên.
2.2. Chấp hành dự toán ngân sách xã:
        Chấp hành dự  toán ngân sách xã là việc tổ  chức thực hiện theo đúng dự 
toán ngân sách đã được HĐND thị trấn phê chuẩn. Chấp hành dự toán ngân sách  
phải căn cứ  vào các quy định cụ  thể  đã được nêu rõ trong luật NSNN và các 
thông tư hướng dẫn chấp hành dự toán  NSX. Việc tổ chức thu và thực hiện chi  
là việc quan trọng nhất trong khâu cấp hành dự toán NSX. Để công tác này được  
hoàn thành tốt cần phải sử  dụng đồng bộ  các biện pháp nhằm động viên khai  
thác tối đa các nguồn thu trên địa bàn và phân phối nguồn thu đó cho hiệu quả và 
8


hợp lý nhất. Đề  làm được như  vậy cần phải có những công cụ  và biện pháp 
thật linh hoạt, cụ thể, nhưng cũng thật mền dẻo để có thể khai thác được tiềm 
năng thế mạnh của thị trấn.
     

   Việc xây dựng kế hoạch để thực hiện dự toán được bắt  đầu từ quý sau  

đó chia theo từng tháng  để  tổ  chức quản lý và thực hiện được tốt là việc làm 
đầu tiên trong khâu chấp hành dự toán NSX.

với quy mô nhỏ,  manh mún thu nhập không ổn định do vậy nguồn thu tập trung  
từ  thuế  ngoài quốc doanh thấp; Các nguồn thu từ  đất thường không  ổn định 
hoặc được miễn giảm theo chính sách …
       Đảng và UBND thị trấn Yên Thế luôn tập trung lãnh đạo,  điều hành công  
tác thu ngân sách sao cho có thể khai thác triệt để các nguồn thu nhằm đảm bảo  
cho các khoản chi không bị  gián đoạn nhất là các khoản chi thường xuyên đem 
lại hiệu quả thiết thực cho công tác chi.  Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế 
và các ngành chức năm của huyện để tổ chức xây dựng kế hoạch, tổ chức công 
tác thu ngân sách.  Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức bám nắm 
cơ sở. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động chính sách thuế  đối với nhân  
dân.  Thị  trấn Yên Thế   đã thành lập ban tài chính riêng do đồng chí Chủ  tịch 
UBND làm trưởng ban, ngoài ra cán bộ tài chính cũng được cử đi học, tập huấn  
để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ,  nắm chắc một số vấn để  mấu chốt trong  
công tác quản lý sao cho công tác quản lý vừa theo kịp tiến độ  vừa đảm bảo  
thực hiện đúng quy chế,  tiến độ chính sách đã được quy định cụ thể trong luật  
NSNN. 
10


Kết quả thu ngân sách qua các đã đạt được như sau:
*Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
DỰ TOÁN NĂM

