ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ĐỀ TÀI
QUY HOẠCH, MỞ RỘNG
NGHĨA TRANG NHÂN DÂN TH
ĐỀ TÀI Ị TRẤN YÊN THẾ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA THỊ TRẤN YÊN THẾ
Người thực hiện: NGUYỄN QUANG VINH
Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Đơn vị công tác: UBND thị trấn Yên Thế
Yên Thế, tháng 9 năm 2013
1
PHẦN MỘT: THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC TRÌNH
Sinh ngày 08 tháng 01 năm 1972
Chức vụ, đơn vị công tác: Kế toán ngân sách UBND thị trấn Yên Thế,
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Trình độ chuyên môn: Đại học
Tên đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã
trên địa thị trấn Yên Thế.
̀
̣
́
̀ ước;
Căn cứ Nghi đinh sô 73/NĐ – CP, ngay 23 thang 6 năm 2003 cua Chinh
̣ ̣
́
̀
́
̉
́
phu ban hanh quy chê xem xet, quyêt đinh d
̉
̀
́
́
́ ̣
ự toan va phân bô ngân sach đia
́
̀
̉
́
̣
phương, phê chuân quyêt toan ngân sach đia ph
̉
́ ́
́
̣
ương;
Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ
tế xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra tại địa phương. Hoạt động tài chính xã cụ
thể là ngân sách xã là hoạt động tài chính cơ sở trong hệ thống Ngân sách Nhà
nước. Ngân sách xã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương, gián
tiếp tác động đến tốc độ tăng trưởng của đất nước.
Sự rõ ràng minh bạch, công khai hoạt động tài chính xã chính là một minh
chứng cho sự trong sạch của chính quyền và đảm bảo quyền dân chủ của nhân
dân, một yếu tố cơ bản cho sự vững mạnh của bộ máy Nhà nước của dân do
dân và vì dân.
Qua nghiên cứu lý luận về quản lý Ngân sách cộng với thực tế công tác
tại UBND thị trấn Yên Thế, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp tăng
cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế, huyện Lục
Yên
Mục đích của đề tài này là thông qua nghiên cứu tình hình thu, chi ngân
sách và thực tiễn công tác quản lý ngân sách trên địa bàn thị trấn trong thời gian
qua để tìm ra giải pháp thiết thực góp phần củng cố và tăng cường công tác
quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế.
Chương II
4
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ TRẤN YÊN THẾ (GIAI ĐOẠN 2011 – 2013)
Trong sản xuất nông nghiệp: Do ở trung tâm huyện nên các hộ sản
xuất nông nghiệp thường xuyên được tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ
thuật tiên tiến thông qua các loại phương tiện thông tin đại chúng và nhiều
hình thức khác; nhân dân thị trấn đã chủ động, tích cực trong việc ứng dụng
khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả
kinh tế cao vào sản xuất; góp phần tích cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo
tại địa phương.
Thị trấn Yên Thế là đơn vị có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh nhất so
với các xã trong toàn huyện, 100% các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện
lộ và trên 90% đường giao thông nội thị đã được kiên cố hoá, hiện chỉ còn một
số các tuyến đường xóm, ngõ đang từng bước được đầu tư xây dựng hàng năm
theo nguồn vốn kích cầu: Nhà nước và nhân dân cùng làm và từ nguồn vốn do
nhân dân tự đóng góp.
Về cơ cấu kinh tế: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng:
44,41%; Dịch vụ thương mại: 39,68%; Nông lâm nghiệp: 15,91%.
1.3. Về văn hoá xã hội:
Công tác giáo dục, y tế:
+ Về giáo dục: Thị trấn có 05 trường học gồm 02 trường tiểu học, 02
trường mầm non và 01 trường Trung học cơ sở với 1.887 học sinh/65 lớp;
100% trẻ em trong độ tuổi được đến lớp. Trong những năm qua thị trấn Yên
Thế luôn duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, có
4/5 trường đạt trường chuẩn Quốc gia.
6
+ Về Y tế: Có 01 Trạm y tế được trang bị cơ sở vật chất gồm 08 phòng
chức năng và 06 giường bệnh, đội ngũ cán bộ gồm 07 người, có trình độ chuyên
môn, nhiệt tình công tác ; về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu khám và chữa
bệnh ban đầu cho nhân dân.
