i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, số liệu
trong luận văn là chân thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về thông tin nghiên cứu của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN i..........................................................................................iv
LỜI CAM ĐOAN i ii.......................................................................................iv
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1 ii..............................................................v
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 3 ii....................................................v
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 5 ii.................................................v
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 6 ii.................................................v
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài 6 ii...............................................................v
7. Kết cấu luận văn 9 ii.....................................................................................v
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT
KHÁCH CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG 10 ii................................................................v
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH CỦA KHU NGHỈ
DƯỠNG FLAMINGO ĐẠI LẢI, TỈNH VĨNH PHÚC 51 ii.....................................v
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 ii....................................................v
Năm sinh:.. ….. 6 ii...........................................................................................v
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1.................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CSHT
CSSK
CSVC
DNDL
DVAU
DVLT
HĐKD
KDDL
TNDL
TTVCGT
UBND
VHTTDL
CTCP
Nghĩa của từ viết tắt
Cơ sở hạ tầng
Chăm sóc sức khỏe
Cơ sở vật chất
Doanh nghiệp du lịch
Dịch vụ ăn uống
Dịch vụ lưu trú
Hoạt động kinh doanh
Kinh doanh du lịch
Tài nguyên du lịch
Thể thao, vui chơi, giải trí
Ủy ban nhân dân
Văn hóa, thể thao và du lịch
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT
KHÁCH CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG 10 v................................................................ii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH CỦA KHU NGHỈ
DƯỠNG FLAMINGO ĐẠI LẢI, TỈNH VĨNH PHÚC 51 v.....................................ii
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 v....................................................ii
Năm sinh:.. ….. 6 v...........................................................................................ii
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1................................................................iii
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 3......................................................iii
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 5...................................................iii
vi
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 6...................................................iii
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài 6.................................................................iii
7. Kết cấu luận văn 9.......................................................................................iii
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT
KHÁCH CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG 10.................................................................iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH CỦA KHU NGHỈ
DƯỠNG FLAMINGO ĐẠI LẢI, TỈNH VĨNH PHÚC 51.......................................iii
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1......................................................iii
Năm sinh:.. ….. 6.............................................................................................iii
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài....................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài..........................................................3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.......................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.......................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài.....................................................................6
7. Kết cấu luận văn...........................................................................................9
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT
KHÁCH CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG......................................................................10
nhiên phong phú, có giá trị và lợi thế để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
làng nghề, du lịch tâm linh. Đó là những lợi thế to lớn là tiền đề quan trọng cho sự
phát triển mạnh và bền vững du lịch, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã
hội cải thiện và nâng cao đời sống người dân. Khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải
cách trung tâm Hà Nội 45 km và sân bay Nội Bài 10 km, tọa lạc tại một vùng bán
sơn địa nên thơ phía Bắc hồ Đại Lải. Hồ Đại Lải vốn là vùng du lịch, nghỉ dưỡng
nổi tiếng bậc nhất miền Bắc nhờ được thiên nhiên ban tặng phong cảnh non nước
2
hữu tình, khí hậu trong lành, mát mẻ quanh năm cùng địa hình và hệ sinh thái phong
phú. Đây còn là một vùng đất trù phú và đa dạng về văn hóa, di tích lịch sử, danh
lam thắng cảnh… Khu nghỉ dưỡng còn có nhiều thuận lợi khi nằm trong vùng trọng
điểm phát triển du lịch hồ Đại Lải, được tỉnh Vĩnh Phúc đầu tư 600 tỷ đồng để xây
dựng cở sở hạ tầng, cảnh quan ven hồ. Khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải đã khá
thành công trong việc tạo dựng và quảng bá hình ảnh của mình ở trong và ngoài
nước, là một trong những khu nghỉ dưỡng có uy tín trong việc cung cấp DVLT, ăn
uống và các dịch vụ chất lượng cao khác tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được, so với tiềm năng hiện có
thì sự phát triển của khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải chưa thực sự tương xứng,
còn nhiều hạn chế, lượng khách đến khu nghỉ dưỡng tăng không đều qua các năm,
tỷ lệ khách đến lần hai thấp, khách quốc tế ít, thời gian lưu trú ngắn, công suất sử
dụng buồng phòng không cao, hiệu quả KDDL thấp. Hệ thống hạ tầng bên trong
khu nghỉ dưỡng cũng chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu du khách và các hoạt động
dịch vụ du lịch đạt chuẩn để đón khách quốc tế. Hoạt động quảng bá, xúc tiến du
lịch chưa có chiến lược dài hơn, thiếu tính chuyên nghiệp, quy mô hoạt động hạn
chế. Tình trạng chồng chéo trong quản lý, khai thác du lịch ảnh hưởng đến phát
triển du lịch của tỉnh. Những số liệu tăng trưởng về lượng khách và thu nhập từ du
lịch của khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải đã cho thấy sự bất cập chưa tương xứng
Kosnan và Kaniappan (2012), “Demand factors for international tourism in
Malaysia: 1998-2009”.
