luận văn thạc sĩ chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 59

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi thực hiện, đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khoa học
khảo sát tình hình thực tế tại địa bàn Tỉnh Hà Nam, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong luận văn là trung thực. Những thông tin tham khảo trong luận văn
đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả
nghiên cứu của Luận văn này không trùng và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Bùi Ngọc Tú


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến tập thể giảng viên trong Khoa Kinh tế luật – Đại Học Thương Mại
đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại
trường thời gian qua. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn, xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến PGS,TS. Hà Văn Sự người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và
động viên cá nhân em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Mặc dù đã cố
gắng nghiên cứu tài liệu và viết bài, nhưng do tầm hiểu biết và thông tin thu thập
được còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thày cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin kính chúc quý Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo
những thế hệ tri thức trong tương lai.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!





iv
CHƯƠNG 2:.............................................................................................................43
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT..................43
VỐN ĐẦU TƯ DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM..............................43
2.1. Những khái quát về thực trạng sử dụng vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà
Nam......................................................................................................................... 43
Bảng 2.1: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam...............48
Bảng 2.2: Bảng so sánh tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư, GDP và hệ số ICOR..................48
2.2. Phân tích thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà
Nam......................................................................................................................... 51
Bảng 2.3: Đánh giá về chính sách đất đai của thành phần Kinh tế tư nhân......................53
Bảng 2.4: Đánh giá về chính sách đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực.......................56
Bảng 2.5: Đánh giá của các doanh nghiệp tư nhân và dân cư về các chính sách tài chính,
tín dụng của tỉnh Hà Nam...........................................................................................57
Bảng 2.6: Đánh giá của các doanh nghiệp tư nhân và dân cư về các chính sách thuế của
tỉnh Hà Nam.............................................................................................................. 59
Bảng 2.7: Đánh giá về chính sách và cơ cấu đầu tư của thành phần Kinh tế....................62
tư nhân...................................................................................................................... 62
Bảng 2.8: Thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam................................66
2.3. Đánh giá chung thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh
Hà Nam thời gian vừa qua..........................................................................................68
* Thành công trong xúc tiến đầu từ và công tác quản lý đầu tư......................................70
* Luôn luôn cải thiện môi trường đầu tư......................................................................71
CHƯƠNG 3:.............................................................................................................76
MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ
NHỮNG NĂM TIẾP THEO......................................................................................76
3.1. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa

Bảng 2.7: Đánh giá về chính sách và cơ cấu đầu tư của thành phần Kinh tế....................62
tư nhân...................................................................................................................... 62
Bảng 2.8: Thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam................................66
CHƯƠNG 3:.............................................................................................................76
MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ
NHỮNG NĂM TIẾP THEO......................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU......................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................1
Hình 1.1: Mô hình chu trình chính sách thu hút vốn đầu tư.......Error: Reference source not
found


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
XTĐT
DN
KCN
CCN
ODA
GDP
KTXH

Xúc tiến đầu tư
Doanh nghiệp
Khu công nghiệp
Cụm công nghiệp
Hỗ trợ phát triển chính thức
Tổng sản phẩm quốc nội
Kinh tế xã hôi

nghiệp tư nhân được cải thiện đáng kể. Tính trung bình, mức thu nhập bình quân
hàng năm của người lao động năm 2005 khoảng 25,4 triệu đồng/ người đã tăng 1,66