Về công tác văn hoá TTTT: Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Yên Thế
tâm thực hiện. Dự toán thu ngân sách được UBND thị trấn xây dựng mỗi năm
một lần theo đúng quy định của luật NSNN đảm bảo phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế xã hội ở địa bàn. Dự toán này được lập dựa trên cơ sở số thu do
cấp trên dự giao. Việc tính dự toán thu được thực hiện một cách dân chủ, quyết
định dự toán sát với yêu cầu của từng ban ngành đoàn thể và khả năng cân đối.
Chủ động trong việc điều hành ngân sách nhưng được đặt dưới sự giám sát chặt
chẽ HĐND. Đồng thời chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn giao dự toán cho
từng bộ phận với mục đích khai thác tốt nguồn thu, đặc biệt ưu tiên chi lương
– phụ cấp cho cán bộ chuyên trách , bán chuyên trách và đảm bảo kinh phí cho
hoạt động thường xuyên.
2.2. Chấp hành dự toán ngân sách xã:
Chấp hành dự toán ngân sách xã là việc tổ chức thực hiện theo đúng dự
toán ngân sách đã được HĐND thị trấn phê chuẩn. Chấp hành dự toán ngân sách
phải căn cứ vào các quy định cụ thể đã được nêu rõ trong luật NSNN và các
thông tư hướng dẫn chấp hành dự toán NSX. Việc tổ chức thu và thực hiện chi
là việc quan trọng nhất trong khâu cấp hành dự toán NSX. Để công tác này được
hoàn thành tốt cần phải sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm động viên khai
thác tối đa các nguồn thu trên địa bàn và phân phối nguồn thu đó cho hiệu quả và
8
hợp lý nhất. Đề làm được như vậy cần phải có những công cụ và biện pháp
thật linh hoạt, cụ thể, nhưng cũng thật mền dẻo để có thể khai thác được tiềm
năng thế mạnh của thị trấn.
Việc xây dựng kế hoạch để thực hiện dự toán được bắt đầu từ quý sau
đó chia theo từng tháng để tổ chức quản lý và thực hiện được tốt là việc làm
đầu tiên trong khâu chấp hành dự toán NSX.
với quy mô nhỏ, manh mún thu nhập không ổn định do vậy nguồn thu tập trung
từ thuế ngoài quốc doanh thấp; Các nguồn thu từ đất thường không ổn định
hoặc được miễn giảm theo chính sách …
Đảng và UBND thị trấn Yên Thế luôn tập trung lãnh đạo, điều hành công
tác thu ngân sách sao cho có thể khai thác triệt để các nguồn thu nhằm đảm bảo
cho các khoản chi không bị gián đoạn nhất là các khoản chi thường xuyên đem
lại hiệu quả thiết thực cho công tác chi. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế
và các ngành chức năm của huyện để tổ chức xây dựng kế hoạch, tổ chức công
tác thu ngân sách. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức bám nắm
cơ sở. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động chính sách thuế đối với nhân
dân. Thị trấn Yên Thế đã thành lập ban tài chính riêng do đồng chí Chủ tịch
UBND làm trưởng ban, ngoài ra cán bộ tài chính cũng được cử đi học, tập huấn
để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nắm chắc một số vấn để mấu chốt trong
công tác quản lý sao cho công tác quản lý vừa theo kịp tiến độ vừa đảm bảo
thực hiện đúng quy chế, tiến độ chính sách đã được quy định cụ thể trong luật
NSNN.
