Giao an tu chon, boi duong van 9 (1) Thuy - Pdf 59

Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 15/08/2009
Ngµy d¹y :
GIÁO ÁN MÔN TỰ CHỌN
CHỦ ĐỀ I
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
(Thời gian thực hiện 6 tiết)

Tiết 1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại, phương
pháp thuyết minh.
- Biết xác đònh đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác.
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam thắng cảnh;
Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp).
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra : KT việc chuẩn bò tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV
1
2
GV
GV

Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
3
GV
4
5
HS
GV
6
7
HS
GV
thuyết minh, giải thích.
- Em hãy ra một vài đề văn thuộc dạng văn
Thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời
các nội dung sau :
- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh và
nêu sự khác nhau giữa các dạng đó ?
- Mỗi dạng văn Thuyết minh có đặc điểm gì
khác nhau ? Yêu cầu của mỗi dạng là gì ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu trả
lời của HS.
- Em hãy kể tên các phương pháp thuyết
minh thường sử dụng ?
- Tại sao cần phải sử dụng các phương
pháp đó ?
- Suy nghó, trả lời.

Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra :
? : Em hãy nêu những hiểu biết của em về văn Thuyết minh ?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV
1
2
GV
GV
3
HS
GV
GV
HS
GV
- Yêu cầu HS trả lời nội dung sau :
- Muốn làm được bài văn thuyết minh về
một thứ đồ dùng em phải làm gì ?
- Phương pháp thuyết minh chủ yếu của thể
loại văn này là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời nội
dung sau :

người.
c) Kết bài :
- Lời nhận xét, đánh giá, cảm nghó của người
viết đối với đồ dùng đó.
2- Thực hành :
- Đề bài : Thuyết minh về kính đeo mắt.
4. Củng cố :
? : Em hãy trình yêu cầu, trình tự một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ?
5. Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn mẫu, tài liệu tham khảo về văn thuyết minh.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 15/08/2009
3
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
Ngµy d¹y :
Tiết 3
CÁCH LÀM BÀI VĂN
THUYẾT MINH THỰC VẬT
(Các loài cây )
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hướng dẫn HS nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh về các loài cây.
- HS có được tri thức khái quát để trình bày bài văn thuyết minh.
- Củng cố, nâng cao kó năng viết bài văn thuyết minh.
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra :

lớp.
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- Nhận xét-Bổ sung cho hoàn thiện dàn ý
mẫu.
I. Yêu cầu chung.
- Cần quan sát tìm hiểu đối tượng thuyết
minh : Giá trò, đặc điểm, chủngloại.
- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích,
giải thích, nêu số liệu …
- Phải hiểu biết đối tượng thuyết minh: Đặc
điểm, cấu tạo, chủng loại, cách chăm sóc,
bảo quản của loài cây cần thuyết minh.
II. Dàn bài chung :
a) Mở bài :
- Giới thiệu loài thực vật cần thuyết minh
(Thường bằng câu đònh nghóa).
b) Thân bài :
- Thuyết minh laòi thực vật ở các mặt :
+ Nguồn gốc.
+ Đặc điểm (Kết hợp miêu tả hình dáng,
gố, thân, lá, cành, ý nghóa tác dụng của
4
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
GV
HS
GV
- Yêu cầu HS lập dàn ý và viết bài văn

Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp).
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu tham khảo về văn Thuyết minh.
HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo, SGK.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra :
GV : Yêu cầu HS đọc bài văn hoàn chỉnh theo đề bài cho ở tiết 3.
5
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV
1
GV
GV
2
GV
HS
GV
4
HS
GV
GV
HS
GV
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội
dung sau :

- So sánh.
- Kể chuyện.
- Sử dụng thơ, ca dao.
2- Cách sử dụng :
- Lồng vào câu văn thuyết minh về đặc điểm
cấu tạo, so sánh, liên tưởng.
- Tự cho đối tượng thuyết minh tự kể về mình
(Nhân hoá).
- Trong quá trình thuyết minh về công dụng
của đối tượng thường sử dụng các biện pháp
so sánh, liên tưởng.
- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, ca
dao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn.
- Sáng tác câu truyện.
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không
được sa rời mục đích thuyết minh.
3- Tác dụng :
- Bài văn thuyết minh không khô khan mà
sinh động, hấp dẫn.
II. Thực hành :
- Đề bài :
+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích
nhất.
+ Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt
Nam.
4. Củng cố :
6
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------

lam thắng cảnh ?
- Muốn viết được bài văn này, em cần
phải làm gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội
I. Lý thuyết :
1- Thế nào là văn Thuyết minh về danh lam
thắng cảnh :
- Cung cấp tri thức về một danh lam thắng
cảnh.
2- Yêu cầu :
- Biết được danh lam thắng cảnh đó một cách
cụ thể, rõ ràng, chi tiết.
+ Đến tận nơi thăm danh lam thắng cảnh.
+ Hỏi han người đã biết.
+ Tham khảo sách báo.
+ Tra cứu.
3- Dàn bài chung :
7
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
HS
HS
HS
GV
GV
HS
HS

