Giao an Boi duong văn 6 (1) - Thuy - Pdf 59

Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài Và học bài
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm đợc:
- Nắm đợc chơng trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài.
- Hớng dẫn học sinh thực hành soạn bài "Con Rồng - cháu Tiên" và "Bánh chơng bánh
giầy".
B . Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung phần văn bản
1. Cách chuẩn bị bài ở nhà
Giáo viên hớng dẫn cụ thể.
Cho học sinh ghi vào vở
a) Các bớc chuẩn bị
- Bớc 1; Đọc văn bản và tóm tắt.
- Bớc 2: Đọc - hiểu phần chú thích
- Bớc 3: Trả lời câu hỏi.
b) Thực hiện soạn bài:
- Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung
- Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT in
2. Cách học bài
- Bớc 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp.
- Bớc 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa.
- Bớc 3: Tự trả lời các câu hỏi.
- Bớc 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung cô cho thêm.
II - Phần tiếng việt và tập làm văn
1. Chuẩn bị
- Đọc trớc bài
- Trả lời các câu hỏi trớc mục ghi nhớ.

+ Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon.
+ Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng.
+ Một đêm chàng đợc thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàng theo lời thần làm
bánh.
+ Ngày lễ bánh của Lang Liêu đợc chọn dâng Tiên Vơng, chàng đợc nối ngôi.
+ Nớc ta có tục làm bánh chng bánh giầy.
2. Trả lời câu hỏi
GV cho HS trả lời từng câu hỏi vào vở BT in.
HS thảo luận câu hỏi 3 - trả lời miệng - GV hớng dẫn, nhận xét.
HS viết vào vở BT in.
C. Dặn dò: Chuẩn bị SGK, vở BT in, sách BT, vở ghi đầy đủ khi đi học.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2,3: CảM THụ VĂN BảN "CON RồNG CHáU TIÊN",
"BáNH CHƯNG BáNH GIầY"
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung NT hai văn bản.
2
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết.
Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện.
B. Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
? Nêu ND và nghệ thuật đặc
sắt của truyện "Con Rồng "
? Kể các sự việc chính trong
truyện.

có chim Tùng, chim Tót.
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái Sấm, chớp, Mây, Ma.
Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần Vua xứ Mờng: Con cháu
đông đúc.
* Quả trứng to nở ra con ngời Mờng.
* Quả bầu mẹ Khơ Mú
* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự
giao lu văn hoá giữa các dân tộc ngời trên đất nớc ta.
Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu
+ Đúng cốt truyện
+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể.
+ Kể diễn cảm.
Bài 1: (Trang 12 SGK)
3
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thảo luận nhóm
HS đọc bài 2
GV định hớng chi tiết đặc sắc.
ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chng bánh giầy.
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên.
- Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc
dân tộc.
- Làm sống lại câu chuyện "Bánh chng, bánh giầy"
Bài 2: (Trang 12 SGK)
* Lời khuyên bảo của Thần
+ Nêu bật giá trị hạt gạo.
+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra.
+ Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện. Trong các
Lang chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp.

4
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Hoạt động 2:
HS làm việc theo nhóm thi
viết nhanh lên bảng
GV nhận xét chốt lại
HS phát biểu ý kiến, tìm từ t-
ơng ứng cùng tác dụng
GV chốt lại
1. BT trong SGK
Má, chợ búa, chùa chiền
Bài 3. Trang 15 SGK
+ Cách chế biến: bánh rán, nớng, hấp, nhúng, tráng
+ Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh
+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng
+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi
Bài 1: Trang 5 SGK
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rng rức
2. Bài tập bổ sung:
Bài 1: Cho các từ:
Ruộng nơng, ruộng rẫy, nơng rẫy, ruộng vờn, vờn tợc, nơng
náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng
loàn, lăng nhăng.
- Tìm các từ ghép, từ láy
* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.
* Từ ghép: Ruộng nơng, nơng rẫy, vờn tợc, đình chùa, lăng
tẩm, lăng kính
Bài 2: Cho trớc tiếng: Làm