THỤC HIỆN

SO SÁNH

NỘI DUNG THU
NSNN


1.181.925

636.790

295,4

489,8

Phí, lệ phí

370.000

100.000

661.489

116.510

178,7

116,3

515.145

515.145

Thu chuyển nguồn
 Thu khác


496.536

204.668

82,7

83,9

2. Thuế nhà đất
3. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh 
doanh

535.000

374.500

558.225

390.757

104,3

104,3

204.000

142.800

205.450


28.000

2.800

62.256

6.225

222.3

222.3

1.368.000

136.800

1376.119

137.222

100,5

100,5

17.890

17.895

8. thu phạt
III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

THỤC HIỆN

SO SÁNH

NỘI DUNG THU
NSNN

NSX

NSNN

NSX

NSNN

NSX

11


Tổng số thu ngân sách xã

3.160.000

2.001.900

2.653.019

2.330.339


 Thu khác

45.000

45.000

49.214

49.214

109,4

109,4

3.020.000

884.000

2.520.453

61.0270

83.5

69,0

500.000

230.000



4. Thuế sử dụng đất  phi nông nghiệp 

220.000

154.000

27.588

27.588

12,54

12,54

5. lệ phí trước bạ nhà đất

200.000

140.000

115.140

80.598

57,5

57,5

50.000

917.200

1.400.032

917.200

1.000.828

109,1

399.204

*Năm 2013:
Đơn vị tính: 1000 đồng
DỰ TOÁN NĂM

THỤC HIỆN

SO SÁNH

NỘI DUNG THU
NSNN

NSX

NSNN

3.920.000

2.630.700

doanh

NSNN

NSX

3.137.893

120,6

119,3

720.211

108,8

145,5

677.007

113,8

152,1

49.469

49.469

98,9


177.467

101,4

101,4

29.687

29.687

144.544

101.181

3. Thuế sử dụng đất  phi nông nghiệp 
4. lệ phí trước bạ nhà đất
5 Thu tiền cấp đất
6. Thu thuế tài nguyên
8. Thuế GTGT

120.000

84.000

1.000.000

113.837

NSX


122,84

III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

1.516.700

1.661.869

109,57

Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên
Thu bổ sung  có mục tiêu từ ngân sách cấp 
trên

1.452.200

1.452.200

100

64.500

209.669

325

12


          Năm 2011 khoản thu ngân sách xã hưởng 100% đạt 121 triệu đồng chiếm  

5% do thị  trấn quản lý là 39.000m2.   số  thu hàng năm được giao khoán  ổn định 
cho các hộ  gia đình, cá nhân. Tuy nhiên trong công tác thu các khoản thu này 
cũng còn nhiều hạn chế như: Công tác giao khoán, tổ chức đấu thầu, một số hộ 
thực hiện chưa tốt.
+Thu phạt: Tập trung chủ  yếu thu phạt trong lĩnh vực thuế  và phạt vi  
phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, công tác xử  phạt cơ  bản thực  
hiện đúng thẩm quyền, chức năng và đúng các quy định. Tổng số thu phạt trong  
3 năm đạt: 106,7 triệu đồng.
         Các khoản thu điều tiết
         Các khoản thu điều tiết chính là nguồn quan trọng cho NSX . Trên cơ sở 
tình hình hoạt động kinh tế  xã hội và các khoản thu chi trên địa bàn, Nhà nước 
sẽ  trích một phần các khoản thu được từ  các sắc thuế  (các loại thuế  này đã 
được quy định trong luật)  cho NSX. Đồng thời qua việc trích thuế cho NSX thì 
Nhà nước cũng trao trách nhiệm quản lý ngân sách cũnh như quản lý kinh tế xã 
hội cho xã.

14


 

­ Thuế  nhà đất:  Năm 2011 thị trấn thu đạt 558/535 triệu đồng đạt 105 %  

dự toán thu. Công tác tổ chức thu thuế nhà đất được triển khai đồng bộ từ khâu  
lập bộ, xây dựng kế  hoạch thu, tổ  chức hành thu và quyết toán công khai. Từ 
năm 2012 trở  đi nhà nước đã bỏ  thuế  nhà đất thay vào đó là thuế  sử  dụng đất  
phi nông nghiệp và được miễn đối với các đối tượng sử  dụng đất trong hạn 
mức.
­ Thu thuế  ngoài quốc doanh: Bao gồm thu thuế  GTGT, thuế  môn bài, 
thuế  tài nguyên.  Kết quả  thu các sắc thuế  này tăng bình quân 17,5% năm đến 

triệu đồng đến năm 2013 là 145 triệu đồng để  thực hiện các chính sách  an sinh 
xã hội…
          Như vậy số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đang có chiều hướng tăng. 
Điều này cho thấy sự phụ thuộc  ở ngân sách cấp trên vẫn còn rất lớn. Thực tế 
này đã đặt ra cho các cấp quản lý một vấn đề  là phải tìm mọi cách tận dụng 
mọi nguồn thu và tổ  chức thu có hiệu quả  các nguồn thu, không để  tình trạng  
kéo dài thời gian nộp thuế  hay trốn lậu thuế. Từ đó có thể  gia tăng các khoản  
chi và giảm rõ rệt tình trạng phụ thuộc vào ngân sách cấp trên. 
2.4. Tình hình tổ chức và quản lý chi ngân sách xã: 
      