GV : Tổng kết tiết học, tuyên dương HS và những nhóm HS chuẩn bò bài tốt và tích cực
tham gia xây dựng bài học.
5. Hướng dẫn học tập : Ôn lại những nội dung đã học; Chuẩn bò kiểm tra bài viết 1 tiết.
----------------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 20/08/2009
Ngµy d¹y :
Tiết 6
KIỂM TRA CHỦ ĐỀ
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Đánh giá, kiểm tra kiến thức cuả HS về văn Thuyết minh.
- Rèn luyện kó năng viết văn thuyết minh.
B- CHUẨN BỊ
- GV : Đề văn thuyết minh, đáp án bài viết, hướng dẫn chấm bài.
- HS : Giấy kiểm tra.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra : KT việc chuẩn bò bài viết của HS.
3. Bài mới :
1. Hoạt động 1
- GV nêu yêu cầu, mục đích tiết kiểm tra, chép đề lên bảng.
8
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
- Đề bài :Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về Cây tre Việt Nam.
2. Hoạt động 2
- GV : Hướng dẫn HS viết bài : Yêu cầu HS xác đònh được yêu cầu của đề; Viết một đoạn
văn có sử dụng yếu tố miêu tả.
- HS : Theo dõi, tiến hành viết bài.
3. Hoạt động 3

Ngµy d¹y:
9
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
CHỦ ĐỀ 2
THÂN PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG CHẾ ĐỘ CŨ
( Qua các tác phẩm văn học đã học)
TiÕt 7,8,9 HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA TÁC PHẨM
( Quan âm Thò Kính, truyện người con gái Nam Xương. Truyện Kiều)
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được hoàn cảnh xã hội của các tác phẩm đã học để thấy được sự suy yếu,
thối nát của chế độ phong kiến . Nguyên nhân sâu sa dẫn đến số phận của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến đầy bất hạnh.
- Giúp HS hiểu và càng yêu hơn chế độ XHCN ưu việt của chúng ta.
- Rèn luyện kó năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm văn học.
- HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra : KT việc chuẩn bò tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV
1
2
GV
3

đối.
10
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
4
5
HS
HS
GV
GV
5
6
HS
HS
GV
7
GV
- Kể lại nội dung truyện “Người con gái
Nam Sương” ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- Cử đại diện trả lời.
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng tác,
sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

4. Củng cố :
? : Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm : “Quan âm Thò Kính”; “Truyện
người con gái Nam Sương”; “Truyện kiều” ?
5. Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân
phận của người phụ nữ trong thời phong kiến.
----------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 10/09/2009
Ngµy d¹y:
TiÕt 10,11,12
CUỘC ĐỜI VÀ SỐ PHẬN CỦA THỊ KÍNH
TRONG VỞ CHÈO CỔ : QUAN ÂM THỊ KÍNH
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
11
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời bất hạnh của Thò Kính trong tác phẩm mà nguyên
nhân là do chế độ phụ quyền của xã hội phong kiến.
- Giáo dục học sinh lòng hướng thiện, sống biết bảo vệ, giúp đỡ người khác khi họ gặp
khó khăn, hoạn nạn.
- Rèn luyện kó năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 7, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra : KT việc chuẩn bò tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

oan của Thò Kính ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “
Nỗi oan hại chồng” ?
1- Hoàn cảnh gia đình :
- Cha : Măng Ôâng – Một gia đình nghèo.
2- Bản thân :
- Là người con gái giỏi giang, gương mẫu, sống
vì mọi người.
- Yêu thương, chăm sóc chồng chu đáo.
- Là người thuỳ mò, nhẫn nhục.
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc.
3- Nguyên nhân gây ra bất hạnh cho Thò
Kính.
- Bò vu oan giết chồng.
- Môn đăng, hộ đối.
- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến.
- Chế độ phụ quyền, đa thê.
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồng Thiện
siõ.
- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại chồng”:
Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện được
12
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
HS
GV