Ngày dạy:
Tiết 6,7: CảM THụ VĂN BảN "thánh gióng",
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng
Cảm thụ chí tiết hay, hình ảnh đẹp
B. Tiến trình tiết dạy:
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
HS nhắc lại kiến thức đã học
- Là ngời anh hùng mang
trong mình sức mạnh cộng
đồng ở buổi đầu dựng nớc
-Sức mạnh tổ tiên thần thánh
(ra đời thần kì)
-Sức mạnh tập thể (bà con
góp)
-Sức mạnh văn hoá, thiên
nhiên, kỹ thuật (tre, sắt )
1. Tóm tắt VB
2. ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng
- Gióng là biểu tợng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánh giặc và
khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc
-Thể hiện quan niệm về mơ ớc về sức mạnh của nhân dân ta
về ngời anh hùng chống giặc
3. Nghệ thuật:
Các yếu tố tởng tợng kì ảo tô đậm vẻ phi thờng của nhận
vật
II- Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS đọc bào 4 trao đổi

* Chi tiết tiếng nói đầu tiên
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
b) Hình tợng Gióng, ý thức với đất nớc đợc đặt lên hàng
đầu
+ ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng những khả
năng hành động khác thờng
+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúc bình thờng thì âm thầm
lặng lẽ (3 năm chẳng nói cời) khi đất nớc lâm nguy thì sẵn
sàng cứu nớc đầu tiên.
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vũ
khí lại đa cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựa sắt, roi
sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cây cỏ
(hiện đại + thô sơ) của đất nớc (lời kêu gọi : Ai có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân sức
mạnh dũng sĩ của Giong đợc nuôi dỡng từ những cái bình th-
ờng giản dị
+ Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mong Gióng lớn nhanh
đánh giặc
+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng là con của nhân dân
tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ
+ Trong truyện cổ ngời anh hùng thờng phải khổng lồ về thể
xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh ) Gióng v-
ơn vai thể hiện sự phi thờng ấy
7
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010

GV hớng dẫn
HS đọc từng từ, thảo luận tìm
hiểu nghĩa.
HS thi viết nhanh các từ theo
nhóm.
Cả lớp nhận xét, bổ sung
GV hớng dẫn chỉ cho HS các
1. Giải bài tập SGK
Bài 2: (trang 23)
a) giả: ngời b)yếu : quan trọng
khán: xem điểm: điểm\, các chấm
thính: nghe lợc: tóm tắt
độc: đọc nhân : ngời
Bài 3:
a) Tên đơn vị đo lờng: lít, m, kg, tá, đấu.
b) Tên bộ phận xe đạp, ghi đông, pê đan, gác đờ bu
c) Tên đồ vật: xà phòng, rađiô, cát sét
8
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
trờng hợp có thể dùng từ mợn.
HS tự làm ở nhà
Tìm các từ ghép thuần việt t-
ơng ứng với các từ Hán Việt
sau:
HS làm việc độc lập, GV
chấm 5 em làm bài nhanh
nhất.
Bài 4: Phôn, móc áo, phan: trong giao tiếp thân mật với bạn
bè, ngời thân.

Tiết 10,11: Củng cố văn tự sự
A. Mục tiêu:
HS củng cố kiến thức văn tự sự, luyện tập các bài tập củng cố kiến thức.
9
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
B. Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
HS ôn lại kiến thức về tự sự.
1. Khái niệm tự sự:
- Phơng thức trình bày một chuỗi sự việc có mở đầu kết thúc
thể hiện một ý nghĩa.
2. Mục đích tự sự
- Giải thích sự việc.
- Tìm hiểu con ngời.
- Bày tỏ thái độ của ngời kể.
II - Luyện tập
* Hoạt động 2:
Đây là BT khó, đòi hỏi HS
biết lựa chọn chi tiết sắp xếp
lại để giải thích một tập quán,
không cần sử dụng nhiều chi
tiết mà chỉ cần tóm tắt.
HS làm việc độc lập
GV chấm, chữa, nhận xét
Liệt kê chuỗi sự việc.
a) Chỉ ra các nhân vật trong
đoạn văn. Ngời kể đã dùng
Bài 4: SGK trang 30