Evridiki Tsounta (2008), “ What Attracts Tourists to Paradise?”.
Trong các công trình này, các tác giả tập trung xây dựng mô hình định lượng
và chứng minh các yếu tố như thu nhập của khách du lịch hay mức sống của nơi cư
trú thường xuyên của du khách có tác động tích cực đến lượng khách du lịch quốc
tế đến du lịch tại địa phương được nghiên cứu.
Ngoài ra, một số công trình khác cũng tập trung vào các yếu tố thuộc địa
phương cung cấp sản phẩm du lịch quốc tế để xây dựng mô hình định lượng ảnh
hưởng của các yếu tố này đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của địa
phương như các đề tài: “A empirical analysis of influential factors in international
tourism income in Sichuan province” của Yang, Ye và Yan (2011) hay công trình
nghiên cứu của Khadaroo và Seetanah (2007) với đề tài “Transport Infrastructure
4
and Tourism Development”. Các đề tài này cũng đã chứng minh rằng các nhân tố
thuộc địa phương cung cấp dịch vụ du lịch như số lượng lao động, CSVC, hạ tầng,
cảnh quan thiên nhiên... cũng tác động đến hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch
quốc tế.
Trên trang web www.hanoitourist.com.vn đã đề cập đến kinh nghiệm thu hút
khách của Malaysia. Cục trưởng Cục Xúc tiến Du lịch Malaysia tại Việt Nam, ông
Mohd Akbal Setia đã chia sẻ với ngành du lịch Việt Nam kinh nghiệm thu hút khách
quốc tế mà Malaysia đã áp dụng thành công. Theo ông Mohd Akbal Setia, Malaysia
đã khai thác ba nét nổi bật nhằm tạo nên sự độc đáo và hấp dẫn để phát triển du
lịch, thu hút du khách. Đầu tiên, Malaysia là một quốc gia đa dân tộc, sự pha trộn
nhiều nền văn hóa khác nhau tạo nên một bản sắc văn hóa rất riêng . Malaysia
cũng là đất nước có nhiều điểm đến hấp dẫn, du khách có thể thể thỏa sức khám
phá vẻ đẹp đích thực của châu Á từ các thành phố sang trọng, rừng cây nhiệt đới
dưới góc độ marketing hoặc ở đi sâu nghiên cứu một giải pháp cụ thể nào đó để thu
hút khách du lịch.
Đặc biệt, đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến khái niệm, đặc điểm,
nội dung hoạt động kinh doanh của khu nghỉ dưỡng, điển hình là: Giáo trình Quản
trị tác nghiệp DNDL của Trường Đại học Thương mại và Cuốn sách Quản trị kinh
doanh khu nghỉ dưỡng của tác giả Sơn Hồng Đức.