2

lần lên 42,3 triệu đồng/người vào năm 2014. Xét về cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội,
nguồn vốn tư nhân không chỉ luôn chiếm vị trí thứ 2 giữa 03 khu vực, mà còn có xu
hướng tăng nhẹ từ mức 22% năm 2000 lên 38,4% năm 2014, trong khi khu vực FDI
lại giảm rõ rệt từ mức cao nhất 30,9% năm 2008 về mức 21,7% năm 2014 và khu
vực kinh tế nhà nước giảm từ 47% năm 2006 về khoảng 40% năm 2014. Ngay
những giai đoạn kinh tế khó khăn (2008-2009 và 2011-2013) thì vốn đầu tư khu vực
tư nhân vẫn tăng cho thấy tính ổn định, bền vững của khu vực này.
Giai đoạn 2010 – 2016, kinh tế Hà Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao và có
chuyển biến tích cực. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong GDP chiếm
hơn 87%. Tổng thu ngân sách 5 năm gấp 3,8 lần so với giai đoạn 2006 - 2010, tăng
bình quân 21,2%/năm, về đích trước 2 năm. Hà Nam đã có những bước tiến vượt
bậc, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) không ngừng tăng cao, năm 2015 xếp
thứ 31, tăng 14 bậc so với năm 2014, GDP năm 2015 gấp 1,85 lần so với năm 2010.
Công tác thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh được đẩy mạnh, chủ yếu là thu hút
các doanh nghiệp đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, các doanh nghiệp lớn tại TP.HCM.
Năm 2015, toàn tỉnh thu hút được 69 dự án đầu tư (35 dự án FDI và 34 dự án trong
nước), tổng vốn đầu tư đăng ký 303,4 triệu USD và 9.041,8 tỷ đồng, tăng so với
năm 2014; 45 dự án đi vào hoạt động; nhiều dự án lớn được khởi công. Trong năm
2016, Hà Nam thu hút được 58 dự án đầu tư (37 dự án trong nước), tổng vốn đầu tư
đăng ký, điều chỉnh tăng vốn đạt trên 29.525 tỷ đồng và 656,5 triệu USD; 24 dự án
đi vào hoạt động. Đồng thời khởi công một số dự án mới như: Nhà máy Sản xuất
tôn Hoa Sen, Tổ hợp khách sạn Mường Thanh, Trung tâm thương mại dịch vụ
Vincom.
Tuy nhiên sự phát của thành phần này còn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn

triển kinh tế tỉnh Trà Vinh”, Luận án Tiến sĩ, Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Mục tiêu nghiên cứu là: Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát
triển kinh tế tỉnh Trà Vinh; đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế tỉnh
Trà Vinh; làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư
đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh; đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu
tư cho phát triển kinh tế trong thời gian tới.
Trên cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn cho đầu tư
phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007 - 2013, dự báo nhu cầu vốn đầu tư giai


4

đoạn 2010 – 2020, Luận án đã đề xuất các giải pháp thích hợp, với mong muốn, nếu
được các ban ngành của Tỉnh quan tâm xem xét và tổ chức thực hiện đồng bộ sẽ tạo
bước chuyển tích cực trong huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế đối với một
tỉnh có mức khởi đầu thấp như Trà Vinh trong thời gian tới, tránh nguy cơ tụt hậu so
với các tỉnh trong khu vực, nhằm phát triển nhanh kinh tế-xã hội, sớm rút ngắn
chênh lệch và theo kịp mặt bằng chung của cả nước.
Nghiên cứu của Trần Xuân Vinh (2011) “Các giải pháp thu hút vốn đầu tư để
phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng.
Với mục tiêu nghiên cứu là phân tích và làm rõ khái niệm, các đặc trưng của
vốn đầu tư, thu hút vốn đầu tư, các nguồn vốn đầu tư và vai trò của vốn đầu tư đối
với nền kinh tế quốc dân. Đánh giá tình hình thực tế phát triển công nghiệp và thực
trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn
2000-2010 và 2010-2015; tìm ra những thành công, hạn chế và các nguyên nhân.
Nghiên cứu tập trung vào thực trạng và những giải pháp cơ bản nhằm thu hút
và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển
công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trên
cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,
nghiên cứu sử dụng tổng hợp một số phương pháp như: phân tích, thống kê, so