b) Kể ra các sự việc? ý nghĩa.
c) Đoạn văn có ND tự sự
không?
- Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi. Quả bạn nói
đúng, không có bạn tôi không thể nào bay đợc. Cứu tôi với,
nhanh lên, cứu tôi
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều Giấy. Th-
ơng hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh. Nhng muộn mất rồi!
Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy đã bị quấn chặt vào bụi
tre. Gió kịp nâng Diều Giấy lên nhng hai cái đuôi đã giữ nó
lại. Diều Giấy cố vùng vẫy.
a) N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá.
b) Sự việc:
- Diều Giấy rơi rần sát ngọn tre, nó cầu cứu Gió.
- Gió nhận thấy điều nguy hiểm, ra sức giúp bạn nhng vẫn
muộn.
- Hai đuôi Diều Giấy bị quấn chặt, nó vùng vẫy nhng bất lực.
* ý nghĩa: Không đợc kiêu căng tự phụ. Nếu không có sự hỗ
trợ của cộng đồng sẽ thất bại đau đớn.
c) Đây là đoạn văn tự sự.
C. DặN Dò
- Học lại lý thuyết.
- Hoàn thiện BT bổ sung.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12,13: Cảm thụ văn bản "sơn tinh - thuỷ tinh"
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc sâu hơn về ND và NT văn bản.
- Cảm thụ đợc những chi tiết hay, hình ảnh đẹp.

+Thuỷ Tinh đến sau tức giận đem quân đánh Sơn Tinh
Bài 2: ý nghĩa tợng trng của nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- Thuỷ Tinh: Tợng trơng cho ma to bão lụt ghê gớm hàng năm,
cho thiên tai khắc nghiệt, hung dữ.
- Sơn Tinh: Tợng trng cho lực lợng c dân Việt cổ đắp đe chống
lũ lụt, ớc mơ chiến thắng thiên tai.
Bài 3: Đánh dấu vào chi tiết tởng tợng kì ảo về cuộc giao tranh
của hai vị thần.
a) Hô ma gọi gió làm dông bão rung chuyển cả đất.
b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi.
c) Không lấy đợc vờ, đùng đùng nổi giận đem quân đuổi theo.
d) Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn bão
e) Gọi gió gió đến, hô ma ma về.
g) Nớc sông dân lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
Bài 4: Điền vào chỗ . Cho thích hợp. Nhận xét giới thiệu 2
nhân vật.
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- ở vùng núi
- Có tài lạ
- Vẫy tay về phía đông,..
- Tài năng cũng không kém
- Ngời ta gọi chàng
- Chúa vùng nớc thẳm
Cách giới thiệu cân đối, đối nhau Cả hai đều ngang tài,
ngang sức, đều xứng đáng làm rể vua Hùng.
Bài 5: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
* "Nớc sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu"
- Cho thấy không khí cuộc giao tranh gay go quyết liệt bởi:
+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần.
- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh, của ND đắp đê

HS thảo luận nhóm 4
Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác nhận xét
GV chốt.
HS trả lời miệng thi giữa 4
tổ.
Hải âu
Hải đảo
- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là biết nó ở đâu cô
Chiêu chấp nhận bất ngờ.
* Mất (hiểu theo cách thông thờng nh mất ví, mất ống vôi ) là
"không còn đợc sở hữu, không có không thuộc về mình
nữa".
* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở đâu".
* Cách giải nghĩa của Nụ theo từ điển là sai nhng đặt trong câu
chuyện đúng, thông minh.
2. BT bổ sung
Bài 1: Điền từ
- Cời góp: Cời theo ngời khác
- Cời mát: cời nhếch mép có vẻ khinh bỉ giận hờn.
- Cời nụ: Cời chúm môi một cách kín đáo.
- Cời trừ: Cời để khỏi trả lời trực tiếp.
- Cời xoà: Cời vui vẻ để xua tan sự căng thẳng.
Bài 2: Điền từ
a) Tiếng đầu của từ là hải:
chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống ở biển.
13
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hải sản