Tóm lại, cho đến thời điểm hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên
quan đến giải pháp thu hút khách. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào
nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện các giải pháp thu hút khách đến khu nghỉ
dưỡng Flamingo Đại Lải, tỉnh Vĩnh Phúc. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của tác giả có
tính mới, không trùng lặp, cần thiết phải nghiên cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất được một số giải pháp và kiến nghị
chủ yếu nhằm thu hút khách du lịch đến với khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải, tỉnh
Vĩnh Phúc, từ đó giúp tăng trưởng về khách, doanh thu,… của Khu nghỉ dưỡng
Flamingo Đại Lải.
Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài là hướng tới giải quyết 3 nhiệm vụ sau đây:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về thu hút khách của khu nghỉ
dưỡng.
6
- Tìm hiểu thực trạng thu hút khách của khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải, từ
đó nhận định những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công,
hạn chế trong thu hút khách của khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm thu hút khách của
khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải, tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề
giá mức độ hài lòng, kỹ năng làm việc của nhân viên,…
Phương pháp khảo sát: được thực hiện đối với khách du lịch đến nghỉ tại Khu
nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải thông qua các bảng hỏi được thiết kế sẵn.
Nội dung khảo sát nhằm đánh giá hoạt động chung của khu nghỉ dưỡng
Flamingo Đại Lải có đáp ứng được nhu cầu khách du lịch hay không, cho ý kiến về
tính cần thiết và tính khả thi của các hoạt động nhằm thu hút khách đến với khu
nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đối tượng khảo sát là khách du lịch đến Khu nghỉ dưỡng Flamingo với tổng số
mẫu khảo sát là 200 mẫu.
Công việc khảo sát được tiến hành qua các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định mẫu khảo sát
Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu khảo sát
Bước 3: Phát phiếu khảo sát
Bước 4: Thu phiếu khảo sát
Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê: phương pháp này được sử dụng để thống kê kết quả
từ các phiếu khảo sát bằng phần mềm Microsoft excel.
- Phương pháp tổng hợp: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các
thông tin, dữ liệu lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài để đưa ra kết luận và đề
xuất nhằm tăng cường khả năng thu hút khách của khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại
Lải, tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm tiếp theo.
- Phương pháp so sánh: phương pháp này được sử dụng để so sánh các số liệu
về kết quả hoạt động của khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải thu thập được trong các
năm gần đây và những dự báo tăng trưởng trong các năm tiếp theo; so sánh tình
8
hình thực hiện các chính sách thu hút khách của khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải
trong thời gian qua,…
dưỡng.
Chương 2: Thực trạng thu hút khách của khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại
Lải, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút khách của khu
nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải, tỉnh Vĩnh Phúc.
10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT KHÁCH
CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG
1.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
1.1.1. Khu nghỉ dưỡng và kinh doanh khu nghỉ dưỡng
1.1.1.1. Khu nghỉ dưỡng
Trên thế giới, khu nghỉ dưỡng (resort) là một loại hình kinh doanh dịch vụ du
lịch đã ra đời từ rất lâu. Khi xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống đang dần được
cải thiện. Con người luôn khao khát có một khoảng thời gian, một không gian để
nghỉ ngơi, thư giãn, để lấy lại cân bằng trong cuộc sống,... Đó cũng chính là lý do
mà những khu nghỉ dưỡng ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
Ở Việt Nam khái niệm “khu nghỉ dưỡng” bắt đầu xuất hiện từ giữa thập niên
1990 của thế kỷ XX. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, quan niệm về khu nghỉ
dưỡng vẫn chưa có sự thống nhất ở Việt Nam.
Bắt nguồn từ khái niệm “resort” là nơi chữa bệnh, là nơi dành cho những
người cần được dưỡng bệnh ở những nước phát triển. Ngày nay, khái niệm này
không chỉ dành cho người dưỡng bệnh nữa mà đã mở rộng cho tất cả khách hàng có
nhu cầu nghỉ ngơi, dưỡng bệnh.