 Thu chi ngân sách xã đều là các mối quan hệ  tiền tệ trong việc sử dụng  

ngân sách xã vào phát triển kinh tế xã hội địa phương. Trong đó thu NSX là quá  
trình hình thành NSX còn chi NSX là quá trình phân phối và sử dụng các khoản 
16


thu này. Vấn đề  chi NSX như thế  nào,  sao cho thật hiệu quả không kém phần  
quan trọng so với việc tận thu NSX. Về kết quả chi ngân sách qua các năm như 
sau:
* Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI

A Tổng số chi Ngân sách xã
I. Chi đầu tư phát triển
1. Chi đầu tư XDCB
II. Chi thường xuyên
1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT

1.559.350

1.793.841

115,04

19.350

24.823

143.8

71.358

64.794

90,8

3.150

2.835

90,0

78.400

85.184

108,65


55.740

72.982

130,9

43.839

50.406

114,9

50.055

63.910

127,7

43.732

48.907

111,8

36.555

39.204

107,25


2.330.339

118,7

32.200

32.320

100

17


2. Sự nghiệp văn hoá thông tin
3.  Sự nghiệp thể thao
4. Sự nghiệp xã hôị
5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể
Trong đó: Quỹ lương
5.0.Văn phòng HĐND
5.1.Quản lý Nhà nước
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tuổi
III. Chi dự phòng


917.706

1.165.911

128,6

398.562

402.495

101

100.230

127.783

127.5

59.414

72.925

122,49

61.672

76.865

124,6


3.150

IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)

* Năm 2014:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI

A Tổng số chi Ngân sách xã
I. Chi đầu tư phát triển
II. Chi thường xuyên
1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT
2. Sự nghiệp văn hoá thông tin
3.  Sự nghiệp thể thao
4. Sự nghiệp xã hôị
5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể
Trong đó: Quỹ lương
5.0.Văn phòng HĐND
5.1.Quản lý Nhà nước
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tuổi
III. Chi dự phòng
IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)



96,8

2.835

2.650

93,4

116.817

93.493

80,1

2.279.429

2.451.543

107,5

2.097.800

2.174.940

103,6

128.130

133.111


104,4

66.132

69.297

104,7

56.556

62.598

110,7

15.030

14.955

99,5

15.030

15.6290

103,9

39.000
422.733



xuyên tăng chậm trong khi đó thì các khoản chi và nhu cầu chi thường xuyên lại  
tăng.  Tình trạng này dẫn tới nhà nước phải tăng bổ sung ngân sách cụ thể là.
Năm 2011 tổng chi thường xuyên đạt 1.793 triệu đồng chiếm 80% trong  
tổng số chi ngân sách tăng 15% so với dự toán đầu năm. Ngân sách nhà nước bổ 
sung trong  năm 672 triệu đồng. Đến năm 2013 chi thường xuyên tăng lên 2.699  
triệu đồng tăng lên 50%, ngân sách nhà nước bổ sung 1.661triệu đồng tăng 147%  
so với năm 2011.  
           Qua các số liệu phân tích ở  trên ta thấy chi thường xuyên thực tế  trong  
những năm qua đã tăng vọt năm sau tăng cao hơn so với năm trước.. Điều này đã  
đặt ra một yêu cầu với các nhà quản lý phải có những giải pháp để hạn chế các  
khoản chi thường xuyên nếu không sẽ  không có đủ  kinh phí đê thực hiện các 
khoản chi cần thiết khác. Nguyên nhân của tình trạng này là do chế  độ  tăng 
lương của Nhà nước đối với công nhân viên chức khối hành chính sự nghiệp từ 
930.000 đồng lên đến 1.150.000 đồng cộng với các khoản trợ  cấp cho các gia  
đình chính sách, các gia đình có công với cách mạng, những gia đình có hoàn  
cảnh  đặc biệt  người  già neo  đơn…Nhằm  đạt  được mục tiêu xoá đói giảm  
nghèo trên toàn địa bàn       

 Chi đầu tư phát triển. 