10
Kết quả thu ngân sách qua các đã đạt được như sau:
*Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
DỰ TOÁN NĂM
THỤC HIỆN
SO SÁNH
NỘI DUNG THU
NSNN
1.181.925
636.790
295,4
489,8
Phí, lệ phí
370.000
100.000
661.489
116.510
178,7
116,3
515.145
515.145
Thu chuyển nguồn
Thu khác
496.536
204.668
82,7
83,9
2. Thuế nhà đất
3. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh
doanh
535.000
374.500
558.225
390.757
104,3
104,3
204.000
142.800
205.450
28.000
2.800
62.256
6.225
222.3
222.3
1.368.000
136.800
1376.119
137.222
100,5
100,5
17.890
17.895
8. thu phạt
III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
THỤC HIỆN
SO SÁNH
NỘI DUNG THU
NSNN
NSX
NSNN
NSX
NSNN
NSX
11
Tổng số thu ngân sách xã
3.160.000
2.001.900
2.653.019
2.330.339
Thu khác
45.000
45.000
49.214
49.214
109,4
109,4
3.020.000
884.000
2.520.453
61.0270
83.5
69,0
500.000
230.000
4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
220.000
154.000
27.588
27.588
12,54
12,54
5. lệ phí trước bạ nhà đất
200.000
140.000
115.140
80.598
57,5
57,5
50.000
917.200
1.400.032
917.200
1.000.828
109,1
399.204
*Năm 2013:
Đơn vị tính: 1000 đồng
DỰ TOÁN NĂM
THỤC HIỆN
SO SÁNH
NỘI DUNG THU
NSNN
NSX
NSNN
3.920.000
2.630.700
doanh
NSNN
NSX
3.137.893
120,6
119,3
720.211
108,8
145,5
677.007
113,8
152,1
49.469
49.469
98,9
177.467
101,4
101,4
29.687
29.687
144.544
101.181
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
4. lệ phí trước bạ nhà đất
5 Thu tiền cấp đất
6. Thu thuế tài nguyên
8. Thuế GTGT
120.000
84.000
1.000.000
113.837
NSX
122,84
III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
1.516.700
1.661.869
109,57
Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên
Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
trên
1.452.200
1.452.200
100
64.500
209.669
325
12
Năm 2011 khoản thu ngân sách xã hưởng 100% đạt 121 triệu đồng chiếm
5% do thị trấn quản lý là 39.000m2. số thu hàng năm được giao khoán ổn định
cho các hộ gia đình, cá nhân. Tuy nhiên trong công tác thu các khoản thu này
cũng còn nhiều hạn chế như: Công tác giao khoán, tổ chức đấu thầu, một số hộ
thực hiện chưa tốt.
+Thu phạt: Tập trung chủ yếu thu phạt trong lĩnh vực thuế và phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, công tác xử phạt cơ bản thực
hiện đúng thẩm quyền, chức năng và đúng các quy định. Tổng số thu phạt trong
3 năm đạt: 106,7 triệu đồng.
Các khoản thu điều tiết
Các khoản thu điều tiết chính là nguồn quan trọng cho NSX . Trên cơ sở
tình hình hoạt động kinh tế xã hội và các khoản thu chi trên địa bàn, Nhà nước
sẽ trích một phần các khoản thu được từ các sắc thuế (các loại thuế này đã
được quy định trong luật) cho NSX. Đồng thời qua việc trích thuế cho NSX thì
Nhà nước cũng trao trách nhiệm quản lý ngân sách cũnh như quản lý kinh tế xã
hội cho xã.
14
Thuế nhà đất: Năm 2011 thị trấn thu đạt 558/535 triệu đồng đạt 105 %
dự toán thu. Công tác tổ chức thu thuế nhà đất được triển khai đồng bộ từ khâu
lập bộ, xây dựng kế hoạch thu, tổ chức hành thu và quyết toán công khai. Từ
năm 2012 trở đi nhà nước đã bỏ thuế nhà đất thay vào đó là thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp và được miễn đối với các đối tượng sử dụng đất trong hạn
mức.
Thu thuế ngoài quốc doanh: Bao gồm thu thuế GTGT, thuế môn bài,
thuế tài nguyên. Kết quả thu các sắc thuế này tăng bình quân 17,5% năm đến
triệu đồng đến năm 2013 là 145 triệu đồng để thực hiện các chính sách an sinh
xã hội…
Như vậy số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đang có chiều hướng tăng.
Điều này cho thấy sự phụ thuộc ở ngân sách cấp trên vẫn còn rất lớn. Thực tế
này đã đặt ra cho các cấp quản lý một vấn đề là phải tìm mọi cách tận dụng
mọi nguồn thu và tổ chức thu có hiệu quả các nguồn thu, không để tình trạng
kéo dài thời gian nộp thuế hay trốn lậu thuế. Từ đó có thể gia tăng các khoản
chi và giảm rõ rệt tình trạng phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.