định đầu tư của các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh ở Kiên Giang”, tạp chí
khoa học, Đại học Cần Thơ.
Kết quả nghiên cứu của đề tài, dựa trên số liệu thu thập được từ 294 doanh
nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) ở Kiên Giang, cho thấy đầu tư của các doanh
nghiệp (DN) phụ thuộc vào vốn tự có. Vốn tự có thường được tích lũy từ lợi nhuận
của những năm trước. Lợi nhuận của DN càng lớn sẽ tạo điều kiện cho DN tích lũy
vốn để đầu tư. Do bị giới hạn về vốn tự có, đầu tư của các DNNQD lại phụ thuộc
vào số tiền vay được từ các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, đầu tư của các
DNNQD cũng phụ thuộc vào tăng trưởng của doanh thu trong quá khứ. Tăng trưởng
của doanh thu của DN lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực nội tại cũng như
môi trường kinh doanh. Quy mô của DN cũng có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
của DN. Các DN có quy mô lớn hơn lại có tốc độ đầu tư mở rộng quy mô chậm
hơn. Ngoài ra, khả năng mở rộng mặt bằng lại có ảnh hưởng tiêu cực đến lượng đầu
tư.


6

Những DN có khả năng mở rộng mặt bằng cao lại đầu tư ít hơn những DN
khác do họ có kiếm được lợi nhuận từ việc đầu cơ đất đai nên không cần đầu tư mở
rộng quy mô.
Theo kết quả điều tra của nghiên cứu, hơn 90% số DN cho biết là sợ rủi ro.
Khả năng mở rộng mặt bằng của DN lại là yếu tố hạn chế đầu tư của DN. Các DN
có khả năng mở rộng mặt bằng cao thường có xu hướng đầu cơ đất đai để hưởng lợi
từ việc tăng giá nên họ ít quan tâm đến việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh. Các yếu tố khác như sự sẵn có của nguyên liệu đầu vào, trình độ học vấn và
chuyên môn của người quản lý DN hay những chủ trương, chính sách thu hút đầu tư
của chính quyền lại không có tác động rõ rệt đến đầu tư của các DNNQD. Nhìn
chung, các DNNQD có thể lựa chọn những ngành nghề và quy mô phù hợp với
trình độ và kinh nghiệm quản lý của mình nên trình độ học vấn và chuyên môn

Nghiên cứu đưa ra đề xuất với phía chính quyền cấp tỉnh, cần thiết phải xây
dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thống nhất về nội dung và phù hợp với
mục tiêu của tỉnh và doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, quan tâm
hỗ trợ các trung tâm đào tạo nghề cho người lao động, chất lượng các công trình cơ
sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Trước mắt cần tập trung vào các
công trình giao thông trọng điểm mang tính quyết định lớn đối với thu hút đầu tư, rà
soát quy hoạch các KCN, CCN để đảm bảo hiệu quả trong sử dụng tài nguyên đất,
vị trí địa lý vào phát triển công nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
được hợp lý. Bên cạnh việc ưu đãi đối với các dự án đầu tư có trình độ công nghệ
cao, sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, cần hỗ trợ đối với các doanh nghiệp nhỏ vì
nhóm doanh nghiệp này nguồn lực hạn chế, phải đối mặt với nhiều thử thách khi
tiếp cận các thị trường nước ngoài.
Nghiên cứu của Déau, Thierry (2011) “Nguồn vốn tư nhân trong quá trình
phát triển cơ sở hạ tầng của các nước OECD”
Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn vốn tư nhân trong quá trình
phát triển cơ sở hạ tầng của các nước OECD (Organization for Economic Cooperation and Development) nhằm tạo sự hài hòa trong chính sách đầu tư công cũng
như khai thác tốt nguồn vốn dài hạn này cho nền kinh tế. Bài viết đề cập đến tính
minh bạch trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của các quốc gia thuộc khối OECD,


8

công khai trong chính sách quy hoạch cho sự phát triển, đặc biệt xây dựng một hành
lang pháp lý an toàn cho chiến lược quan hệ đối tác công tư (PPPs) về hạ tầng làm
chìa khóa thu hút nguồn vốn tư nhân đầu tư vào hạ tầng.
Bài viết đưa ra quan điểm thúc đẩy đầu tư vào các tài sản dài hạn như: cơ
sở hạ tầng thông qua thực hiện một cách kịp thời những hành động chính sau đây:
Xây dựng quy chế tài chính và mục tiêu chính sách về cơ sở hạ tầng của từng quốc
gia; Thực hiện mục tiêu hỗ trợ tài chính công cho các dự án chiến lược; Thúc đẩy sự
tham gia tích cực trong quản lý cơ sở hạ tầng đầu tư của các tổ chức đầu tư ; Tạo