Có một số quan niệm về khu nghỉ dưỡng như sau:
“Khu nghỉ dưỡng là một nhóm hay quần thể các khu dịch vụ phục vụ du lịch,
đây là nơi nghỉ ngơi, thư giãn và giải trí lý tưởng của du khách” [2]. Dưới góc độ
tiếp cận này, khu nghỉ dưỡng được hiểu đó là một quần thể bao gồm một hệ thống
có mật độ dân cư cao, đó có thể là nơi gần các bãi biển, khu đồi núi hoặc nơi có
rừng bao quanh.
Bên cạnh đó, khi đến một nơi, điều đầu tiên mà bất kỳ một du khách nào cũng
đều quan tâm đến đó là giao thông thuận tiện, đây cũng chính là yếu tốt then chốt
giúp thu hút khách của bất kỳ một khu nghỉ dưỡng nào. Bởi vậy các khu nghỉ dưỡng
thường được xây dựng ở những vị trí có khả năng tiếp cận thuận lợi như tại các địa
phương có sân bay, cảng biển quốc tế hay gần các trục đường giao thông lớn.
Với việc lựa chọn được vị trí thuận lợi, địa điểm xây dựng đáp ứng được các
nhu cầu của các đối tượng khách đến với khu nghỉ dưỡng, sẽ giúp nâng cao khả
năng cạnh tranh, thu hút khách đến với khu nghỉ dưỡng.
12
Về không gian khu nghỉ dưỡng: Trong thiết kế khu nghỉ dưỡng thì phần thiết
kế và xây dựng cảnh quan được cho là một trong những phần quan trọng nhất. Cảnh
quan là một yếu tố, cùng với phong cách kiến trúc và nội thất, kiến tạo nên không
gian khác biệt cho một resort. Khách hàng tìm đến và ghi nhớ về một khu nghỉ
dưỡng chính là nhờ cái "không gian khác biệt" đó.
Bởi vậy, để tổ chức kinh doanh khu nghỉ dưỡng đòi hỏi phải có khuôn viên với
một diện tích rộng rãi, không gian xây dựng đủ lớn mới cho phép khu nghỉ dưỡng
bố trí đầy đủ các hạng mục dịch vụ để đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng tối thiểu của du
khách. Thông thường diện tích khu nghỉ dưỡng phải từ 1ha trở lên; trong đó diện
tích xây dựng thường chiếm tỉ lệ nhỏ, phần lớn diện tích không gian còn lại của khu
nghỉ dưỡng dành cho các khu sinh thái tự nhiên.
Về kiến trúc: Kiến trúc trong Resort không chỉ đơn giản là phòng ngủ, là nơi
lưu trú, với dịch vụ tiện nghi. Resort khác với các cơ sở lưu trú thông thường ở chỗ,
nó có dịch vụ liên hoàn, tổng hợp, có thể đáp ứng được mọi nhu cầu về dịch vụ của
khách như các dịch vụ giải trí, spa, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp, thể thao, nghỉ
dưỡng,…Với đặc thù phục vụ khách nghỉ dưỡng, lại được xây dựng ở các khu nghỉ
sông phải rộng để cho phép một số hoạt động thể thao dưới nước như trượt nước, bay
lượn, thuyền buồm,… Khu nghỉ dưỡng miền núi là những nơi có không khí trong
lành, không ồn ào, xa các thành phố, trung tâm, có thể khai thác các hoạt động thể
thao như leo núi, băng rừng, cưỡi ngựa,… và thưởng thức ẩm thực miền rừng núi.
Căn cứ vào quy mô: Khu nghỉ dưỡng được chia làm 4 loại, bao gồm: khu nghỉ
dưỡng gia đình, khu nghỉ dưỡng trung bình, khu nghỉ dưỡng từ 100 đơn vị phòng
trở lên và khu nghỉ dưỡng phức hợp.
Khu nghỉ dưỡng gia đình là loại khu nghỉ dưỡng với trên dưới khoảng 30
phòng, thường do người dân địa phương sở hữu, quản lý. Phần lớn họ không có
nhiều vốn để phát triển. Thường chỉ kinh doanh chủ yếu mảng lưu trú và ăn uống,
nếu có các hoạt động khác cũng chỉ là thứ yếu hoặc liên kết.