2.4. Tình hình tổ chức và quản lý chi ngân sách xã:
Thu chi ngân sách xã đều là các mối quan hệ tiền tệ trong việc sử dụng
ngân sách xã vào phát triển kinh tế xã hội địa phương. Trong đó thu NSX là quá
trình hình thành NSX còn chi NSX là quá trình phân phối và sử dụng các khoản
16
thu này. Vấn đề chi NSX như thế nào, sao cho thật hiệu quả không kém phần
quan trọng so với việc tận thu NSX. Về kết quả chi ngân sách qua các năm như
sau:
* Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI
A Tổng số chi Ngân sách xã
I. Chi đầu tư phát triển
1. Chi đầu tư XDCB
II. Chi thường xuyên
1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT
1.559.350
1.793.841
115,04
19.350
24.823
143.8
71.358
64.794
90,8
3.150
2.835
90,0
78.400
85.184
108,65
55.740
72.982
130,9
43.839
50.406
114,9
50.055
63.910
127,7
43.732
48.907
111,8
36.555
39.204
107,25
2.330.339
118,7
32.200
32.320
100
17
2. Sự nghiệp văn hoá thông tin
3. Sự nghiệp thể thao
4. Sự nghiệp xã hôị
5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể
Trong đó: Quỹ lương
5.0.Văn phòng HĐND
5.1.Quản lý Nhà nước
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tuổi
III. Chi dự phòng
917.706
1.165.911
128,6
398.562
402.495
101
100.230
127.783
127.5
59.414
72.925
122,49
61.672
76.865
124,6
3.150
IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)
* Năm 2014:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI
A Tổng số chi Ngân sách xã
I. Chi đầu tư phát triển
II. Chi thường xuyên
1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT
2. Sự nghiệp văn hoá thông tin
3. Sự nghiệp thể thao
4. Sự nghiệp xã hôị
5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể
Trong đó: Quỹ lương
5.0.Văn phòng HĐND
5.1.Quản lý Nhà nước
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tuổi
III. Chi dự phòng
IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)
96,8
2.835
2.650
93,4
116.817
93.493
80,1
2.279.429
2.451.543
107,5
2.097.800
2.174.940
103,6
128.130
133.111
104,4
66.132
69.297
104,7
56.556
62.598
110,7
15.030
14.955
99,5
15.030
15.6290
103,9
39.000
422.733
xuyên tăng chậm trong khi đó thì các khoản chi và nhu cầu chi thường xuyên lại
tăng. Tình trạng này dẫn tới nhà nước phải tăng bổ sung ngân sách cụ thể là.
Năm 2011 tổng chi thường xuyên đạt 1.793 triệu đồng chiếm 80% trong
tổng số chi ngân sách tăng 15% so với dự toán đầu năm. Ngân sách nhà nước bổ
sung trong năm 672 triệu đồng. Đến năm 2013 chi thường xuyên tăng lên 2.699
triệu đồng tăng lên 50%, ngân sách nhà nước bổ sung 1.661triệu đồng tăng 147%
so với năm 2011.
Qua các số liệu phân tích ở trên ta thấy chi thường xuyên thực tế trong
những năm qua đã tăng vọt năm sau tăng cao hơn so với năm trước.. Điều này đã
đặt ra một yêu cầu với các nhà quản lý phải có những giải pháp để hạn chế các
khoản chi thường xuyên nếu không sẽ không có đủ kinh phí đê thực hiện các
khoản chi cần thiết khác. Nguyên nhân của tình trạng này là do chế độ tăng
lương của Nhà nước đối với công nhân viên chức khối hành chính sự nghiệp từ
930.000 đồng lên đến 1.150.000 đồng cộng với các khoản trợ cấp cho các gia
đình chính sách, các gia đình có công với cách mạng, những gia đình có hoàn
cảnh đặc biệt người già neo đơn…Nhằm đạt được mục tiêu xoá đói giảm
nghèo trên toàn địa bàn
Chi đầu tư phát triển.