tăng trưởng chưa vững chắc, còn một số hạn chế. Tồn tại trên là do một số nguyên
nhân đó là việc chưa thu hút được dự án đầu tư có quy mô lớn của các doanh nghiệp
trong nước nhất là các doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước có lượng vốn đầu
tư rất lớn vào tỉnh để tạo bước đột phá về tăng trưởng đối với sản xuất công nghiệp,
thương mại dịch vụ. Nguyên nhân ở đây là các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy
định của Chính phủ và theo thực tế áp dụng trên địa bàn tỉnh đã thông thoáng nhiều,
nhưng vẫn còn rườm rà, làm tốn phí thời gian trong giao dịch, gây bức xúc cho nhà
đầu tư. Xuất phát từ thực tế việc thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh và trước yêu
cầu của công tác đầu tư, việc đổi mới các cơ chế chính sách quản lý của Tỉnh Hà
nam nói chung và lĩnh vực thu hút vốn đầu tư dân doanh nói riêng như là một nhu
cầu tất yếu, một giải pháp có tính đột phá nhằm khắc phục những hạn chế để hoàn
thiện các chính sách, từ đó phát huy một cách hiệu quả trong công tác thu hút vốn
đầu tư của tỉnh. Luận văn: “Chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn
tỉnh Hà nam” bao gồm các vấn đề nghiên cứu:
Thứ nhất, luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề nguồn vốn đầu tư dân
doanh và một số lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa
bàn cấp tỉnh.
Thứ hai, xuất phát từ thực tế những hạn chế về chính sách thu hút vốn đầu tư
mà tỉnh đưa ra áp dụng trong giai đoạn vừa qua, luận án tập trung phân tích và đánh
giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2010 – 2016, bằng nguồn số liệu thứ cấp từ cơ quan, ban ngành địa
phương, nhằm đánh giá công tác và chính sách huy động vốn trong thời gian qua,
nhận định về những thành công và hạn chế về những chính sách đó.
Thứ Ba, căn cứ vào những nghiên cứu và phân tích nêu trên, luận văn đưa ra
những định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh
trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2016 và những năm tiếp theo.


10




11

Về thời gian: đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu trong thời gian từ năm 2010
– 2016, giải pháp năm 2017 - 2020 và định hướng những năm tiếp theo.
Về không gian: tập trung nghiên cứu chính sách trong phạm vi tỉnh Hà Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Trên cơ sở phương
pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử
dụng tổng hợp một số phương pháp như: phân tích, thống kê, so sánh, nghiên cứu,
vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về
việc phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, về việc thu hút vốn
đầu tư thực hiện các chính sách phát triển kinh tế. Thu thập thông tin, số liệu được
công bố như: Báo cáo khoa học, báo chí, Internet, hội nghị, các đề tài hội thảo, các
niên giám thống kê tại các tỉnh Hà Nam, Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, VCCI Hà Nam,
Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Hà Nam,…Các thông tin này được tổng hợp
và phân tích cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Sử dụng phương pháp tổng hợp
nhằm khái quát chung về vốn đầu tư, kinh nghiệm huy động vốn tại các vùng, miền
tại Việt Nam và một số quốc gia; phân tích, đánh giá làm cơ sở lý luận cho đề tài
(sử dụng số liệu thứ cấp).
Ngoài ra, luận văn cũng kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu có liên
quan đã được công bố của một số tác giả về thu hút vốn đầu tư ở một số địa phương
trong nước và ở một số nước trên thế giới.
6. Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu và 3 chương.
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh
trên địa bàn cấp tỉnh
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư dân
doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam

kinh tế". Sản lượng ở đây bao gồm phần sản lượng được sản xuất trong nước và
nhập khẩu từ nước ngoài - theo luồng sản phẩm; đối với loại sản phẩm hữu hình
như nhà cửa, công trình XDCB, máy móc thiết bị...hay các sản phẩm vô hình như
bằng phát minh sáng chế, phí chuyển nhượng tài sản.. Xem xét trên góc độ đầu tư -