Loại hình khu nghỉ dưỡng trung bình là loại hình khu nghỉ dưỡng có từ 30 đến
100 phòng, thường thuộc sở hữu các Công ty. Ở Việt Nam, loại hình này rộng từ 10
đến 30 hecta.
14
Đối với loại hình khu nghỉ dưỡng từ 100 đơn vị phòng trở lên, ở Việt Nam
thường thuộc quyền sở hữu các CTCP hóa, Công ty Liên doanh nước ngoài hay
Công ty lớn. Sản phẩm chính bao gồm các cơ sở dành cho lưu trú, các cơ sở kinh
doanh ăn uống và giải trí thông thường.
Loại hình khu nghỉ dưỡng phức hợp thường thấy ở các cường quốc du lịch
như Hoa Kỳ, Ý, Tây Ban Nha, Úc,... Nổi tiếng thế giới là ở Las Vegas, Palm Spring,
Hawai,... Ở Việt Nam có khu nghỉ dưỡng phức hợp trên đảo Tuần Châu. Ở các khu
nghỉ dưỡng này có nhiều loại nhà hàng phục vụ nhiều nền ẩm thực khác nhau và
nhiều phương tiện phục vụ vui chơi giải trí như bay kinh khí cầu, lặn biển, đáp
thuyền đáy bằng kính di quan sát biển, đi câu cá,... Đây là các cơ sở nghỉ dưỡng lớn
về quy mô, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau và các dịch vụ vui chơi, giải trí vô
cùng đa dạng, thích hợp cho mọi túi tiền.
Đặc điểm của các khu nghỉ dưỡng đó là thường được xây dựng ở những nơi gần
biển, gần núi, có nhiều tài nguyên và cảnh quan thiên nhiên đẹp. Bởi vậy, các
HĐKD của khu nghỉ dưỡng cũng thường mang các đặc trưng của TNDL nơi đó.
Sản phẩm của khu nghỉ dưỡng chủ yếu là sản phẩm dịch vụ. Khu nghỉ dưỡng
cũng là một loại hình khách sạn, bởi vậy khu nghỉ dưỡng cũng cung cấp các sản
phẩm tương tự khách sạn như: DVLT, DVAU, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ
giải trí,… Đồng thời, các sản phẩm của khu nghỉ dưỡng cũng mang đầy đủ các đặc
điểm chung của dịch vụ như: tính vô hình, tính không ổn định, tính đồng thời, tính
không lưu kho.
Khách tiêu dùng sản phẩm của khu nghỉ dưỡng chủ yếu là khách du lịch. Bắt
nguồn từ mục đích ra đời của các khu nghỉ dưỡng đó là nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ
ngơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe, giải tỏa căng thẳng, thư giãn đầu óc,… Các khu
nghỉ dưỡng thường được xây dựng ở những nơi xa khu dân cư, tránh ồn ào nào
nhiệt. Khách hàng tiêu dùng dịch vụ tại khu nghỉ dưỡng có thể là dân cư địa phương
nhưng chủ yếu vẫn là khách du lịch. Khách của khu nghỉ dưỡng có cùng đặc điểm
là khả năng thanh toán cao, là những người thành đạt và nổi tiếng, chịu áp lực công
việc cao.
Kinh doanh khu nghỉ dưỡng đòi hỏi dung lượng vốn và nhân lực rất lớn. Vốn
đầu tư ban đầu cho khu nghỉ dưỡng không chỉ là đầu tư cho đất đai, CSVC, trang
16
thiết bị tiện nghi tiêu chuẩn mà còn là đầu tư xây dựng CSHT, quy hoạch không
gian, môi trường. Đội ngũ nhân lực của khu nghỉ dưỡng cần được tuyển chọn và
đào tạo bài bản, không chỉ đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, kỹ năng phục vụ khách
hàng mà còn phải đặc biệt chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ ngoại ngữ.