Chỉ ra 2 sự việc.
Bài 2: (Trang 39 SGK). Một lần không vâng lời
HS cần xác định.
+ Không vâng lời là hiện tợng phổ biến của trẻ em vì các em
cha hiểu hết ý nghĩa của lời dạy bảo.
+ Một lần không vâng lời là nhấn mạnh tới việc không vâng lời
gây hậu quả nh trèo cây ngã gẫy tay, đua xe đẹp bị công an tạm
giữ, quay cóp bị điểm kém, hút thuốc lá, ham chơi để em ngã,
tắm sông suýt chết.
+ HS phải xác định chọn nhân vật, sự việc phù hợp, hiểu sự t-
ơng quan chặt chẽ giữa sự việc và ý nghĩa.
Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)
14
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV để HS làm việc theo
nhóm.
Phát biểu tự do
GV hớng dẫn bổ sung
a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài đồng.
- Phùng Hng nắm sừng hai con đẩy ra khiến chúng ngã chổng
kềnh.
Phùng Hng là ngời rất khoẻ.
b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định hai con ngựa giống nhau,
con nào là mẹ, con nào là con.
- Trạng cho mang bó cỏ tơi đến.
- Ngựa mẹ nhờng ngựa con.
- Ông chỉ đúng
Trạng Bùng rất thông minh.
Bài 4: (Trang 19 SBT)

HS thảo luận nhóm
Trả lời
HS thảo luận nhóm
Trả lời
Thanh Hoá chỉ là một địa
phơng.
HS nhắc lại khái niệm
Phân tích cách cho mợn g-
ơm của ĐLQuân
GV hớng dẫn HS làm việc
tập thể.
Phần I: Bài tập SGK
Bài 1: Trang 43 SGK
Bài 2: Trang 43 SGK
Không thể hiện đợc tính chất toàn dân trên dới một lòng của
nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Thanh Gơm Lê Lợi nhận
đợc là thanh gơm thống nhất, hội tụ tơng tởng, tình cảm, sức
mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nớc.
Bài 3: Trang 43 (Bài 2 Trang 20 SBT)
Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì nghĩa của truyền thuyết
sẽ bị giới hạn, thu hẹp. Bởi vì, lúc này Lê Lợi đã về kinh thành
Thăng Long và Thăng Long là thủ đô tợng trng cho cả nớc.
Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả Vọng của kinh thành Thăng Long
mới thể hiện hết t tởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của
cả nớc, của toàn dân. Hơn nữa, nó còn dẫn tới sự thay đổi địa
danh làm cho địa danh trở nên thơ mộng, thiêng liêng, huyền
thoại.
Bài 4:
* Khái niệm truyền thuyết.
* Các truyền thuyết đã học.

Thời kỳ
LS
Sự việc liên quan Yếu tố tởng tợng
ý nghĩa
Con Rồng
cháu Tiên
LLQ,
Âu Cơ
Vua
Hùng
- LLQ - Âu Cơ nòi Rồng giống
Tiên
- Lấy nhau sinh bọc
- Chia con
- Lập nớc
- Bọc trăm trứng,
nở trăm con không
bú mớm
- Giải thích suy tôn
- Biểu hiện ý nguyện
đoàn kết
C. DặN Dò - Học phần I
- Hoàn thiện bảng thống kê
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 20: Củng cố chủ đề và dàn bài văn tự sự
A. Mục tiêu:
- HS đợc củng cố về lý thuyết.
- Tập giải các BT.