13

thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các
tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để
duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có.
Như vậy, Vốn đầu tư là nguồn lực tích luỹ được của xã hội, cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới
các dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc
biệt khác. Nguồn vốn đầu tư là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu tư phát
triển đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội.
Xét về bản chất vốn đầu tư được hình thành từ phần tiết kiệm hay tích luỹ của
đất nước hay của doanh nghiệp mà có thể huy động vào quá trình tái sản xuất.
Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc”, Adam Smith, một đại diện điển
hình của trường phái kinh tế học cổ điển đã cho rằng: “tiết kiệm là nguyên nhân
trực tiếp làm gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết
kiệm, nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa nhưng không có tiết kiệm thì vốn
không bao giờ tăng thêm.
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan hệ giữa
các khu vực của nền kinh tế xã hội, về các vấn đề trực tiếp liên quan đến tích luỹ,
Các Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế với hai khu vực, khu vực I sản
xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tư liệu tiêu dùng. Cơ cấu tổng giá trị của
từng khu vực đều bao gồm (c+v+m), trong đó c là phần tiêu hao vật chất, (v+m) là
phần giá trị mới sáng tạo ra. Khi đó điều kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng nền
sản xuất xã hội là (v+m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của khu vực II.

tế. Nếu xét trên phương diện vĩ mô nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm 2 loại
chính: Nguồn từ tiết kiệm trong nước và nguồn vốn từ nước ngoài. Nguồn nước
ngoài đưa vào dưới dạng đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, các khoản vay nợ, viện
trợ, kiều hối.
Xét đến thu hút vốn đầu tư trên phương diện một tỉnh, thành phố, do vậy chỉ
quan tâm đến các nguồn vốn từ khu vực tư nhân, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Nguồn vốn đầu tư này gọi chung là nguồn vốn dân doanh.
* Vốn đầu tư dân doanh
Theo cấp độ khái quát, được xem xét trên góc độ khu vực nhà nước và khu
vực ngoài quốc doanh, Vốn đầu tư dân doanh được thu thút từ khư vực Kinh tế tư


15

nhân (KTTN). Đây là khu vực kinh tế nằm ngoài quốc doanh (ngoài khu vực kinh tế
nhà nước), bao gồm các doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó tư nhân nắm
trên 50% vốn đầu tư. KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc
dân, trong đó các chủ thể của nó được tiến hành sản xuất, kinh doanh một cách tự
chủ vì lợi ích của bản thân cá nhân, và thông qua đó thực hiện lợi ích xã hội. Cho
đến nay, KTTN được coi là khu vực cung cấp khối lượng sản phẩm lớn nhất cho xã
hội. Sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó có KTTN
là vấn đề tất yếu bắt nguồn từ quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính
chất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Đây là khu vực kinh tế rất nhạy cảm
với những đặc trưng của kinh tế thị trường, có tiềm lực lớn trong việc nâng cao
năng lực nội sinh của quốc gia cũng như chính quyền địa phương, tăng trưởng kinh
tế. Thu hút vốn đầu tư dân doanh là vấn đề chiến lược lâu dài, là động lực quan
trọng để phát triển nền kinh tế địa phương, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Nguồn Vốn đầu tư dân doanh bao gồm: nguồn vốn từ khu vực tư nhân trong
nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
-