B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 9, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra :
? : Em hãy trình bày số phận của Thò Kính trong vở chèo : Quan âm Thò Kính ?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
13
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
GV
HS
GV
1
HS
HS
GV
GV
2
3
4
HS
HS
GV
GV
5

xã hội phong kiến điều gì ?
- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều gì
qua tác phẩm này ?
- Trình bày ý nghóa truyền kì trong trong
tác phẩm ? Tại sao tác giả lại đưa vào
chi tiết đó ?
1- Vẻ đẹp của Vũ Nương :
- Thuỳ mò, nết na.
- Tư dung tốt đẹp.
- Chung thuỷ với chồng.
- Hiếu thảo với mẹ chồng.
- Đảm đang.
= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết.
2- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ
Nương :
a) Nguyên nhân trực tiếp :
- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh.
- Sự hồ đồ, cả tin của chồng.
b) Nguyên nhân gián tiếp :
- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ đi
chiến chinh - > Bi kòch.
- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :
+ Trọng nam khinh nữ.
+ Coi trọng kẻ giàu.
+ Chế độ nam quyền.
+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ.
3- Kết luận :
- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế độ
phong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu và người
đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm

nguyên nhân là do thế lực đồng tiền trong xã hội cũ đã trà đạp lên số phận của người phụ nữ.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thương, quý trọng những đức tính tốt đẹp của người phụ nữ,
cảm thông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Rèn luyện kó năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 9, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra :
? : Trình bày số phận của Vũ Nương trong truyện “Người con gái Nam Sương” của
Nguyễn Dữ?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
15
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
GV
HS
GV
1
HS
HS
GV
GV
2
3
4

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi
bất hạnh của Thuý Kiều ?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh chứng:
+ XH phong kiến thối nát.
+ Sức mạnh của thế lực đồng tiền.
+ Bản chất lưu manh, mất nhân tính của
bọn quan lại v.v….
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh.
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật
Thuý Kiều, điều gì đáng ca ngợi nhất ở
nhân vật này ?
1- Hoàn cảnh gia đình :
- Gia đình nho gia.
- Điều kiện sống : Thường thường bậc trung.
- Ba anh chò em; học hành tử tế.
2- Nhân vật Thuý Kiều :
- Là người con gái có vẻ đẹp :
+ Sắc sảo, mặn mà.
+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiên nhiên phải
hờn ghen.
- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài.
- Là người con hiếu thảo.
- Là người chò mẫu mực.
- Là người tình chung thuỷ.
- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do.
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc.
3- Nguyên nhân gây ra 15 năm lưu lạc của
Thuý Kiều :
- Xã hội phong kiến có nhiều thế lực tàn bạo, bất

? : Em hãy trình bày ngắn gọn về số phận của nhân vật Thuý Kiềỷtong tác phẩm “Truyện
Kiều” của Nguyễn Du ?
5. Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân
phận của người phụ nữ trong thời phong kiến. So sánh số phận của người phụ nữ qua 3 tác phẩm
đã học : Quan âm Thò Kính; Truyện người con gái Nam Sương; Truyện Kiều.
----------------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 20/10/2008
Ngµy d¹y:
TiÕt 19,20,21
SO SÁNH SỐ PHẬN, CUỘC ĐỜI
NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG TRUYỆN KIỀU, TRUYỆN
NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG VÀ QUAN ÂM THỊ KÍNH
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS thấy được : Trong xã hội phong kiến dù là thời kì nào cũng đem lại cho người
phụ nữ nhiều bất hạnh vì những luật lệ và chế độ xã hội đầy bất công, ngang trái.
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu chế độ XHCN.
- Rèn luyện kó năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : Vở ghi, tư liệu về các tác phẩm đã học.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra :
? : Trình bày số phận Thuý Kiều trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du ?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
17
Gi¸o ¸n Båi dìng Ng÷ v¨n 9 - §oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn- 2008 – 2009
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

thấy được cuộc đời, số phận của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến đều bi
chi phối bởi luật lệ xã hội ?
- Yêu cầu HS trình bày và phân tích
từng nhân vật.
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung để rút
ra những điểm giống và khác nhau của
các nhân vật.
- Nhận xét, chốt nội dung giống và khác
nhau giữa các nhân vật và kết luận.
- Tổng kết chủ đề.
1- Sự giống nhau và khác nhau về số phận
của các nhân vật : Quan âm Thò Kính, Vũ
Nương, Thuý Kiều qua các tác phẩm đã học.
a) Giống nhau :
- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp, nết na,
chung thuỷ.
- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng, éo le.
- Đều là những nạn nhân của xã hội phong kiến
bò vùi dập, chà đạp.
- Không có quyền bảo vệ các nhân, chấp nhận
cuộc sống đã đònh sẵn.
b) Khác nhau :
- Thò Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã hội
phong kiến đang hưng thònh.
+ Chòu nhiều oan trái.
- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong thời kỳ
chế độ phong kiến đang trên đà thối nát.
* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của
3 nhân vật :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status