Đại diện nhóm trả lời
GV định hớng.
- Kể một chuyện hồi ấu thơ.
- Kể một chuyện đáng nhớ.
Em có thể chỉ rõ hớng làm bài, các sự việc đợc kể trong chuyện.
- Đề 1: Kể ngày còn nhỏ tiểu học.
- Đề 2: Kể thời gian nào cũng đợc nhng phải làm rõ ý đáng để
nhớ.
Đề 1: Các tình huống.
+ Từ hồi em còn bé, bố mẹ phải đi làm xa.
+ Trời ma to em từ trờng đội ma về nhà.
+ Một c xử vụng dại ngày ấu thơ.
Đề 2:
+ Lên nhầm tầu hoả, lạc gia đình.
+ Đến nhà bạn chơi không xin phép để bố mẹ lo lắng đi tìm.
+ Chỉ đờng cho khách nhng lại chỉ sai.
C. DặN Dò - Học lý thuyết.
- Chọn 1 đề làm bài.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 21: củng cố đề và cách làm bài văn tự sự
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc lý thuyết.
- Luyện tập làm các bài tập.
B. Tiến trình tiết dạy
1. ổn định
2. Bài mới
I - Nội dung
* Hoạt động 1:

Bài 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em (cùng
làm bài Sơn Tinh - Thuỷ Tinh)
Các sự việc
1. Vua Hùng kén rể.
2. Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
4. Sơn Tinh đến trớc đợc vợ.
5. Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc.
6. Hai bên giao chiến cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút quân.
7. Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh.
VD; Đoạn giới thiệu Sơn Tinh
Sơn Tinh là thần núi Tản Viên - Chàng có sức khoẻ vô địch và
rất nhiều phép lạ. Chàng chỉ cần vẫy tay về phía nào thì phía ấy
mọc lên cồn bãi và từng dãy núi đồi. Tài năng của chàng khiến
ngời ngời đều trầm trồ thán phục.
C. DặN Dò
- Học lý thuyết
- Hoàn thiện bài tập.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 22,23: Cảm thụ văn bản "sọ dừa" (chuyển)
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc ND - NT văn bản.
- Làm đợc BT rèn luyện - củng cố.
B. Tiến trình
1. ổn định
19
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Hai cô chị xấu hổ bỏ đến 1 hòn đảo hoang sống trọn đời.
- Hai cô chị đi lên một chiếc thuyền gặp sóng đánh.
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học truyện Sọ Dừa.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 24: luyện tập văn kể chuyện
A. Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại lý thuyết văn tự sự.
- Luyện tập một đề văn tự sự cụ thể.
B. Tiến trình giờ dạy
Đọc đề bài
HS tìm hiểu nội dung yêu
cầu của đề.
Đề: Kể lại truyện "Sự tích Hồ Gơm" bằng lời văn của em.
A) Tìm hiểu đề
1. Thể loại: Tự sự
2. Nội dung: "Sự tích Hồ Gơm"
20
Giáo án Bồi dỡng văn 6 - Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến 2009 -2010
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV hớng dẫn HS lập dàn ý.
GV hớng dẫn HS viết bài
hoàn chỉnh.
Các đoạn liên kết với nhau.
HS đọc từng đoạn.
GV nhận xét chấm chữa
3. Yêu cầu: Lời văn của em (tránh sao chép)
B) Dàn ý
1. Mở bài: Giới thiệu giặc Minh đô hộ nớc ta. Nghĩa quân Lam

- Nghĩa gốc: Ban đầu
- Nghĩa chuyển: suy ra.
II - Luyện tập
BT2 học sinh làm miệng cá
nhân. Những HS khác nhận
xét.
GV chốt đáp án
BT3 học sinh trao đổi nhóm
đôi
Chỉ ra những hành động
BT4 học sinh trao đổi ý kiến
với nhau.
HS trình bày ý kiến các bạn
khác
Nhận xét, sửa chữa.
HS làm việc tập thể phần I.
Làm việc cá nhân phần II.
HS đọc từng câu, tìm hiểu ý
nghĩa của từ trong câu, sau
đó xem xét từ đợc dùng theo
Phần I: Bài tập SGK
Bài 2: (Trang 56 SGK)
- Lá lá phổi, lá lách.
- Quả quả tim, quả thận.
Bài 3:
- Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động
Hộp sơn Sơn cửa
Cái bào Bào gỗ
Cân muối Muối da
- Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị

c) Quân ta chia làm hai mũi tấn công.
C. DặN Dò
- Học lý thuyết từ nhiều nghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 27: củng cố lời văn, đoạn văn tự sự
A. Mục tiêu:
- HS đợc củng cố lý thuyết, làm các bài tập
B. Tiến trình tiết dạy
I - ôn lý thuyết
GV cho HS tự hệ thống kiến
thức, lý thuyết về lời răn,
đoạn văn tự sự.
1. Lời văn giới thiệu nhân vật:
Tên họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa.
2. Lời văn kể việc: Kể hành động, việc làm, kết quả và sự đổi
thay do hành động đem lại.
3. Đoạn văn: Thờng có 1 ý chính diễn đạt thành một câu (câu
chủ đề), các câu khác diễn đạt ý phụ.
II - bài tập
Vận dụng các kiểu câu nh
thế nào?
Mỗi em chọn viết ít nhất
một câu.
Sau đó, đọc tại lớp, các bạn
nhận xét, bổ sung.
GV chữa.
HS đọc BT 4
GV yêu cầu HS chỉ ra những

GV đánh giá
* BT bổ sung
Bài 1: Viết đoạn văn tự giới thiệu bản thân mình với các bạn.
- Lời chào: Xin chào các bạn
- Tên: Lan Anh
- Học lớp: 6B - Trờng THCS ái Mộ
- Tuổi:
- Sở thích: Viết văn làm thơ mong trở thành nhà báo
- Lời mời: Các bạn đến thăm trờng lớp.
Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu gia đình em.
- Lời chào
- Họ tên
- Địa chỉ
- Bố mẹ, nghề nghiệp, tính cách
- Anh chị- đặc điểm
- Bản thân - Vai trò trong gia đình
- Không khí chung trong gia đình
Xin chào các bạn, tôi là Lan Anh, Học sinh lớp 6B trờng
THCS ái Mộ. Gia đình tôi có 4 ngời: bố, mẹ, tôi và em trai
Minh Hiếu. Bố tôi không phải là trụ cột trong gia đình nhng bố
rất thơng vợ con. Bố thờng giảng cho tôi những bài toán khó
mỗi khi tôi không làm đợc. Còn mẹ tôi là cô giáo dạy Anh nhng
tính tình rất nghiêm khắc. Em trai Minh Hiếu của tôi mới ba
tuổi và rất hiếu động, bù lại nó ngoan và biết nghe lời chị.
C. DặN Dò
- Học ghi nhớ.
- Hoàn thiện nốt bài tập.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Bài 1: Kể diễn cảm truyện Thạch Sanh
Yêu cầu:
+ Nắm vững cốt truyện: các chi tiết sự việc cần nhớ.
+ Một số từ ngữ quan trọng.
Bài 2: Vẽ tranh minh hoạ
HS về nhà làm.
C) Bài tập bổ sung
Bài 1: Trong truyện chi tiết niêu cơm thần kỳ và tiếng đàn có ỹ
nghĩa gì.
* Yêu cầu
* Tiếng đàn
- Giúp nhân vật đợc giải oan giải thoát.
+ Nhờ tiếng đàn Thạch Sanh mà công chùa khỏi câm nhận ra
ngời cứu mình và giải thoát cho Thạch Sanh, Lý Thông bị vạch
mặt.
+ Đó là tiếng đàn công lý, làm quân 18 nớc ch hầu phải xin
hàng.
+ Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà
bình của nhân dân, là vũ khí đặc cảm hoá kẻ thù.
- Niêu cơm thần kỳ có khả năng phi thờng cứ ăn hết lại đầy
cùng với lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộc của quân
sĩ 18 nớc lại tợng trng cho tấm lòng nhân đạo và t tởng yêu hoà
bình.
C. DặN Dò: - Học lại phần ghi nhớ
- Kể lại truyện "Thạch Sanh"
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 30,31: luyện tập chữa lỗi từ
A. Mục đích:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status