Kinh doanh khu nghỉ dưỡng có tính thời vụ. Đặc điểm này là do hầu hết các
khu nghỉ dưỡng được xây dựng ở các khu nghỉ biển, nghỉ núi với điều kiện khí hậu
đặc thù. Nhìn chung, vào trái vụ công suất hoạt động của khu nghỉ dưỡng chưa cao
bản là nghiên cứu thị hiếu, động cơ của khách hàng tiềm năng và dự báo nhu cầu,
phân đoạn thị trường khách hàng tiềm năng.
Khu nghỉ dưỡng thường đa dạng hóa hạng mục kinh doanh, đồng thời HĐKD
thường mang tính mùa vụ nên phải lập kế hoạch kinh doanh cho mỗi bộ phận theo
từng tháng, quý để tăng tính khả thi của kế hoạch năm. Kế hoạch kinh doanh hàng
năm của khu nghỉ dưỡng cần phải được xác lập với các chỉ tiêu cơ bản như: tổng số
lượt khách, thời gian kinh doanh của khu nghỉ dưỡng, tổng vốn và tài sản, tổng
doanh thu, tổng chi phí,...
Quản trị hoạt động chào bán sản phẩm
Quản trị hoạt động chào bán sản phẩm dịch vụ của khu nghỉ dưỡng bao gồm
hai nội dung cơ bản là quản trị kế hoạch giới thiệu, quảng bá và tiếp thị sản phẩm và
quản trị quá trình giới thiệu, quảng bá, và tiếp thị sản phẩm.
Quản trị kế hoạch giới thiệu, quảng bá và tiếp thị sản phẩm, đòi hỏi nhà quản
trị phải cân nhắc để lựa chọn được hình thức tiếp thị sản phẩm phù hợp. Căn cứ
quan trọng để nhà quản trị quyết định hình thức tiếp thị là đặc điểm đối tượng khách
hàng tiềm năng, khả năng tổ chức tiếp thị sản phẩm của bộ phận chuyên trách và
ngân quỹ tiếp thị sản phẩm cho phép. Nhà quản trị cần phải tính toán hợp lý kế
hoạch thời điểm và khoảng thời gian thực hiện tiếp thị sản phẩm nhằm tiết kiệm tối
đa chi phí mà vẫn tạo hiệu ứng tốt từ phía khách hàng.
Quản trị quá trình giới thiệu, quảng bá và tiếp thị sản phẩm, đòi hỏi nhà quản
trị phải tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát chặt chẽ quá trình triển khai giới thiệu, quảng
bá và tiếp thị sản phẩm. Yêu cầu đặt ra ở nội dung này là phải đúng đối tượng,
18
thông tin đầy đủ, chính xác, rõ ràng, có khả năng khơi gợi nhu cầu, tạo ảnh hưởng
và sự tin cậy cao đối với khách hàng.
Quản trị quá trình tổ chức cung ứng và phục vụ khách hàng
Quản trị tổ chức cung ứng và phục vụ khách hàng của khu nghỉ dưỡng được
tr12].
Nhà xã hội học Cohen lại quan niệm: “Khách du lịch là người đi tự nguyện,
mang tính nhất thời, với mong muốn được giải trí từ điều mới lạ và sự thay đổi thu
nhận được từ một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên” [4, tr13]
Theo mục 2, điều 4 luật du lịch Việt Nam năm 2005: “Khách du lịch là
những người đi du lịch trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận
thu nhập từ nơi đến”.
Hội nghị liên hợp quốc tế về du lịch tại Rome (1963) thống nhất quan niệm
về khách du lịch ở hai phạm vi quốc tế và nội địa và đã được Tổ chức Du lịch
Thế giới (UNWTO) chính thức thừa nhận.
Khách du lịch quốc tế: Là một người lưu trú ít nhất một đêm nhưng không
quá một năm tại quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khách
nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến [4, tr12].