Từ năm 2011 chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách xã không được
giao kế hoạch. Số chi trong năm 2011: 424 triệu đồng do quyết toán các công
trình chi chuyển tiếp từ năm 2010 sang.
Tuy nhiên trong năm 2012, 2013 thực hiện Đề án kiên cố hóa đường giao
thông nông thôn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015 sử dụng nguồn vốn vay
20
ưu đãi của Ngân hàng đầu tư phát triển, ngân sách tỉnh, huyện và đóng góp tự
21
chính xác các khoản thu chi theo mục lục NSNN, kiểm tra l ại số thu được điều
tiết lại từ ngân sách cấp trên theo tỷ lệ quy định.
Hàng tháng UBND thị trấn có báo cáo tổng hợp tình hình thu chi ngân sách
hết quý cơ đối chiều tình hình sử dụng dự toán ngân sách với KBNN và nộp báo
cáo cho Phòng Tài chính – Kế hoạch theo đúng thời gian quy định.
2.7. Thực hiện quy chế dân chủ, công khai tài chính:
UBND thị trấn Yên Thế đã thực hiện tốt quy chế dân chủ trong thu, chi
ngân sách và huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân. Các chính sách, chủ
trương đều được người dân thống nhất bàn bạc, quyết định và tổ chức thực
hiện đặc biệt trong đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông.
Làm tốt công tác công khai tài chính như công khai quyết toán ngân sách,
công khai quyết toán xây dựng cơ bản theo đúng quy định về nội dung và hình
thức công khai.
III. Những kết quả, tồn tại trong công tác quản lý NSX trong những
năm qua.
3.1. Những kết quả.
Dựa trên cơ sở chính sách thu NSNN và chế độ phân cấp nguồn thu. Hàng
năm thị trấn đã tổ chức thực hiện đúng chính sách, chế độ quy định, phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Nhờ có sự chỉ đạo sát sao của
Đảng ủy, công tác điều hành của UBND cùng với sự nỗ lực cố gắng của cán
bộ, công chức nên việc quản lý khai thác nguồn thu dần dần được tôt hơn, tạo
quốc doanh việc quản lý thu còn nhiều tồn tại, bất cập như việc điều chỉnh
khoán thu hàng tháng, một số hộ kinh doanh không có ý thức hợp tác, chây ỳ.
Việc kiểm tra công tác thu chưa được thực hiện thường xuyên. Chi khác chiếm
tỷ trọng lớn trong chi thường xuyên trong đó chỉ có một phần nhỏ chi cho các
các nhu cầu an ninh quốc phòng và bảo đảm an ninh xã hội, còn hầu như là các
23
khoản chi hội nghị, chi tiếp khách, chi văn phòng phẩm…. việc tiết kiệm chi
thương xuyên đã được triển khai nhưng nhiều khi không được triệt để.
3.2.2.Việc trông chờ vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên để cân đối
ngân sách, dẫn đến việc chưa thực sự chú trọng khai thác nguồn thu, trong quản
lý còn kém linh động chưa biết tạo nguồn thu mới và khai thác tận dụng.
3.2.3. Những năm qua chi thường xuyên NSX liên tục tăng với quy mô
năm sau cao hơn năm trước.
3.2.4. Việc quyết toán NSX, tuy đã làm tốt song còn một số năm việc chốt
số liệu quyết toán còn chậm, việc xác định nguồn kết dư, nguồn chuyển nguồn,
nguồn tăng thu còn lúng túng. Công tác kiểm tra, thẩm định của HĐND trong
việc quyết toán nhiều lúc làm mang tính hình thức.
3.2.5. Dự toán ngân sách do Ban tài chính kết hợp với đội thuế số 1 xây
dựng trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan tài chính và được thông qua thường
trực UBND nhưng khi thảo luận và xây dựng tại huyện nhiều khoản thu thiếu
cơ sở ảnh hưởng tới khả năng cân đối ngân sách.
Dự toán chi ngân sách đã được thông báo công khai, gửi cho các đơn vị sử
dụng dự toán nhưng các đơn vị hầu như không quan tâm, việc sử dụng kinh phí
được giao không t heo dõi dẫn đến việc vượt dự toán hoặc tập
trung vào cuối năm.
25