Từ  năm 2011 chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách xã không được  
giao kế  hoạch. Số  chi trong năm 2011: 424 triệu đồng do quyết toán các công 
trình chi chuyển tiếp từ năm 2010 sang.
Tuy nhiên trong năm 2012,  2013 thực hiện Đề  án kiên cố hóa đường giao  
thông nông thôn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015 sử dụng nguồn vốn  vay  
20


ưu đãi của Ngân hàng đầu tư  phát triển, ngân sách tỉnh, huyện và đóng góp tự 

21


chính xác các khoản thu chi theo mục lục NSNN, kiểm tra l ại số thu được điều 
tiết lại từ ngân sách cấp trên theo tỷ lệ quy định.
     

Hàng tháng UBND thị trấn có báo cáo tổng hợp tình hình thu chi ngân sách  

hết quý cơ đối chiều tình hình sử dụng dự toán ngân sách với KBNN và nộp báo 
cáo cho Phòng Tài chính – Kế hoạch theo đúng thời gian quy định.
2.7. Thực hiện quy chế dân chủ, công khai tài chính:
­ UBND thị trấn Yên Thế đã thực hiện tốt quy chế dân chủ trong thu, chi 
ngân sách và huy động đóng góp tự  nguyện của nhân dân. Các chính sách, chủ 
trương đều được người dân thống nhất bàn bạc, quyết định và tổ  chức thực 
hiện đặc biệt trong đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông.
­ Làm tốt công tác công khai tài chính như công khai quyết toán ngân sách,  
công khai quyết toán xây dựng cơ  bản theo đúng quy định về  nội dung và hình 
thức công khai.
III. Những kết quả,  tồn tại trong công tác quản lý NSX trong những 
năm qua.
3.1. Những kết quả. 
      

Dựa trên cơ sở chính sách thu NSNN và chế độ phân cấp nguồn thu.  Hàng 

năm  thị  trấn đã tổ  chức thực hiện đúng chính sách, chế  độ  quy định, phù hợp  
với tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Nhờ có sự chỉ đạo sát sao của  
Đảng  ủy, công tác điều hành của UBND cùng với sự  nỗ  lực cố  gắng của cán 
bộ, công chức nên việc quản lý khai thác nguồn thu dần dần được tôt hơn, tạo  

quốc doanh việc quản lý thu còn nhiều tồn tại, bất cập như  việc điều chỉnh  
khoán thu hàng tháng, một số  hộ  kinh doanh không có ý thức hợp tác, chây  ỳ.  
Việc kiểm tra công tác thu chưa được thực hiện thường xuyên.   Chi khác chiếm 
tỷ trọng lớn  trong chi thường xuyên trong đó chỉ  có một phần nhỏ  chi cho các  
các nhu cầu an ninh quốc phòng và bảo đảm an ninh xã hội, còn hầu như là các  
23


khoản chi hội nghị, chi tiếp khách, chi văn phòng phẩm…. việc tiết kiệm chi  
thương xuyên đã được triển khai nhưng nhiều khi không được triệt để.
3.2.2.Việc trông chờ vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên để cân đối 
ngân sách, dẫn đến việc chưa thực sự  chú trọng khai thác nguồn thu, trong quản  
lý còn kém linh động chưa biết tạo nguồn thu mới và khai thác tận dụng. 
3.2.3. Những năm qua chi thường xuyên NSX liên tục tăng với quy mô 
năm sau cao hơn năm trước.
3.2.4. Việc quyết toán NSX, tuy đã làm tốt song còn một số năm việc chốt 
số liệu quyết toán còn chậm, việc xác định nguồn kết dư, nguồn chuyển nguồn,  
nguồn tăng thu còn lúng túng. Công tác  kiểm tra, thẩm định của HĐND trong 
việc quyết toán nhiều lúc làm mang tính hình thức.
      

3.2.5. Dự toán ngân sách do Ban tài chính kết hợp với đội thuế  số  1  xây  

dựng trên cơ  sở  hướng dẫn của cơ  quan tài chính và được thông qua thường 
trực UBND nhưng khi thảo luận và xây dựng tại huyện nhiều khoản thu thiếu  
cơ sở ảnh hưởng tới khả năng cân đối ngân sách. 
Dự toán chi ngân sách đã được thông báo công khai,  gửi cho các đơn vị sử 
dụng dự toán nhưng các đơn vị hầu như không quan tâm, việc sử dụng kinh phí 
được giao không t                        heo dõi dẫn đến việc vượt dự toán hoặc tập  
trung vào cuối năm.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status