Về lý thuyết nguồn tiết kiệm trong khu vực phi tài chính và khu vực hộ gia
đình là nguồn chủ yếu trong nền kinh tế. Tuy nhiên ở Việt Nam lượng tiết kiệm
(trao đổi) không qua hệ thống ngân hàng mà được cất giữ dưới dạng tiền mặt, vàng,
USD khá nhiều.
Nguồn vốn từ doanh nghiệp tư nhân: Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước,
một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp tư nhân có tiềm năng về vốn do có nguồn
thu nhập gia tăng hoặc do tích lũy truyền thống. Nguồn vốn này của doanh nghiệp
được hình thành từ: vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu, nguồn vốn từ lợi
nhuận sau thuế, nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và nguồn
vốn bổ sung khi kết nạp thêm thành viên mới. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp
tư nhân có vai trò quan trọng để mở mang ngành nghề, phát triển công nghệ, thương
mại, dịch vụ và vận tải ở địa phương. Phần tích lũy của doanh nghiệp đóng góp
đáng kể vào tổng quy mô vốn của toàn xã hội.
Nguồn vốn từ khu vực dân cư: Nguồn vốn ở khu vực dân cư là khoản thu nhập
còn lại sau tiêu dùng. Tiết kiệm trong hộ gia đình tồn tại dưới nhiều hình thức như
tiền mặt, tiền gửi tiết kiệm ngắn, trung và dài hạn và dự trữ (ngoại tệ, vàng, đá quý,
bất động sản). Quy mô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào mức độ phát triển
của đất nước, tập quán tiêu dùng của dân cư, chính sách động viên của nhà nước
thông qua thuế thu nhập và các khoản đóng góp của xã hội. Sự chuyển hóa nguồn


17

tiết kiệm của dân cư thành nguồn vốn đầu tư phụ thuộc vào sự phát triển của thị
trường tài chính, các định chế tài chính chuyên nghiệp, các loại tài sản tài chính,
môi trường đầu tư và hệ thống cơ sở hạ tầng…Tiết kiệm của dân cư giữ vị trí quan
trọng trong các nguồn vốn đầu tư. Khi Ngân sách Nhà nước không đáp ứng đủ nhu
cầu chi đầu tư, Nhà nước phải huy động nguồn vốn trong dân cư qua trái phiếu
Chính phủ. Khi doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất kinh doanh, thông qua thị
trường tài chính, họ có thể huy động nguồn tiết kiệm dân cư bằng nhiều hình thức

linh hoạt, có hiệu quả và đóng góp đáng kể trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Một nguồn huy động vốn đầu tư không thể không kể đến là nguồn
huy động từ các tầng lớp dân cư. Nguồn vốn được hình thành từ tiết kiệm của dân
cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia đình. Phần tiết kiệm là chênh
lệch giữa thu nhập và chi tiêu. Thu nhập nếu nhỏ hơn mức chi tiêu sẽ không có tiết
kiệm, thu nhập bằng chi tiêu thì tiết kiệm bằng không. Nếu thu nhập lớn hơn mức
chi tiêu thì sẽ có tiết kiệm, đây chính là điều kiện để hình thành nên nguồn vốn đầu
tư từ tầng lớp dân cư. Tiết kiệm ở các nước phát triển có xu hướng nhiều hơn ở các
nước đang và kém phát triển, các hộ gia đình có thu nhập cao hơn thường tiết kiệm
nhiều hơn, tiết kiệm ở thành thị thường nhiều hơn nông thôn. Đối với nước ta hiện
nay, do thu nhập của dân cư còn ở mức thấp nên mức tiết kiệm của dân cư rất thấp,
dẫn đến nguồn vốn đầu tư từ tầng lớp dân cư chưa nhiều. Tuy nhiên theo đà phát
triển chung của đất nước, thu nhập của dân cư ngày càng tăng, nguồn vốn này sẽ có
xu hướng tăng lên.
Khu vực tư nhân tạo ra số việc làm rất ấn tượng, góp phần không nhỏ tái cấu
trúc nền kinh tế, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt tạo việc làm mới cho những
đối tượng bị giảm biên chế hoặc mất việc làm do quá trình tinh giản bộ máy hành
chính, cải cách doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hay dịch chuyển lao động từ khu
vực nông thôn. Các DN tư nhân đóng vai trò tạo thêm 1,2 triệu việc làm mỗi năm
và giúp duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp ở Việt Nam trong thời gian qua.
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)
Theo khái niệm của tổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OECD): Đầu tư trực
tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ
kinh tế lâu dài với các doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả
năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: thành lập



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status